Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Giai đoạn t năm 2003 đến nay:
Năm 2003 đánh dấu một bớc phát triển mạnh mẽ, một bớc ngoặt lớn trong
lịch s ca công ty. Ngày 28/3/2003, theo quyết định của Giám đốc Công ty Đầu
t và Phát Triển Công nghệ thông tin và Truyền hình, Xí nghiệp Sản xuất Kinh
doanh thiết bị Truyền thanh Truyền hình đợc đổi thành Công ty Phát triển
Truyền thông và Truyền hình nh hiện nay.
2. Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của
Công ty CTC
Công ty Phát triển Truyền thông và Truyền hình là Doanh nghiệp Nhà nớc,
là Công ty con của Tổng Công ty Truyền thông đa phơng tiện Bộ Bu chính
Viễn thông. Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty CTC:
+ Nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào ngành Phát thanh
truyền hình và Truyền thông Việt Nam
+ Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các thiết bị ngành Phát
thanh Truyền hình và Truyền thông.
+ Xuất khẩu các thiết bị chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực Phát thanh
Truyền hình và các lĩnh vực khác.
+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành Phát thanh
Truyền hình và dân dụng.
+ Thiết kế, chế tạo, xây lắp bảo dỡng các trụ Phát sóng Phát thanh
Truyền hình và Truyền thông.
+ Kinh doanh các dịch vụ mặt hàng chuyên dụng, dân dụng phục vụ nhu cầu
của ngành và thị trờng.
Trong suốt quá trình phát triển, lĩnh vực ngành nghề sản phẩm của công ty đã
mở rộng rất nhiều. Sản phẩm không thay đổi là máy phát thanh phát hình, các sản
phẩm cơ khí và các thiết bị phục vụ cho ngành Truyền hình Việt Nam, không
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
những thiết kế, sản xuất và chế tạo mà còn lắp đặt bảo trì, bảo hành. Thị trờng
cũng đã mở rộng và đã xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty CTC là một Doanh nghiệp nhà nớc có hình thức tổ chức quản lý
theo chế độ 1 thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc điều hành trực tiếp các hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Sau Giám đốc là các phó Giám đốc và các Tr-
ởng phòng, Ban, Xởng, Phân xởng giúp Giám đốc quản lý và tiến hành những
việc cụ thể.
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ1: S cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phát triển
Truyền thông và Truyền hình CTC.
Nguồn phòng Hành chính - Quản trị
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
4
Giám đốc
Phó giám đốc
tài chính
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phòng
TCKT
Phòng
KH - CN
Phòng
HC - QT
Xưởng
cơ khí - Anten
Xưởng
Điện tử
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Giám đốc của công ty là ngời đứng đầu công ty, chỉ đạo và
quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phải chịu trách
nhiệm trớc công ty về toàn bộ hoạt động của Công ty. Giám đốc là ngời có
quyền quyết định cao nhất trong Công ty, có thể uỷ thác một số quyền cho cấp d-
ới theo đúng quyền hạn của họ.
- Phó giám đốc tài chính: Phó giám đốc tài chính đồng thời là Kế toán trởng
là ngời phụ trách tới các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính và chỉ đạo công
tác kế toán của Công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Phó giám đốc kỹ thuật là ngời có trách nhiệm chỉ
đạo các hoạt động kỹ thuật trong công ty, là ngời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và cấp trên tình hình kỹ thuật của công ty.
- Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán thực hiện các
hoạt động về kế toán, theo dõi tình hình tài sản, nguồn vốn, ghi chép cũng nh báo
cáo trớc giám đốc và cấp trên.
- Phòng Khoa học Công nghệ: Phòng Khoa học Công nghệ nghiên cứu,
phát triển các sản phẩm của Công ty, chịu trách nhiệm kỹ thuật về các sản phẩm
của Công ty. Phòng Khoa học Công nghệ có chức năng theo dõi công nghệ sản
xuất của Công ty, kiểm tra sản phẩm sản xuất ra có đủ điều kiện về kỹ thuật, mẫu
mã.
- Phòng Hành chính Quản trị: Phòng Hành chính Quản trị có chức
năng thực hiện công tác hành chính văn phòng, công tác quản trị trong công ty.
- Xởng điện tử: Xởng điện tử là phân xởng sản xuất các sản phẩm điện tử,
các bộ mạch sử dụng trong máy thu thanh, phát hình cho các cơ sở sản xuất nhỏ và
xuất khẩu.
- Xởng Cơ khí Anten: Xởng Cơ khí Anten là xởng sản xuất chính của
Công ty có nhiệm vụ sản xuất và gia công các sản phẩm cơ khí.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Từ bảng 1 cho ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cụ
thể nh sau:
+ Tổng doanh thu:
Có xu hớng tăng, kết quả doanh thu năm 2005 là 25.154 triệu đồng năm
2006 đạt 30.233 triệu đồng tăng 5.079 triệu đồng tơng đơng với 20,19% so với
năm 2005, năm 2007 doanh thu đạt 37.600 triệu đồng tăng 7.367 triệu đồng tơng
ứng với khoảng 24,37% so với năm 2006. Đây là những tín hiệu đáng mừng đối
với công ty. Với lợng doanh thu tăng nh trên thì tất nhiên hàng năm công ty
cũng phải tăng thêm lợng vốn kinh doanh, nhng ở đây chúng ta có thể thấy tốc
độ tăng của vốn kinh doanh nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh thu hàng năm .
+ Vòng quay vốn lu động :
Tuy nhiên nếu nhìn vào bảng số liệu có thể thấy đợc tốc độ vòng quay của
vốn lu động đang có xu hớng tăng. Cụ thể năm 2005 đến năm 2006 số vòng
quay tăng từ 1,75 vòng lên đến 1,84 vòng tơng ứng với tăng 0,09 vòng (tăng
5,14%) và tới năm 2007 số vòng quay tăng đạt đến 2,02 vòng tăng 0,18 vòng
tơng ứng với tăng 9,78%. Điều này là do công ty đã có nhiều thay đổi tích cực
trong công tác quản lý vật t, quản lý sản xuất và bán hàng. Đồng thời, công ty
cũng đã ký kết đợc hợp đồng với những đối tác lớn .
+ Thu nhập bình quân của 1 ngời lao động:
Sự gia tăng của lực lợng lao động trong Công ty và thu nhập bình quân của
một lao động trong công ty không ngừng tăng. Năm 2005 thu nhập bình quân của
một lao ng là 3,5 triệu đồng; năm 2006 là 3,7 triệu đồng tăng 0,2 triệu đồng t-
ơng ứng với tăng 5,71% so với năm 2005; và năm 2007 đạt mức 3,97 triệu đồng
tăng 0,27 triệu đồng tơng ứng với tăng 7,30% so với năm 2006. Nh vậy, thu
nhập của công nhân viên trong công ty cũng luôn tăng lên đáng kể để họ đáp ứng -
ợc với sự gia tăng về giá cả tiêu dùng và đời sống xã hội.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Nộp ngân sách Nhà nc:
Là công ty hoạt động kinh doanh, nên đòi hỏi Công ty phải thực hiện đầy đủ
quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc là có quyền đợc phép kinh doanh đúng với
ngành nghề kinh doanh không trái với pháp luật đã đăng ký với Nhà nớc và có
nghĩa vụ là kê khai thuế và đóng thuế đầy đủ vói cơ quan Thuế của Nhà nớc.
Năm 2005 nộp ngân sách Nhà nớc 1.890 triệu đồng, năm 2006 nộp ngân sách
1.993 triệu đồng tăng 103 triệu tơng ứng với 5,45% so với năm 2005, năm 2007
nộp ngân sách 2.107 triệu đồng, tăng 114 triệu đồng tơng ứng với 5,72% so với
năm 2006. Số nộp vào ngân sách của công ty cho Nhà nớc ngày một gia tăng nên
ta thấy công ty làm ăn đạt kết quả tốt.
+ Lợi nhận sau thuế:
Lợi nhuận năm 2005 là 2.818 triệu đồng; năm 2006 là 3.095 triệu đồng tăng
227 triệu đồng tơng ứng với 9,83% so năm 2005; và năm 2007 đạt 3.426 triệu
đồng tăng 331 triệu đồng tơng ứng với tăng 10,70%. Điều này chứng tỏ công ty
đã từng bớc đi vào ổn định. Và nguồn lợi nhuận hàng năm của công ty đợc sử
dụng để tái đầu t hiệu quả thì lợng doanh thu của công ty không chỉ dùng lại ở
những con số này.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Phản ánh hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng ta thấy tỷ suất lợi nhuận sau
thuế/doanh thu năm 2005 là 11,2%; năm 2006 là 10,24% giảm 0,96% so với năm
2005 và năm 2007 tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu 9,11% là 4,48% giảm
1,13% so với năm 2006. Qua tỷ suất hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau
thuế/doanh thu thì tỷ suất này cho biết năm 2005 một đồng doanh thu thì đem lại
0,1120 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, năm 2006 một đồng doanh thu
thì đem lại 0,1024 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp, và năm 2007 một
đồng doanh thu thì đem lại 0,0911 đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: Cũng phản ánh hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Qua bảng ta thấy tỷ suất lợi nhuận sau
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thuế/vốn kinh doanh năm 2005 là 14,00%; năm 2006 là 13,61% giảm 0,39% so
với năm 2005 và năm 2007 là 13,50% giảm 0,11% so với năm 2006. Qua tỷ suất
hiệu quả sản xuất kinh doanh: lợi nhuận sau thuế/vốn kinh doanh thì tỷ suất này
cho biết năm 2005 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1400 đồng lợi nhuận sau
thuế cho doanh nghiệp; năm 2006 một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,1361 đồng
lợi nhuận sau thuế và năm 2007 một đồng doanh thu thì đem lại 0,1350 đồng lợi
nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
Qua 2 chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn kinh doanh thì ta có thể thấy 2 tỷ suất này có xu hớng giảm nhẹ
dần nhng về mặt số lợng thì lợi nhuận vẫn luôn có xu hớng tăng. Vì thị trờng
hiện nay các doanh nghiệp mọc lên nh nấm, cạnh tranh nhau rất khốc liệt cả về
giá cả, chất lợng, nên doanh nghiệp nào đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng thì
tồn tại đợc. Khi đã tồn tại rồi thì các doanh nghiệp lại tích luỹ dần và tăng quy
mô của doanh nghiệp mình hơn. Do vậy mà tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh
thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hiện nay ngày càng có xu
hớng giảm dần nhng về mặt số lợng thì lợi nhuận luôn có xu hớng tăng dần.
Và đây thờng là xu thế chung của các doanh nghiệp hiện nay.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chuơng II: Thực trạng hoạt động đấu thầu
của công ty phát triển truyền thông
truyền hình - CTC
I. Những nhân tố tác động tới hoạt động đấu thầu
1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.1. Nguồn nhân lực
Lao ng l mt trong ba yu t ca quỏ trỡnh sn xut (lao ng, vn &
cụng ngh) l yu t quyt nh ca quỏ trỡnh ny. c im ca cụng ty l va
sn xut th cụng, va sn xut cụng ngh cao nờn s lng v c cu lao ng
khỏ a dng. Chớnh vỡ vy, c cu v c im ca i ng lao ng cú nh
hng rt ln n hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Cụng ty Phỏt
trin Truyn thụng Truyn hỡnh cú c cu lao ng khỏ a dng, cú c k s cú
trỡnh cao, cụng nhõn lnh ngh v cụng nhõn lao ng ph thụng.
Qua bng 2 phõn tớch tỡnh hỡnh thc hin ch tiờu cho ta thy 3 nm qua lc
lng lao ng trong cụng ty nm 2005: s lng lao ng bỡnh quõn ca cụng
ty l 40 ngi, nm 2006 l 43 ngi, nm 2007: l 50 ngi. Nh vy, s lao
ng bỡnh quõn ca cụng ty trong nm 2006 so vi nm 2005 tng l 3 ngi
tng ng vi 7,50%, nm 2007 so vi nm 2006 tng l 7 ngi tng ng vi
tng 16,28%. Nguyờn nhõn ca vic tng s lao ng trong nm 2006 v nm
2007 l do tuyn thờm ngi vo lm cụng nhõn trong b phn sn xut v vo
b phn vn phũng ỏp ng c nhu cu v lao ng trong cụng ty. Công ty
đã có sự thay đổi cả về số lợng và chất lợng số lao động qua các năm có xu h-
ớng tăng dần đều. Đội ngũ lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học và trên Đại học
có xu hớng tăng vẫn luôn chiếm khoảng 40,00% tỷ trọng đội ngũ lao động.
L mt cụng ty chuyờn kinh doanh v sn xut cỏc sn phm trong lnh vc
Truyn hỡnh Truyn thụng m khỏch hng ch yu l cỏc i Phỏt thanh truyn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hỡnh t Trung ng n a phng. Do ú ta thy c im v nhõn lc ca
cụng ty cng ht sc khỏc bit so vi cỏc cụng ty khỏc. Tng s lao ng nm
2007 ca cụng ty ch cú 50 ngi, trong ú lao động sn xuất trc tip l 19
ngi chiếm khoảng 38,00% tổng số lao ng; lao động gián tiếp là 31 ngời
chiếm 62,00% lao động. Trong số đó, lao động gián tiếp năm 2006 tăng thêm 2
ngời tơng đơng với 8,00% so vi nm 2005 và năm 2007 cng tăng thêm 4
ngời tơng đơng với 14,81% so vi nm 2006. Đây là lực lợng lao động chính
tạo ra của cải vật chất cho xã hội và một phần nguyên nhân tạo ra sự tăng trởng
đáng kể về doanh thu của công ty.
Nếu nhìn vào cơ cấu chia theo độ tuổi của công ty thì chúng ta có thể nhận
thấy đợc công ty có một lực lợng lao động trẻ. Hầu hết lao động trong công ty
đều trong độ tuổi từ 25 đến 45 (chiếm khoảng 56% lực lợng lao động của công
ty). Đây là một lợi thế rất quan trọng của công ty do đó những nhà quản lý cần
phải biết kết hợp sức trẻ, lòng nhiệt tình trong công việc với những lao động có
kinh nghiệm và những cán bộ có trình độ chuyên môn cao.
Bằng đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao kết hợp với cơ cấu quản lý theo
kiểu trực tuyến chức năng, công ty đang xây dựng cho mình một cơ cấu lao động
hợp lý và vững chắc, đảm bảo tính thống nhất của một tập thể cũng nh phân định
rõ ràng nhiệm vụ chức năng và quyền hạn của các cấp. Công ty rất coi trọng
nguồn nhân lực bởi vì theo lãnh đạo của công ty nguồn nhân lực là yếu tố quyết
định tới sự phát triển của công ty. Trong những năm vừa qua công ty đã liên tục
tuyển dụng, đào tạo, nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động của công ty. Và công
ty luôn có những chính sách đãi ngộ, thởng phạt đúng đắn, rõ ràng và kịp thời để
khuyến khích tinh thần làm việc của cán bộ công nhân và ngời lao động trong
công ty.
1.2. Nguồn lực tài chính
Vn l iu kin vt cht khụng th thiu trong quỏ trỡnh sn xut kinh
doanh. Mun kinh doanh thỡ cn phi cú vn u t, mua sm ti sn c nh,
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cụng c dng c, ci tin v i mi k thut hoc chuyn giao cụng ngh, tỏi
u t m rng sn xut, nht l u t m rng sn xut phỏt trin kinh t. Vn
thc s cú vai trũ quyt nh i vi cỏc doanh nghip trong quỏ trỡnh tn ti v
phỏt trin.
Qua bảng 3 bảng cơ cấu vốn trong 3 năm hoạt động gần đây từ 2005 - 2007,
chúng ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã đi vào
hiệu quả. Cụ thể là lợng vốn đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm
có xu hớng tăng năm 2005 lợng vốn kinh doanh là 20.130 triệu; đến năm 2006
lợng vốn kinh doanh là 22.735 triệu so với năm 2005 đã tăng 2.605 triệu tơng
ứng với tăng12,94%; và năm 2007 lợng vốn kinh doanh đạt 25.370 triệu đồng so
với năm 2006 đã tăng 2.635 triệu tơng ứng với 11,59%. Đây là một dấu hiệu
đáng mừng, cho thấy công ty đã thực sự có những dấu hiệu lớn lên đáng kể về quy
mô, cho thấy công ty đang có những dấu hiệu lớn lên về quy mô, tạo ra những b-
ớc tiến lớn trong nền kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh nh hiện nay.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo chủ sở hữu: cho chúng ta có thể thấy rõ đợc
khả năng quản lý vốn cũng nh khả năng huy động vốn của công ty. Đây là một
cơ cấu khá cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động từ bên
ngoài . Tỷ trọng vốn chủ sở hữu qua các năm có xu hớng giảm trong khi lợng
vốn vay hàng năm có xu hớng tăng. Nếu năm 2005 tỷ trọng nguồn vốn đi vay
chiếm 37,70% tổng số vốn của doanh nghiệp, năm 2006 lợng vốn này tăng lên
40,11% và năm 2007 tỷ trọng lợng vốn đi vay đó tăng lên 42,75% tổng vốn kinh
doanh của công ty. Điều này đã nói lên đợc khả năng quản lý và sử dụng vốn của
công ty rất hiệu quả. Công ty đã biết tận dụng đợc các nguồn lực bên ngoài bằng
cách tăng lợng vốn đi vay để đầu t vào sản xuất kinh doanh. Nhng cũng phải
nói việc quá lạm dụng vào nguồn vốn đi vay đôi khi sẽ bị phản tác dụng. Nếu nh
lợng vốn vay chiếm tỷ trọng quá nhiều trong cơ cấu vốn thì điều này có thể làm
cho doanh nghiệp bị động trong việc sử dụng vốn, hơn nữa nếu sử dụng vốn vay
quá nhiều mà không hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp không có khả năng trả nợ.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Do đó, công ty cũng cần phải nghiên cứu cân đối giữa hai nguồn vốn này sao cho
phù hợp nhất.
Cơ cấu nguồn vốn chia theo tính chất: đối với những doanh nghiêp có hoạt
động đặc thù nh công ty thì nguồn vốn chia theo tính chất lại có một đặc điểm rất
riêng, đó là tỷ trọng của vốn lu động bao giờ cũng lớn hơn tỷ trọng của lợng
vốn cố định. Điều này cũng dễ hiểu vì ngoài lợng máy móc thiết bị và những tài
sản cố định khác của công ty thì nguồn vốn doanh nghiệp dành cho mua sắm
nguyên vật liệu cho mỗi công trình mà công ty trúng thầu là rất quan trọng. Qua
bảng, chúng ta có thể nhận ra tỷ trọng vốn lu động qua các năm luôn tăng đều.
Cụ thể vốn lu động năm 2005 là 14.337 triệu đồng (chiếm 71,22% tỷ trọng tổng
vốn kinh doanh); năm 2006 là 16.437 triệu đồng (chiếm 72,30%), tăng 2.100 triệu
(tơng ứng với tăng 14,65%) so với năm 2005. Năm 2007 vốn lu động đạt
18.620 triệu đồng (chiếm 73,39%), tăng 2.183 triệu đồng, tơng ứng với tăng
13,28% so với năm 2006. Còn tỷ trọng vốn cố định luôn có xu hớng giảm nhẹ
dần mỗi năm. cụ thể vốn cố định năm 2005 đến năm 2006 là từ 5.793 triệu đến
6.298 triệu tăng 505 triệu tơng ứng với 8,72% và năm 2007 vốn cố định đạt
6.750 triệu, đã tăng thêm 452 triệu tơng ứng với 7,18% so với năm 2006. Điều
này có thể giải thích trong năm 2006 Công ty Phát triển Truyền thông Truyền hình
- CTC đã có một sự thay đổi quan trọng, đó là việc công ty tiếp nhận chuyển giao
công nghệ mới đồng thời công ty cũng cần mua sắm thêm một số máy móc thiết
bị và các tài sản cố định khác.
1.3. Công nghệ
Cơ sở vật chất c trang b hin i v y . Dõy chuyn cụng ngh sn
xut ca cụng ty bao gm c lao ng th cụng v bng mỏy. Cụng ngh sn
xut ca cụng ty l s kt hp ca sn xut th cụng v k thut cao, ũi hi mt
s chớnh xỏc rt ln ỏp dng cụng ngh cao.
Xng in t cú 2 b phn chớnh l lp t v cõn chnh. B phn lm
mch ch yu bng phng phỏp th cụng.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Quang Phơng_837
12
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét