Để đợc đánh giá chất lợng kinh doanh của các DNSX nói chung, chi phí
còn phải đợc xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ 2 đồng thời cũng là mặt cơ
bản của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất thu đợc. Quan hệ đó hình
thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
2. Bản chất - chức năng của giá thành xây lắp
- Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng
hoá, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của chế độ
quản lý theo nguyên tắc hạch toán kinh tế. Nó vừa mang tính khách quan vừa
mang tính chủ quan trong một phạm vi nhất định. Do đó cần phải xem xét đánh
giá giá thành dới nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu này một cách hiệu quả.
Mục đích SXKD hay nói khác đi là mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp
xây lắp đợc hiểu là lợng lao động hao phí kết tinh trong một đơn vị sản phẩm. ở
góc độ này thì giá thành sản phẩm mang tính chất khách quan vì sự di chuyển
và kết tinh của giá trị t liệu sản xuất và hao phí lao động trong sản phẩm sản
xuất là tất yếu.
- Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng 2 mặt khác nhau vốn có bên trong
của nó là lợng CPSX đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành
trong khối lợng sản phẩm xây lắp cơ bản hoàn thành. Nếu nh các doanh nghiệp
xây lắp với t cách là ngời sản xuất cứ duy trì cách tính toán chủ quan không
phản ánh yếu tố giá trị thì hậu quả tất yếu là không thực hiện đợc tái sản xuất và
mở rộng sản xuất một cách chủ động. Hạch toán CPSX để tính giá thành sản
phẩm đúng với các yếu tố giá trị đợc xem là nguyên tắc cơ bản.
Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu là. Chức năng thớc đo bù đắp
chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn
thành một khối lợng công tác xây lắp phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu về
do bàn giao quyết toán khối lợng công tác xây lắp đó.
Trong các doanh nghiệp XDCB giá thành của sản phẩm là giá nhận thầu.
Do đó giá nhận thầu xây lắp sẽ biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công
trình thông qua cơ sở giá thành dự toán để xác định. Cuối cùng giá thành xây
lắp đợc xem là chỉ tiêu chất lợng công tác quản lý của doanh nghiệp. Nó phản
ánh tác động tích cực của việc ứng dụng khoa học - kỹ thuật và quản lý vào sản
xuất.
y
5
3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp.
- CPSX và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt về bản chất đều là
những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra
rong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là 2 mặt biểu hiệu của quá trình sản
xuất có mối quan hệ chặt chẽ vừa là tiền đề, nguyên nhân kết quả của nhau.
- Các sản phẩm xây dựng đều phải đợc lập dự toán bao gồm dự toán thiết
kế, dự toán thi công. Dẫn đến trong quá trình xây dựng các chi phí thi công phải
đợc đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thớc đo hiệu quả của quá trình sản
xuất.
- Sản phẩm xây dựng có tính chất hàng hoá thể hiện rõ rệt ở chỗ ngời mua
đã xác định trớc giá cả. Kết cấu xây dựng có tính đặc thù đòi hỏi phải tổ chức
cung ứng vật t đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng nh tiến độ thi
công.
- Giá thành sản phẩm và CPSX trong xây dựng cơ bản chỉ thống nhất trong
từng trờng hợp đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là một công
trình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị
khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là bằng nhau.
- Giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí
còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là 2 mặt thống
nhất của một quá trình. Vì vậy chúng giống nhau về chất. CPSX và giá thành
sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công.
Tuy nhiên do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành
CPSX lại khác nhau về lợng.
= + -
Nh vậy nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ
nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền
với việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc
nghiệm thu, bàn giao và thanh toán.
y
6
Giá thành sản phẩm xây lắp và CPSX chỉ thống nhất về lợng trong trờng
hợp đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là một công trình, hạng
mục công trình dợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng
xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.
III. Hạch toán kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp có
những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác. Do vậy nội dung
tổ chức hạch toán CPSX trong kinh doanh xây lắp cũng có điểm khác biệt nh
sau:
Tổ chức hạch toán chi phí đợc tập hợp dới đội sau đó mới đợc đa lên công
ty kế toán đội tập hợp trực tiếp của vật liệu, nhân công, máy thi công của các
đội cho từng công trình, hạng mục, nhân công, máy thi công lên phòng kế toán
tài vụ của công ty để đối chiếu với kế toán giá thành của công ty theo từng
tháng, năm và đối chiếu từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc công trình bàn
giao.
1.Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biến
của các loại vật liệu xây dựng, thành phần dới sự tác động của máy móc thiết bị
và sức lao động của công nhân kỹ thuật Hay nói cách khác, các yếu tố về t
liệu lao động, đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích của sức lao động
qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây lắp. Nhng hao phí này đợc
biểu hiện dới hình thái giá trị đó là CPSX.
* Chi phí sản xuất trong XDCB là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan
đến khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ kinh doanh.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thờng xuyên trong
suốt quá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục vụ
cho quản lý và hạch toán kinh doanh, CPSX phải đợc tính toán tập hợp theo một
kỳ nhất định và luôn phải là chi phí thực. Nh vậy có nhiều khoản chi ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không đợc coi là CPSX
nh cái khoản chi trả về phạm vi hợp đồng, hao hụt NVL ngoài định mức.
y
7
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
CPSX kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung
tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh. Để thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành CPSX. Xuất phát từ
mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, CPSX cũng đợc phân loại theo
những tiêu thức khác nhau. Đối với các doanh nghiệp xây lắp - thông thờng
CPSX sản phẩm đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
2.1. Phân loại theo nội dung tính chất kinh doanh của chi phí (hay còn
gọi là phân loại CPSX theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung t của các chi phí
giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh
vực nào? ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của nó nh thế nào? Theo cách phân
loại này thì toàn bộ CPSX trong doanh nghiệp xây lắp đợc chi thành các yếu tố.
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí về các loại đối tợng lao
động nh NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ - dụng cụ thuộc
TSLĐ và các vật liệu thiết bị XDCB khác đã hao phí trong quá trình sản xuất.
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho ngời
lao động trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn của máy móc thiết bị tham
gia vào quá trình sản xuất, kết tinh vào sản phẩm cần tái tạo và đầu t mới.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất hoạt động của doanh nghiệp nh chi phí
dịch vụ, tiền điện nớc, điện thoại.
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất ngoài các yếu tố trên nh các chi phí bằng tiền mặt, TGNH, thông qua công
tác tiếp khách, hội họp
Phân loại chi phí theo nội dung này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng
từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài
chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp.
2.2. Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí
y
8
Mỗi yếu tố CPSX phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất
định, theo cách phân loại này ngời ta chia CPSX thành chi phí trực tiếp và chi
phí gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá
trình sản xuất và tạo ra sản phẩm bao gồm chi phí về NVL xây dựng, tiền lơng
công nhân sản xuất.
- Chi phí gián tiếp: Gồm những khoản chi phí phục vụ chung cho việc thi
công và không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Các chi phí này bao
gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi
công, chi phí về các khoản thiệt hại và các chi phí chung khác.
Theo cách phân loại này thì CPSX là những chi phí cần thiết cấu thành sản
phẩm xây lắp nh CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC.
2.3. Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
trong sản xuất kinh doanh để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau.
Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đựoc chia làm các khoản mục chi phí:
- Chi phí NVLTT là tất cả những chi phí về NVL chi ra để cấu tạo nên
thực thể công trình nh: Gạch, cát, xi măng các cấu kiện bê tông và các phụ gia
khác. Giá trị vật liệu kể trên tính theo giá thực tế nh vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Tiền khấu hao sử dụng máy để
hoàn thành sản phẩm xây lắp. Tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy,
tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu động lực
dùng cho máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản mục chi phí trực tiếp chi phí
trực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội, chi phí liên quan đến nhiều công trình
bao gồm. Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích tiền lơng,
khấu hao TSCĐ, dùng chung cho đội, chi phí vật liệu công cụ- dụng cụ dùng
chung cho quản đội
y
9
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trong XDCB
là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá thành
nên phơng pháp phân loại chi phí khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng rất phổ
biến trong các doanh nghiệp xây lắp.
2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí.
- Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố cấu thành nh chi phí nguyên
vật liệu dùng trong sản xuất, chi phí nhân công sản xuất.
- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố cấu thành đợc tập hợp lại theo
cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí giúp cho việc nhận
thức cơ cấu của từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm để tổ chức công tác
kế toán hạch toán CPSX thích hợp với từng loại.
Ngoài các cách phân loại trên, còn có cách phân loại CPSX nh:
- Phân loại chi phí sản xuất theo chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Phân loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Phân loại chi phí sản xuất theo thời kỳ và chi phí theo sản phẩm
* Mỗi một cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phuc vụ cho
từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung câp thông tin cụ thể nhng chúng
luôn luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý chi phí một cách có hiệu quả trong
phạm vi doanh nghiệp xây lắp trong từng thời kỳ nhất định.
3. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
- Công tác kế toán CPSX để tính giá thành sản phẩm xây lắp có đáp ứng đ-
ợc nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc xác
định đối tợng hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩm.
- Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh
đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó.
- Đối với các doanh nghiệp xây lắp do các đặc điểm về sản xuất nh:
Có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi hạng
mục công trình có thiết kế dự toán riêng, cấu tạo vật chất khác nhau, tổ chức
y
10
sản xuất thờng phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công nên đối tợng
hạch toán CPSX là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng.
Thực chất của xác định đối tợng hạch toán CPSX là xác định nơi chịu chi
phí.
4. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp
và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán
chi phí. Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thờng sử dụng một số phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất sau:
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình hàng
tháng CPSX phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó thì các
khoản chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục giá thành. Giá thành thực tế
của đối tợng đó chính là tổng số chi phí cho từng đối tợng kể từ khi khởi công
cho đến khi hoàn thành.
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng. Chi phí phát sinh hàng
tháng sẽ đợc tâp hợp và phân loại hoặc theo đơn đặt hàng riêng biệt.Khi đơn đặt
hàng hoàn thành, tổng chi phí phát sinh tập hợp theo đơn đặt hàng từ lúc khởi
công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công (công trờng, đội thi
công) các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công. Trong từng
đơn vị đó chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh: hạng mục
công trình, nhóm hạng mục công trình
Cuối tháng tổng hợp CPSX phát sinh ở từng đơn vị thi công so sánh với dự
toán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ. Khi công trình, hạng mục
công trình hoàn thành phải tính giá riêng cho công trình, hạng mục công trình
đó bằng các phơng pháp tính giá thành thích hợp.
5. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây lắp bao gồm
nhiều loại có tính chất và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán để tính
CPSX vào giá thành khác nhau. Khi phát sinh trớc hết CPSX đợc biểu hiện theo
yếu tố chi phí sau đó mới biểu hiện thành khoản mục giá thành sản phẩm.
Trình tự hạch toán CPSX là thứ tự các bớc công việc
y
11
Đối với ngành XDCB công việc này đợc thực hiện qua các bớc.
- B ớc 1 : Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,
hạng mục công trình.
- B ớc 2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
phụ và có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ
sở khối lợng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ.
- B ớc 3 : Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các công trình, hạng mục
công trình có liên quan.
- B ớc 4 : Xác định CPSX dở dang cuối kỳ
5.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a)*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPSX sản phẩm xây
lắp chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ,
các cấu kiện.
Nếu trong điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí NVL cho
từng công trình, hạng mục công trình thì áp dụng phơng pháp phân bổ theo tiêu
thức hợp lý (nh tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu )
= x
Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =
Để theo dõi các khoản CPNVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 chi phí
NVL trực tiếp, tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
(công trình, hạng mục công trình).
y
12
Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 152,152 TK621 TK154
TK 111, 112, 331 TK152
TK 133
b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng cơ bản, các khoản phụ
cấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực
tiếp xây lắp. Hạch toán vào TK622 những khoản phải trả về tiền lơng và các
khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trên quỹ lơng công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp. Chi phí nhân công trực
tiếp đợc tính vào giá thành từng công trình, hạng mục công trình, hay từng phần
công việc xây lắp.
- Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 tài khoản
này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục
công trình).
Kết cấu tài khoản 622 đợc hạch toán cụ thể qua sơ đồ tài khoản sau
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334, 111 TK 622 TK 154
TK 138 (234)
TK 335
y
13
VL dùng trực tiếp để
chế tạo sản phẩm
K/c chi phí vật t
trực tiếp
VL dùng không
hết nhập lại kho
Giá mua VL cha có
Thuế GTGT
Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho
CNV trực tiếp
Các khoản trích theo tỷ lệ tiền l-
ơng của CNVTT phát sinh
Tiền lơng trích trớc cho CNVTT
sản xuất
Kết chuyển chi phí
c) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Theo QĐ/1864/BCT tháng 12/98 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi
công kế toán sử dụng TK623 chi phí sử dụng máy thi công. TK 623 dùng để
tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt
động xây dựng công trình.
Hạch toán vào TK623, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền lơng
phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
* Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK623 để theo dõi toàn bộ chi phí phát sinh
trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công theo loại ca máy/giờ máy, trên cơ sở
đó tính hạch toán 1 ca (giờ) máy vào kết chuyển cho đối tợng sử dụng.
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp có tổ chức đội máy thi công riêng)
TK 214 TK 627 TK 623 TK 154
TK 331 TK 621
TK 334, 338 TK 622
TK 111, 112, 141
* Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt. Máy
thi công đợc sử dụng cho từng đội xây lắp, từng công trình để thực hiện các
khối lợng thi công bằng máy thì chi phí máy thi công đợc hạch toán qua sơ đồ
sau:
y
14
Chi phí chung
của đội
Chi phí nhiên liệu
động lực
Lương công nhân
chính + phụ, điều
khiển máy
Doanh thu ca máy
cho thuê đối với đội
thi công theo đơn
giá nội bộ
Kết chuyển cuối năm
ở phòng kế toán tài
vụ nếu đầu thu
(đầu chi)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét