Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc tại công ty Cổ phần Đay và kinh doanh tổng hợp Thái Bình

Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho các lao động như nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng xuất phát nguyên tắc phân phối theo lao động,
nhằm đảm bảo công bằng, bình đẳng trong trả lương.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng (NSLĐ) nhanh hơn tiền lương
bình quân (TLBQ).
Phải đảm bảo nguyên tắc này vì hai nguyên nhân:
Thứ nhất: NSLĐ có khả năng khách quan tăng nhanh hơn TLBQ. TLBQ tăng
do trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả…Còn tăng NSLĐ, ngoài
yếu tố trên còn do các nguyên nhân khác như đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao
trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động…
Thứ hai: Đối với một doanh nghiệp, tăng TLBQ dẫn đến tăng chi phí sản xuất;
tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Do đó mức giảm chi phí
do tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng TLBQ để đảm bảo hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
động làm nghề khác nhau trong nền kinh tế.
Một là, trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở mỗi ngành.
Hai là, điều kiện lao động có ảnh hưởng đến hao phí sức lao động .
Ba là, vai trò của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Bốn là, sự phân bố theo khu vực sản xuất.
3. Ý nghĩa của tiền lương trong công ty
Tiền lương có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động, tổ chức và xã hội:
3.1. Đối với người lao động
Họ quan tâm đến tiền lương mình nhận được bởi 3 lý do sau:
Thứ nhất: tiền lương chính là phần cơ bản nhất trong thu nhập giúp họ và gia
đình để trang trải các chi phí cần thiết.
Thứ hai: tiền lương kiếm được phần nào ảnh hưởng đến vị thế của họ trong gia
đình, cũng như ảnh hưởng đến giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và xã hội.
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
5
Thứ ba: tiền lương cao sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động tích cưc học
tập nâng cao trình độ.
3.2. Đối với tổ chức
Thứ nhất: tiền lương chính là một phần của chi phí sản xuất. Do đó mục tiêu
của các doanh nghiệp là làm thế nào để tiết kiệm được chi phí này.
Thứ hai: tiền lương đồng thời là công cụ để các tổ chức có thể duy trì, gìn giữ
và thu hút lao động giỏi cho mình.
Thứ ba: tiền lương cùng với các loài thù lao khác là công cụ để các tổ chức
quản lý hiệu quả chiến lược nguồn nhân lực của mình.
3.3. Đối với xã hội
Tăng tiền lương có tác động 2 mặt đối với xã hội:
Một mặt, tăng tiền lương làm tăng sức mua, do đó làm tăng sự thịnh vượng của
cộng đồng. Đồng thời làm tăng thu nhập quốc dân do tăng thuế thu nhập, tăng nguồn
nguồn thu của chính phủ.
Mặt khác, việc tăng sức mua làm tăng giá cả, giảm mức sống của người thu
nhập thấp. Giá cả tăng lại làm giảm cẩu hàng hóa và dịch vụ, dẫn tới giảm việc làm.
II/ QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG
1. Khái niềm và kết cấu quỹ tiền lương
1.1. Khái niệm
Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho người lao động do cơ
quan (doanh nghiệp) quản lý.
Quản lý quỹ tiền lương: là sự tác động có định hướng vào các đối tượng của
quản lý quỹ lương nhằm hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật kinh tế xã hội.
1.2. Kết cấu quỹ tiền lương
Theo công văn 4320 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vể việc hướng
dẫn xây dựng quy chế trả lương trong doanh nghiệp Nhà nước, thì kết cấu quỹ tiền
lương của một doanh nghiệp bao gồm:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao;
- Qũy tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước;
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
6
- Quỹ tiền lương cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác ngoài
đơn giá tiền lương được giao;
- Quỹ tiền lương dự phòng.
2. Phương pháp lập kế hoạch quỹ tiền lương
Theo sự hướng dẫn của thông tư số 07/2005/TT - BLĐTBXH thì tổng quỹ tiền
lương kế hoạch (

Vkh
) của công ty được lập như sau:
Công thức:

Vkh
= V
khđg
+ V
khcđ
 V
khđg
, V
khcđ
: Quỹ tiền lương kế hoạch đơn giá và chế độ.
2.1. Quỹ tiền lương kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Phương pháp: Dựa vào lao động định biên và hệ số cấp bậc bình quân
V
khđg
= [ L
đb
x L
mindn
x ( H
cb
+ H
pc
) + V
đt
] x 12 tháng + V
ttlđ
Trong đó:
 L
mindn
: Tiền lương tối thiểu của doanh nghiệp:
L
mindn
= L
min
x ( 1 + K )
 L
min
: Tiền lương tối thiểu của nhà nước;
 K : Hệ số tăng lương tối thiểu;
 H
cb
: Hệ số cấp bậc công việc bình quân toàn doanh nghiệp;
 H
p
: Hệ số các phụ cấpbình quân được tính trong đơn giá tiền lương.
 L
đb
: Số lao động định biên của toàn doanh nghiệp;
 V
đt
: Tiền lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể do tổ chức đoàn thể trả;
 V
ttlđ
: Tiền lương thêm khi làm việc vào ban đêm.
2.2. Quỹ tiền lương kế hoạch theo chế độ (không tính trong đơn giá tiền
lương)
Công thức: V
khcđ
= V
pc
+ V
bs
Trong đó:
 V
pc
: Các khoản phụ cấp lương không tính trong đơn giá tiền lương;
 V
bs
: Tiền lương của những ngày nghỉ được hưởng lương theo quy định
của Bộ luật lao động.
3. Phân tích quản lý quỹ tiền lương
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
7
3.1. Phân tích tiết kiệm hoặc vượt chi tuyệt đối quỹ tiền lương
Khái niệm: mức tiết kiệm hoặc vượt chi tuyệt đối quỹ tiền lương là hiệu số
giữa quỹ tiền lương thực hiện và kế hoạch.
Công thức: T

= V
th
- V
kh
Trong đó:
 T

: Mức tiết kiệm (vượt chi) tuyệt đối quỹ tiền lương;
 V
th
,V
kh
: Quỹ tiền lương thực hiện và kế hoạch;
Nểu : T

> 0 => tiết kiệm tuyệt đối;
T

<0 => vượt chi tuyệt dối.
3.2. Phân tích tiết kiệm hoặc vượt chi tương đối quỹ tiền lương
Khái niệm: Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối quỹ tiền lương là so sánh giữa
quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương kế hoạch sau khi đã điều chỉnh quỹ tiền
lương kế hoạch theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu khác.
Công thức: T
tgđ
= V
th
- V
kh
x K
Trong đó:
 T
tgđ
: Mức tiết kiệm (vượt chi) tương đối quỹ tiền lương;
 K : Hệ số điều chỉnh mức lương kế hoạch
Nếu : T
tgđ
> 0 => tiết kiệm tương đối quỹ tiền lương;
T
tgđ
< 0 => vượt chi tương đối quỹ tiền lương.
III/ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
1. Trả lương theo thời gian
Khái niệm: Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người
lao động trên cơ sở căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và trình độ chuyên môn
của người lao động.
Điều kiện áp dụng: Chủ yếu áp dụng đối với cán bộ quản lý. Ngoài ra còn áp
dụng với lao động bằng máy móc hoặc làm công việc khó xác định định mức một
cách cụ thể, chính xác, công việc đòi hỏi chất lượng cao…
Ưu điểm: Dễ hiểu, dễ tính, dễ quản lý.
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
8
Nhược điểm: Tiền lương họ nhận được không chưa gắn với kết quả lao động mà
họ đạt được trong thời gian làm việc nên không khuyến khích tăng NSLĐ.
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động
căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn
thành.
Điều kiện áp dụng: Công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
Ưu điểm: Có 3 ưu điểm sau:
Thứ nhất: Tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc trực tiếp vào số lưựng
và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành. Do đó, có tác dụng khuyến khích tăng
NSLĐ.
Thứ hai: Đồng thời khuyến khích họ ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề,
tích lũy kinh nghiệm…để có thể nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao
động.
Thứ ba: Góp phần nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ,
chủ động trong làm việc của người lao động.
Nhược điểm: Dẫn đến tình trạng chạy theo số lượng mà ít quan tâm đến chất
lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng hợp lý máy móc thiết bị.
Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và hiện nay tồn
tại nhiều chế độ trả lương sản phẩm khác nhau:
2.1. Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Khái niệm: Đây là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng đơn vị sản phẩm được
sản xuất ra và đơn giá tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm.
Điều kiện áp dụng: Công nhân sản xuât chính mà công việc của họ mang tính
chất độc lập tương đối, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chính
xác.
Cách tính lương:
* Bước 1: Tính đơn giá sản phẩm (Đ
g
):
Đ
g
=
Qo
Lcbcv
hoặc Đ
g
= L
cbcv
x T
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
9
Trong đó:
 L
cbcv
: Lương cấp bậc công việc (tháng, ngày);
 Q
0
: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ;
 T : Mức thời gian để hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
* Bước 2: Tính lương cho công nhân trong kỳ:
L = Đ
g
x Q
Trong đó:
 L : Tiền lương thực tế mà công nhận được;
 Q : Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
2.2. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà
một nhóm lao động (tổ sản xuất…) đã hoàn thành.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những công việc đòi hỏi nhiều người tham
gia, mà công việc của mỗi cá nhân đều liên quan đến nhau.
Cách tính lương:
* Bước 1: Tính đơn giá sản phẩm tập thể (Đ
g
):
- Theo số lượng sản phẩm mà tổ hoàn thành trong kỳ: Đ
g
=
Qo
Lcbcv
- Theo thời gian hao phí để tổ hoàn thành một đơn vị sản phẩm trong kỳ:
Đ
g
= L
cbcv
x T
o
Trong đó:
 L
cbcv
: Tiền lương cấp bậc công việc của cả tổ;
 Q
o
: Mức sản lượng của cả tổ;
 T
o
: Mức thời gian của tổ.
* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của cả tổ (L):
L = Đ
g
x Q
 Q : Sản lượng thực tế cả tổ đã hoàn thành.
* Bước 3: Chia lương cho các cá nhân trong tổ. Có 2 phương pháp sau:
 Phương pháp 1 : Dùng hệ số điều chỉnh:
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
10
+ Bước 1: Xác định hệ số điều chỉnh (H
đc
) : H
đc
=
Lo
L
 L
0
: Tiền lương cấp bậc của tổ.
+ Bước 2: Tính tiền lương cho từng công nhân (Li): L
i
= L
cbcvi
x H
đc
 L
cbcvi
: Lương cấp bậc công việc bậc i;
 Phương pháp 2 : Dùng giở - hệ số:
+ Bước 1: Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng bậc khác
nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc I:
T
qđi
= T
i
x H
i
và T

=

=
n
i
Tqđq
1
Trong đó:
 T
qđi
: Số giờ làm quy đổi ra bậc I của công nhân bậc i;
 T

: Tổng số giờ đã quy đổi ra giờ bậc I của cả tổ;
 n : Tổng số người trong tổ;
 T
i
: Thời gian làm việc của công nhân i;
 H
i
: Hệ số lương bậc i trong thang lương.
+ Bước 2: Tính tiền lương cho 1 giờ của công nhân bậc I (L
I
): L
I
=
Tqđ
L
+ Bước 3: Tính tiền lương cho công nhân i (Li) : L
i
= L
I
x T
qđi
2.3. Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức sản lượng của công nhân chính
mà những lao động được trả theo hình thức này đã trợ giúp để họ hoàn thành mức
sản lượng đó.
Điều kiện áp dụng: Công nhân phụ, làm công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ
cho hoạt động của công nhân chính.
Cách tính lương:
* Bước 1: Tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:
Đ
g
=
MxQ
L
Trong đó:
 Đ
g
: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ, phụ trợ;
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
11
 L : Lương cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ;
 M : Mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ;
 Q : Mức sản lượng của một công nhân chính.
* Bước 2: Tính tiền lương thực tế của công nhân phụ, phụ trợ (L
1
):
L
1
= Đ
g
x Q
1
 Q
1
: Mức hoàn thành thực tế của công chính.
2.4. Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến
Điều kiện áp dụng: Thường áp dụng đối với những “khâu yếu” trong sản xuất, có
ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất.
Cách tính lương:
L
lt
= Đ
g
x Q
1
+ Đ
g
x k x (Q
1
- Q
0
)
Trong đó:
 L
lt
: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến;
 Đ
g
: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm;
 Q
1
: Sản lượng thực tế đã hoàn thành;
 Q
0
: Sản lượng đạt mức khởi điểm;
 k :Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá lũy tiến.
2.5. Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán
Khái niệm: Là chế độ trả lương căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng công
việc đã được giao khoán cho người lao động.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ
bản, hoặc một số ngành mà công nhân làm các công việc mang tính đột xuất,
không xác định mức lao động ổn định trong thời gian dài được…
Cách tính lương: L = Đ
gk
x Q
Trong đó:
 L : Tiền lương thực tế công nhân nhận được;
 Đ
gk
: Đơn giá giao khoán cho một sản phẩm hay công việc;
 Q : Số lượng sản phẩm được hoàn thành.
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
12
PhầnII: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ THỨC TRẢ LƯƠNG CHO
LAO ĐỘNG CÔNG TY
I/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIỀN
LƯƠNG CHO LAO ĐỘNG
1. Đặc điểm về tổ chức của công ty
1. 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tháng 6/1956 công ty chính thức khai trương đi vào hoạt động, trở thành nhà
máy đầu tiên được xây dựng xong ở miền Bắc XHCN. Là một doanh nghiệp Nhà
nước, nhiệm vụ chính của công ty lúc bấy giờ l sản xuất diêm hộp phục vụ nhu cầu
tiêu dùng của nhân dân miền Bắc. Hình tượng chim bồ câu tung cánh bay trên bầu
trời đã trở thành nhãn hiệu thân quen của Diêm Thống Nhất cho đến tận hôm nay.
Trải qua bao khó khăn, trở ngại cùng với cả những thuận lợi, công ty vẫn đứng
vững và không ngừng phát triển, khẳng định thương hiệu của mình trên thương
trường.
Đến tháng 6/2002 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình mới - công ty
cổ phần Diêm Thống Nhất, đồng thời ngày càng mở rộng lĩnh vực sản xuất, đa dạng
hóa sản phẩm, góp phần làm tăng doanh thu, tăng công ăn việc làm và thu nhập cho
người lao động.
Chính điều này cũng đòi hỏi công tác tiền lương của công ty cũng phải ngày
càng hoàn thiện sao cho phù hợp với tình hình phát triển của công ty.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất.
Tên giao dịch: Thong Nhat Match Joint Stock Company.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Thứ nhất: Sản xuất, kinh doanh sản phẩm diêm các loại, giấy vở, ván ép công
nghiệp, bao bì, carton sóng.
Thứ hai : In ấn và các dịch vụ liên quan đến in.
Thứ ba : Các loại hoạt động kinh doanh, thương mại và dịch vụ khác.
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
13
1.3. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (ban hành ngày 01/12/2007)
Cơ cấu tổ chức của công ty Diêm Thống Nhất là cơ cấu theo mô hình trực
tuyến.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sinh viên: Hoàng Thị Trang Lớp: KTLĐ 46B
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban
kiểm soát
Phó tổng giám đốc Kế toán trưởng
Phó tổng giám đốc
14
Xí nghiệp
in và giấy
Xí nghiệp
cơ điện
Xí nghiệp
hộp bao
XN bao bì
carton
Tổ sản
xuất
Tổ sản
xuất
Tổ sản
xuất
Tổ sản
xuất
Xí nghiệp
que diêm
Tổ sản
xuất
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
Tổ
Chức
Văn
phòng
Phòng
bảo vệ
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài vụ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét