Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng cân đối kế tốn phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn tại một
thời điểm nhất định. Do vậy, cứ sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bảng
cân đối kế tốn sẽ thay đổi cụ thể:
Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 01 bên (hay 01 phần) của bảng
cân đối kế tốn (tài sản hay nguồn vốn) thì :
+ Nếu một tài sản tăng thì phải có một tài sản giảm tương ứng.
+ Nếu một nguồn vốn tăng thì phải có một nguồn vốn giảm tương
ứng.
Số tổng cộng của Bảng cân đối kế tốn khơng thay đổi.
Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 02 bên (hay 02 phần) của bảng
cân đối kế tốn có nghĩa là ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn thì :
+ Nếu một tài sản tăng thì phải có một nguồn vốn tăng tương
ứng.
+ Nếu một tài sản giảm thì phải có một nguồn vốn giảm tương
ứng.
Số tổng cộng của Bảng cân đối kế tốn cũng tăng hay giảm một lượng
tương ứng.
2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1. Khái niệm
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng qt tình doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu và kết quả kinh
doanh trong một kỳ kế tốn của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thơng tin tài
chính quan trọng, cần thiết cho những đối tượng khác nhau và là báo bắt
buộc.
2.2.2. Nội dung và kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.2.1. Nội dung
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh
(lãi, lỗ kinh doanh) của từng mặt hoạt động kinh doanh của đơn vị, đồng thời
phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của đơn vị.
Trang5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2.2.2. Kết cấu
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 3 phần:
Phần 1: Lãi lỗ
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phần 3: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng được
hồn lại, thuế giá trị gia tăng được giảm, thuế giá trị gia tăng hàng bán nội
địa.
Trang6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG III
TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
3.1. Tài khoản
Khái niệm tài khoản
- Tài khoản là phương pháp phân loại các đối tượng kế tốn theo nội
dung kinh tế. Mỗi đối tượng kế tốn khác nhau được theo dõi trên một tài
khoản riêng.
Vẽ hình thức biểu hiện thì tài khoản là sổ kế tốn tổng hợp được dùng
để ghi chép số hiện có, số tăng lên, số giảm xuống cho từng đối tượng kế
tốn.
- Tài khoản được nhà nước qui định thống nhất về tên gọi, số hiệu, nội
dung và cơng dụng.
3.3.2. Kết cấu của tài khoản và ngun tắc phản ánh vào từng loại tài
khoản
- Để phán ánh tính 2 mặt: tăng - giảm cho từng đối tượng kế tốn nên số
tài khoản được chia ra làm hai bên:
+ Bên trái gọi là bên Nợ.
+ Bên phải gọi là bên Có
DẠNG CHỮ T
DẠNG SỔ
Chứng từ Diễn giải Tài khoản
đối ứng
Số tiền
Trang7
N S hi u tài kho n Cóợ ố ệ ả
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngày Số hiệu Nợ Có
Ngun tắc ghi chép vào các tài khoản
Tài khoản kế tốn trong doanh nghiệp được phân thành 3 loại:
− Tài khoản tài sản
− Tài khoản nguồn vốn
− Tài khoản trung gian phản ánh q trình sản xuất kinh doanh.
♦ Tài khoản tài sản:
♦ Tài khoản nguồn vốn:
SD cuối
kỳ
=
SD đầu
kỳ
+
Phát sinh tăng
trong kỳ
-
Phát sinh giảm
trong kỳ
Trang8
CóNợ
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
tăng trong kỳ
Cộng số phát
sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Số phát sinh
giảm trong kỳ
Cộng số phát
sinh trong kỳ
Số hiệu tài khoản
CóNợ
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh
giảm trong kỳ
Cộng số phát
sinh trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Số phát sinh
tăng trong kỳ
Cộng số phát
sinh trong kỳ
Số hiệu tài khoản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài khoản trung gian: Tài khoản này dùng để theo dõi q trình hoạt
động sản xuất kinh doanh .
 Tài khoản doanh thu:
+ Kết cấu tài khoản doanh thu giống tài khoản nguồn vốn
+ Cuối kỳ khơng có số dư.
 Tài khoản chi phí:
+ Kết cấu tài khoản chi phí giống tài khoản tài sản.
+ Cuối kỳ khơng có số dư.
 Tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
+ Bên nợ tập hợp chi phí tạo ra doanh thu
+ Bên có phản ánh doanh thu thuần được kết chuyển
+ Chênh lệch bên nợ và bên có kết chuyển vào tài khoản lợi
nhuận chưa phân phối
Trang9
N S hi u tài kho n Cóợ ố ệ ả
S phát sinh ố
gi m trong kả ỳ
C ng s phát ộ ố
sinh trong kỳ
S phát sinh ố
t ng trong kă ỳ
C ng s phát ộ ố
sinh trong kỳ
N S hi u tài kho n Cóợ ố ệ ả
S phát sinh ố
t ng trong kă ỳ
C ng s phát ộ ố
sinh trong kỳ
S phát sinh ố
gi m trong kả ỳ
C ng s phát ộ ố
sinh trong kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.2. Ghi sổ kép
3.2.1.Khái niệm
Ghi sổ kép, là một phương pháp kế tốn dùng để ghi chép số tiền của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan.
Để ghi sổ kép về mặt ngun tắc là phải định khoản các nghiệp vụ phát
sinh, cụ thể:
Xác định nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến những đối tượng kế tốn
nào ? (Xác định tài khoản liên quan?)
Biến động tăng giảm của từng đối tượng (Xác định tài khoản ghi nợ và
tài khoản ghi có)
Quy mơ biến động của từng đối tượng (Số tiền ghi nợ và ghi có)
3.2 2. Các loại định khoản
3.2.2.1.Khái niệm
Định khoản kế tốn là việc xác định các tài khoản đối ứng để ghi chép
một nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Nghĩa là ghi nợ vào tài khoản nào? và ghi
có vào tài khoản nào?
3.2.2.2.Các loại định khoản
Có hai loại định khoản là định khoản đơn giản và định khoản phức tạp
- Định khoản giản đơn: Chỉ liên quan đến hai tài khoản trong đó có một
TK ghi bên Nợ và một TK ghi bên có.
- Định khoản kế tốn phức tạp: Liên quan từ 3 tài khoản trở lên trong
đó có một TK ghi bên Nợ và 2 TK ghi bên Có trở lên hoặc ngược lại có một
TK bên Có và hai ghi bên Nợ trở lên
3.2.2.3. Tính chất của các định khoản
− Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít nhất phải ghi vào 2 tài khoản
kế tốn có liên quan.
Trang10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
− Khi ghi nợ tài khoản này thì phải ghi có tài khoản kia và ngược
lại
− Số tiền ghi bên nợ và bên có của một định khoản phải bằng
nhau
3.3. Kế tốn tổng hợp và kế tốn chi tiết
Kế tốn tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế tốn cấp 1 để phản
ánh và giám đốc các đối tượng kế tốn một cách tổng qt theo những
nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.
Tài khoản tổng hợp là tài khoản cấp 1 (là loại được ký hiệu bằng 3 chử
số) dùng để phản ánh tổng qt về tình hình hiện có và biến động của từng
đối tượng kế tốn
Ví dụ: Phản ánh tổng qt về tình hình nợ phải thu của khách hàng
(131), tài khoản này chỉ phản ánh tổng số nợ phải thu qua từng thời kỳ
nhưng khơng chi tiết cụ thể là phải thu của ai, thu về khoản nào,…
Kế tốn chi tiết được thực hiện để cung cấp thơng tin chi tiết, tỉ mỉ về
một đối tượng kế tốn cụ thể đã được theo dõi trên TK cấp 1 nhằm đáp ứng
u cầu quản lý cụ thể tại DN
Tài khoản phân tích được sử dụng để chi tiết cho tài khoản tổng hợp.
Như vậy, việc mở tài khoản phân tích theo từng tài khoản tổng hợp và tài
khoản phân tích phải thống nhất với tài khoản tổng hợp về nội dung và kết
cấu. Tổng số dư và số phát sinh của tất cả các tài khoản phân tích của cùng
một tài khoản tổng hợp thì phải bằng số dư và số phát sinh của tài khoản
tổng hợp đó.
Tài khoản phân tích bao gồm tài khoản (tiểu khoản, ký hiệu bằng 4 chử
số) và các sổ chi tiết (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 quy định thống nhất
trong hệ thống tài khoản kế tốn. Riêng sổ chi tiết thì tùy theo u cầu quản
lý mà đơn vị tự xây dựng.
Ví dụ: Để chi tiết nợ phải thu của đơn vị, người ta phải mở các sổ chi
tiết để theo dõi về cơng nợ theo từng khách hàng gọi là chi tiết nợ phải thu
cho khách hàng.
Trang11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong thực tế, việc ghi sổ tài khoản tổng hợp gọi là kế tốn tổng hợp,
việc ghi sổ tài khoản phân tích được gọi là kế tốn chi tiết.
Kế tốn tổng hợp và kế tốn phân tích phải tiến hành đồng thời. Cuối
kỳ kế tốn, phải lập bảng tổng hợp các chi tiết cho từng lọai tài khoản tổng
hợp để so sánh số dư, số phát sinh của các tài khoản phân tích với tài khoản
tổng hợp.
Tài khoản cấp 2
− Tài khoản cấp 2 là hình kế tốn chi tiết số liệu đã được phản ánh
trong tài khoản cấp 1.
− Tài khoản cấp 3 là hình kế tốn chi tiết số liệu đã được phản ánh
trong tài khoản cấp 2.
TK cấp 2 được nhà nước qui định thống nhất. Một số trường hợp nhà nước
còn qui định cả TK cấp 3.
3.3.4. Sổ chi tiết
Sổ chi tiết là hình thức kế tốn chi tiết số liệu đã được phản ánh trong
tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2, cấp 3 theo u cầu quản lý của doanh nghiệp.
Khi phản ánh vào tài khoản cấp 2 và các sổ quỹ trích lãi bảo đảm các
u cầu
- Thực hiện đồng thời với việc ghi chép vào TK cấp 1
- Ngun tắc ghi chép phù hợp với TK cấp 1
- Bên cạnh thước đo bằng tiền, trên các sổ chi tiết còn ghi chép theo
thước đo hiện vật hoặc thước đo thời gian lao động.
3.4. Mối quan hệ giữa tài khoản và bảng cân đối kế tốn
TK và Bảng cân đối kế tốn có mối quan hệ mật thiết được biểu hiện
qua các mặt:
- Đầu kỳ phải căn cứ Bảng cân đối kế tốn được lập vào cuối kỳ trước
đó để mở các TK tương ứng và ghi số dư đầu kỳ vào các TK.
Trang12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Cuối kỳ phải căn cứ vào số dư cuối kỳ của các TK để lập ra Bảng cân
đối kế tốn mới.
Trang13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG IV
TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TỐN
4.1. các nhân tố ảnh hưởng đến việc tính giá
4.1.1. Mức giá chung thay đổi
− Theo ngun tắc giá phí đòi hỏi phải hạch tốn tài sản theo giá
thực tế khi phát sinh nghĩa là phản ánh theo giá lịch sử.
− Khi mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi sẽ làm thay đổi giá
cá biệt của các loại tài sản của doanh nghiệp.
4.1.2. u cầu quản lý nội bộ và đơn giản hóa cơng tác kế tốn
− Thơng thường sử dụng giá tạm tính (gọi là giá hạch tốn) để phản
ánh những nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến những đối tượng kế
tốn mà giá thực tế ln ln biến động như ngoại tệ chẳng hạn,…
− Giá hạch tốn được xác định ngay từ đầu niên độ hoặc đầu kỳ hạch
tốn và ổn định trong suốt kỳ hạch tốn đó. Cuối kỳ kế tốn phải
điều chỉnh giá hạch tốn theo giá thực tế.
4.2. Tính giá một số đối tượng chủ yếu
4.2.1.Tài sản cố định
TSCĐ được phản ánh theo các chỉ tiêu: Ngun giá, Giá trị hao mòn,
Giá trị còn
Giá trị còn lại = Ngun giá – Giá trị hao mòn
Ngun giá TSCĐ: là giá trụ ban đầu, đầy đủ khi đưa tài sản cố định
vào sử dụng.
Việc xác định ngun giá được nhà nước qui định thống nhất
4 2.2. Vật liệu
Trang14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét