Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Mạng điện tử

Chương 1: Mạch Diode





Hình 1.6


















Trương Văn Tám I-5 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode
1.3.2. Mạch chỉnh lưu nửa sóng (một bán kỳ)
Trong mạch này ta dùng kiểu mẫu lý tưởng hoặc gần đúng của diode trong việc phân tích
mạch.
Dạng mạch căn bản cùng các dạng sóng (thí dụ hình sin) ở ngõ vào và ngõ ra như hình 1.7

Diode chỉ dẫn điện khi bán kỳ dương của v
i
(t) đưa vào mạch
Ta có:
- Biên độ đỉnh của v
o
(t)
V
dcm
= V
m
- 0.7V (1.6)
- Ðiện thế trung bình ngõ ra:


- Ðiện thế đỉnh phân cực nghịch của diode là:
V
RM
=V
m
(1.8)
Ta cũng có thể chỉnh lưu lấy bán kỳ âm bằng cách đổi đầu diode.







Trương Văn Tám I-6 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode
1.3.3. Chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa
Mạch cơ bản như hình 1.8a; Dạng sóng ở 2 cuộn thứ cấp như hình 1.8b



- Ở bán kỳ dương, diode D
1
phân cực thuận và dẫn điện trong lúc diode D
2
phân cực
nghịch nên xem như hở mạch (hình 1.9)












- Ở bán kỳ âm, diode D
2
phân cực thuận và dẫn điện trong lúc diode D
1
phân cực nghịch
nên xem như hở mạch (Hình 1.10)











Ðể ý là trong 2 trường hợp, I
L
đều chạy qua R
L
theo chiều từ trên xuống và dòng điện
đều có mặt ở hai bán kỳ. Ðiện thế đỉnh ở 2 đầu R
L
là:
V
dcm
=V
m
-0,7V (1.9)
Và điện thế đỉnh phân cực nghịch ở mỗi diode khi ngưng dẫn là:
V
RM
=V
dcm
+V
m
=2V
m
-0,7V (1.10)
- Dạng sóng thường trực ở 2 đầu R
L
được diễn tả ở hình 1.11

Trương Văn Tám I-7 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode




Người ta cũng có thể chỉnh lưu để tạo ra điện thế âm ở 2 đầu R
L
bằng cách đổi cực của
2 diode lại.
1.3.4. Chỉnh lưu toàn sóng dùng cầu diode
Mạch cơ bản

- Ở bán kỳ dương của nguồn điện, D
2
và D
4
phân cực thuận và dẫn điện trong lúc D
1

và D
2
phân cực nghịch xem như hở mạch. Dùng kiểu mẫu điện thế ngưỡng, mạch điện được
vẽ lại như hình 1.13
Trương Văn Tám I-8 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode


- Ở bán kỳ âm của nguồn điện, D
1
và D
3
phân cực thuận và dẫn điện trong lúc D
2
, D
4

phân cực nghịch xem như hở mạch (Hình 1.14)


Từ các mạch tương đương trên ta thấy:
- Ðiện thế đỉnh V
dcm
ngang qua hai đầu R
L
là:
V
dcm
=V
m
-2V
D
=V
m
-1.4V (1.12)
- Ðiện thế đỉnh phân cực nghịch V
RM
ở mỗi diode là:
V
RM
=V
dcm
+V
D
=V
m
-V
D
V
RM
=V
m
-0,7V (1.13)

Ðể ý là dòng điện trung bình chạy qua mỗi cặp diode khi dẫn điện chỉ bằng 1/2
dòng điện trung bình qua tải.


Trương Văn Tám I-9 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode
1.3.5. Chỉnh lưu với tụ lọc
Ta xem lại mạch chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa. Như kết qủa phần
trên:
- Ðiện thế đỉnh ở 2 đầu R
L
là: V
dcm
=V
m
-0,7V
- Ðiện thế trung bình ở 2 đầu R
L
là: V
DC
=0,637V
dcm
Nếu ta thay R
L
bằng 1 tụ điện có điện dung C. Trong thời điểm từ t=0 đến t=T/4, tụ C
sẽ nạp nhanh đến điện thế đỉnh V
dcm
. Nếu dòng rỉ của tụ điện không đáng kể, tụ C sẽ không
phóng điện và điện thế 2 đầu tụ được giữ không đổi là V
dcm
. Ðây là trường hợp lý tưởng.
Thực tế, điện thế trung bình thay đổi từ 0,637V
dcm
đến V
dcm
. Thực ra nguồn điện phải cung
cấp cho tải, thí dụ R
L
mắc song song với tụ C. Ở bán ký dương tụ C nạp điện đến trị V
dcm
.
Khi nguồn điện bắt đầu giảm, tụ C phóng điện qua R
L
cho đến khi gặp bán kỳ kế tiếp tụ C
mới nạp điện lại đến V
dcm
và chu kỳ này cứ lặp đi lặp lại. Hình 1.16 mô tả chi tiết dạng sóng
ở 2 đầu tụ C (tức R
L
). Hiệu thế sóng dư đỉnh đối đỉnh được ký hiệu là V
r(p-p)
.



Do điện thế đỉnh tối đa là V
dcm
nên điện thế trung bình tối thiểu là
V
dcmin
=V
dcm
-V
r(p-p)

Trương Văn Tám I-10 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode


* Hệ số sóng dư: (ripple factor)
Ta xem lại dạng sóng ở 2 đầu R
L
. Bằng nguyên lý chồng chất, ta có thể xem như điện
thế 2 đầu tải bằng tổng của thành phần một chiều V
DC
với thành phần sóng dư xoay chiều có
tần số gấp đôi tần số của nguồn điện chỉnh lưu.

Vì thời gian nạp điện thường rất nhỏ so với thời gian phóng điện nên dạng của thành
phần sóng dư có thể xem gần đúng như dạng tam giác


Trương Văn Tám I-11 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode

Hệ số sóng dư quyết định chất lượng của mạch chỉnh lưu.
* Phương trình điện thế sóng dư
Nếu gọi i
c
là dòng phóng điện của tụ điện có điện dung C và V
C
là điện thế 2 đầu tụ
điện thì:


Nếu sự thay đổi điện thế 2 đầu tụ là tuyến tính thì dòng điện i
c
là dòng điện một
chiều.
Nếu coi sóng dư có dạng tam giác thì dòng phóng của tụ là hằng số và ký hiệu là I
DC
.
Ðó chính là dòng điện qua tải



Với f là tần số của nguồn điện chỉnh lưu.
Nếu gọi f
r
là tần số sóng dư, ta có


Như vậy sóng dư tỉ lệ thuận với dòng điện trung bình qua tải và tỉ lệ nghịch với điện
dung C. Sóng dư sẽ tăng gấp đôi khi chỉnh lưu nửa sóng vì lúc đó f=f
r

1.4. MẠCH CẮT (Clippers)
Mạch này dùng để cắt một phần tín hiệu xoay chiều. Mạch chỉnh lưu nửa sóng là một
thí dụ đơn giản về mạch cắt.

Trương Văn Tám I-12 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode

1.4.1. Mạch cắt nối tiếp
Dạng căn bản như hình 1.20. Hình 1.21 cho thấy đáp ứng của mạch cắt căn bản đối
với các dạng sóng thông dụng khi coi diode là lý tưởng.



Bây giờ nếu ta mắc thêm một nguồn điện thế một chiều V nối tiếp với diode như hình
1.22b. Nếu tín hiệu vào v
i
(t) có dạng hình sin với điện thế đỉnh là Vm thì ngõ ra sẽ có dạng
như hình vẽ 1.22c với điện thế đỉnh V
m
-V tức V
0
=V
i
-V (coi diode lý tưởng)

1.4.2. Mạch cắt song song
* Mạch căn bản có dạng
Trương Văn Tám I-13 Mạch Điện Tử
Chương 1: Mạch Diode

Hình 1.24 là đáp ứng của mạch cắt song song căn bản với các dạng sóng thông dụng
(diode lý tưởng)

* Mạch có phân cực
Ta cũng có thể mắc thêm một nguồn điện thế 1 chiều V nối tiếp với diode. Dạng
sóng ngõ ra sẽ tùy thuộc vào cực tính của nguồn điện một chiều và diode.
Thí dụ
: ta xác định v
0
của mạch điện hình 1.25 khi v
i
có dạng tam giác và diode xem như lý
tưởng








- Khi diode dẫn điện: v
0
=V=4V
- Khi v
i
=V=4V, Diode đổi trạng thái từ ngưng dẫn sang dẫn điện hoặc ngược lại
- Khi v
i
<V=4V, diode dẫn điện ⇒ vo=V=4V
- Khi v
i
>V=4V, di
Hình
ode ngưng dẫn ⇒ V
o
= v
i
1.26 là dạng và biên độ
của ngõ ra

v0



Trương Văn Tám I-14 Mạch Điện Tử

Xem chi tiết: Mạng điện tử


Một số giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam .doc

Chơng I: Lý luận chung
1. Cơ sở lý thuyết về đầu t - đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1. Đầu t.
1.1.1. Khái niệm đầu t.
Đầu t là sự bỏ ra, sự hy sinh những nguồn lực ở hiện tại (tiền, sức lao động, trí
tuệ.v.v ) nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho chủ đầu t trong tơng lai.
Nh vậy, theo khái niệm trên, đầu t là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng
vốn dài hạn nhằm mục đích sinh lợi. Đầu t là một bộ phận của sản xuất - kinh doanh
của các doanh nghiệp. Nó có ảnh hởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh
tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng.
Vốn đầu t bao gồm có các dạng sau:
- Tiền tệ các loại
- Hiện vật hữu hình: t liệu sản xuất, tài nguyên
- Hàng hoá hữu hình: sức lao động, cán bộ, thông tin, biểu tợng uy tín hàng
hoá.v.v
- Các phơng tiện khác: cổ phiếu, đá quý.v.v
1.1.2. Đặc trng cơ bản của đầu t.
Đầu t có hai đặc trng cơ bản sau: tính sinh lợi và thời gian kéo dài.
- Tính sinh lợi là đặc trng hàng đầu của đầu t. Không thể thể coi là đầu t, nếu
việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn
khoản tiền đã bỏ ra ban đầu.
Nh vậy đầu t khác với:
+ Việc mua sắm, cất trữ, để dành
+ Việc mua sắm nhằm mục đích tiêu dùng vì trong việc này tiền của không
sinh lời.
+ Việc chi tiêu vì lý do nhân đạo và tình cảm.
- Đặc trng thứ hai của đầu t là kéo dài thời gian, thờng từ hai năm đến 70 năm
hoặc có hạn thờng trong vòng một năm không gọi là đầu t. Đặc điểm này cho phép
phân biệt hoạt động đầu t và hoạt động kinh doanh. Kinh doanh thờng đợc coi là một
giai đoạn đầu t. Nh vậy, đầu t và kinh doanh thống nhất tính sinh lời nhng khác nhau
ở thời gian thực hiện.
1.2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó ngời
chủ sở hữu vốn điều hành hoạt động sử dụng vốn.
Về thực chất. FDI là sự đầu t của các Công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chi
nhánh ở sở đó. Đây là hình thức đầu t mà chủ đầu t nớc ngoài đóng góp một số vốn
đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham gia điều
hành đối tợng mà họ bỏ vốn.
1.2.2. Đặc điểm đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Các chủ đầu t nớc ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định tuỳ theo luật đầu t của mỗi nớc.
- Quyền quản lý xây dựng phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Nếu góp 100% vốn
thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu t nớc ngoài quản lý và điều hành.
- Lợi nhuận của các chủ đầu t nớc ngoài thu đợc phụ thuộc vào kết quả hoạt
động kinh doanh và đợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh
nghiệp mới, mua lại hoàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua
cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn đầu t không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu mà còn có thể đợc bổ
xung, mở rộng từ nguồn lợi nhuận thu đợc từ chủ đầu t nớc ngoài.
- Việc các chủ đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào trong nớc để biến sinh lợi, thì qua
đó bên phía chủ nhà tiếp nhận vốn có cơ hội tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên tiến,
học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại ở nớc ngoài. Đây là một đặc điểm chú trọng
cho các nớc đang phát triển trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế trên thế
giới.
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức mà các chủ đầu t đợc tự mình ra quyết
định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình
thức này mang tính khả thi và hiệu quả cao, không có ràng buộc về chính trị, không
để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
1.2.3. Các loại hình đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Trong thực tiễn, FDI có nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Những hình thức
đợc áp dụng phổ biến là:
+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
+ Doanh nghiệp liên doanh
+ Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Tuỳ từng điều kiện cụ thể và tuỳ vào từng quốc gia khác nhau mà các hình
thức trên đợc áp dụng khác nhau.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t, Chính phủ nớc sở tại còn lập ra
các khu vực u đãi đầu t trong lãnh thổ nớc mình nh: khu chế xuất, khu công nghiệp
tập trung, đặc khu kinh tế, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T), xây
dựng - chueyẻn giao (B.T), xây dựng - chuyển giao - vận hành (B.T.O).
1.2.4. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn dtttt nớc ngoài.
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn với các nớc trên thế
giới, vì vậy việc thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chịu ảnh hởng của nhiều nhân
tố chủ quan và khách quan. Cụ thể nh sau:
1.2.4.1. Hệ thống luật
Hệ thống luật là một trong những nhân tố sẽ kìm hãm hay thúc đẩy gia tăng
của hoạt động đầu t nớc ngoài. Bởi lẽ, trong hệ thống luật đầu t, nớc sở tại sữ nêu rõ
quan điểm của mình trên lĩnh vực đầu t về hình thức đầu t, đảm bảo lợi ích cho các
bên liên quan nh thế nào.v.v Đồng thời các nhà đầu t nớc ngoài còn xem xét những
luật liên quan nh luật thuế, luật cho thuê đất đai.v.v Những nội dung của hệ thống
luật càng đồng bộ, chặt chẽ tiên tiến, cởi mở phù hợp với thông lệ quốc tế thì khả
năng hấp dẫn thu hút nguồn vốn FDI càng cao.
1.2.4.2. ổ n định về chính trị.
Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro, vợt khỏi sự kiểm
soát của chủ đầu t. những bất ổn về kinh tế - chính trị không chỉ làm cho dùng vốn
FDI bị chững lại và thu hẹp, mà còn làm cho quá trình huy động ngồn vốn trong nớc
bị giảm mạnh.
Ngoài ra các cuộc xung đột nội chiến hay sự hoài nghi thiếu thiện cảm và gây
khó dễ của giới lãnh đạo, nhân dân đối với vốn đầu t nớc ngoài đều là nhân tố tác
động tâm lý tiêu cực của các chủ đầu t nớc ngoài.
Bởi vậy, ổn định chính trị không chỉ trong thời gian ngắn mà còn là cần giữ
vững lâu dài, để cho các nhà đầu t yên tâm hoạt động.
1.2.4.3. Sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Sự phát triển cơ sở hạ tầng luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu
t có thể nhanh chóng thông qua các quyết định và triển khai các dự án đã cam kết.
Một tổng thể hạ tầng bao gồm: cầu, cảng, đờng xá, hệ thống điện nớc dồi dào
phơng tiện nghe nhìn hiện đại.v.v Trong các điều kiện và chính sách hạ tầng phục
vụ cho hoạt động FDI, chính sách đất đai và bất động sản có sức chi phối mạnh mẽ
đến luồng FDI. Khi đó càng tạo cho các chủ đầu t nớc ngoài an tâm về sở hữu và
quyền chủ động định đoạt mua bán đất đai mà họ có đợc bằng nguồn vốn đầu t của
mình.
Dịch vụ thông tin và t vấn đầu t có vai trò quan trọng trong việc cung cấp
thông tin cập nhật và đáng tin cậy, để cho các nhà đầu t tiếp xúc lựa chọn bên đối tác
và sẽ ảnh hởng hoạt động kinh doanh.
1.2.4.4. Chính sách tiền tệ.
Mức độ ổn định của chính sách tiền tệ là một nhân tố quan trọng góp phần ổn
định hoạt động xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận của nhà đầu t nớc ngoài, nhất là
trong chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoại. Việc nguồn vốn FDI đổ vào một nớc th-
ờng tỷ lệ nghịch với độ chênh lệch lãi suất trong - ngoài nớc. Nếu độ chênh lệch lãi
suất đó càng cao, t bản nớc ngoài càng a đầu t theo kiểu cho vay ngắn hạn, ít chịu rủi
ro và hởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch lãi suất đó. Hơn nữa, khi mức lãi suất
trong nớc coa hơn mức lãi suấ quốc tế thì sức hút với dòng vón chảy vào càng mạnh.
Tuy nhiên, đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí trong đầu t là cao làm giảm lợi
nhuận của các nhà đầu t.
Ngoài ra, một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế
ở từng giai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với
vốn nớc ngoài càng lớn, một nớc có mức tăng trởng xuất khẩu cao sẽ làm yên lòng
các nhà đầu t vì khả năng trả nợ của nớc đó bảo đảm hơn, mức độ mạo hiểm trong
đầu t sẽ giảm.
1.2.4.5. Sự phát triển của nền hành chính quốc gia.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu t là thủ tục rờm rà, phiền phức gây
tốn kém về thời gian, chi phí và đã làm mất cơ hội đầu t.
Đồng thời, với nhân tố này còn gắn liền với trình độ khả năng tính trách nhiệm
của đội ngũ cán bộ trong việc thẩm định dự án, kiểm tra và xử lý việc phát sinh trong
hoạt động đầu t. Do vậy, Bộ máy hành chính phải thật gọn nhẹ với những thủ tục,
hành chính có tính chất đơn giản, công khai và nhất quán. Điều đó sẽ làm tăng tính
hoạt động của đầu t một cách không thông suốt và chính xác.
1.2.4.6. Đặc điểm thị tr ờng n ớc nhận vốn.
Đây có thể nới là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến việc thu hút vốn đầu t nớc
ngoài. Điều đó đợc thể hiện ở quy mô, dung lợng của thị trờng, sức mua của các tầng
lớp dân c trong nớc, khả năng mở rộng quy mô đầu t.v.v đặc biệt là sự hoạt động
của thị trờng nhân lực. Mặt khác, với giá nhân công rẻ sẽ là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà đầu t nớc ngoài, nhất là với những dự án đầu t vào lĩnh vực sử dụng
nhiều lao động. Ngoài ra, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, khả năng
quản lý.v.v cũng có ý nghĩa nhất định.
Bởi vậy, lợi thể về thị trờng sẽ có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài.
1.3. Một số lý thuyết về đầu t - thơng mại quốc tế.
Lý thuyết thơng mại quốc tế của Hecksher - Ohlin cho rằng: một nớc sẽ
chuyên hoá vào sản xuất và xuất khẩu hàng hoá mà việc sản xuất của nó sử dụng
nhiều nhân tố sản xuất tơng đối rẻ và sẵn có của nớc đó và nhập khẩu hàng hoá mà
việc sản xuất nó sử dụng nhân tố sản xuất tơng đối đắt và kham hiếm của nớc đó.
Khi nguồn lực sản xuất (lao động, vốn, kỹ thuật) của một nớc thay đổi thì sẽ dẫn đến
sự thay đổi cơ cấu sản xuất và xuất nhập khẩu của nớc đó. Sự di chuyển nguồn lực
giữa các nớc là một trong nớc nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi của các nguồn
lực sản xuất sẵn có của các nớc. Khi đó, một hình di chuyển vốn cũng làm tăng khối
lợng của nhân tố vốn. Tác động của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến x và sau đó đến th-
ơng mại quốc tế có thể diễn ra theo hai hớng: tác động thay thế và tác động bổ sung.
- Tác động thay thế: mô hình kiểu Hecksher -Ohlin -Samuelson) một nớc có
hàng rào thơng mại mang tính hạn chế cao đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ làm tăng
thu nhập đối với vốn nguồn lực tơng đối khan hiếm của nớc ngày.
Theo tác động Rybczynski, sản xuất của hàng hoá sử dụng nhiều vốn (trớc đây
đợc nhập khẩu nếu có thuế) sẽ tăng và sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều lao động (tr-
ớc đây đợc xuất khẩu) sẽ giảm. Nh vậy, theo hớng này, đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ
làm giảm khối lợng xuất nhập khẩu.
- Tác động bổ xung: tác động này diễn ra trong mô hình kiểu Riardo khi các
nớc có công nghệ khác nhau. Ví dụ: giả sử hai nớc có năng suất lao động nh nhau
nhng một nớc có năng suất vốn cao hơn. Nớc có năng suất vốn cao hơn sẽ xuất khẩu
hàng hoá nhiều vốn. Khi vốn di động trên phạm vi quốc tế nó sẽ tìm đến nơi nào đó
có mức thu nhapạ cao nhất và vì vậy sẽ chảy vào nớc có năng suất vốn cao hơn. Theo
tác động Rybcznski, dòng vốn này sẽ làm tăng sản xuất hàng hoá sử dụng nhiều vốn
(hàng xuất khẩu nớc đó) và giảm sản xuất hàng sử dụng nhiều lao động (hàng nhập
khẩu của nớc đó). Vì vậy, dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy vào sẽ làm tăng
quy mô buôn bán giữa các nớc.
2. Chính sách Nhà nớc với vấn đề đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam
2.1. Tính tất yếu đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới, nhiều quốc gia đã đạt đợc
nhiều thành tựu to lớn trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế của mình. Những
quốc gia này đã có sự đầu t rất lớn vào sản xuất và khai thác các dạng tài nguyên
thiên nhiên. khi trình độ phát triển kinh tế đạt đến mức cao nhu cầu đầu t ít, chi phí
cao thì khi đó các quốc gia có nhu cầu đầu t vào các quốc gia khác trên thế giới
nhằm tận dụng những lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, thị trờng của
những nớc đó. Mặt khác, các quốc gia có những lợi thế đó thì nhu cầu về vốn cho
phát triển kinh tế rất bức xúc. Vì vậy, họ đã có những chính sách để thu hút những
nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào.
Đối với Việt Nam, xuất phát triển là một nớc nông nghiệp lạc hậu. Hơn 70%
dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: năng suất lao động thấp, tích luỹ nội
bộ thấp, sử dụng viện trợ nớc ngoài không có hiệu quả. Ngoài ra, nớc ta vừa ra khỏi
chuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc nên nhiều tàn d mà ta cha khắc phục đợc. Trớc
những khó khăn thách thức đó, Đảng và Nhà nớc ta đề ra nhiều mục tiêu quan trọng
trong giai đoạn 2001 2010 nhằm nâng cao đời sống ngời dân, xây dựng cơ sỏ hạ
tầng phát triển nền kinh tế vững mạnh. Trong chiến lợc 10 năm đầu thế kỷ 21, Đảng
ta vẫn kiên định đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc tạo lập nền tảng
cho việc hình thành một nớc công nghiệp trong giai đoạn sau. Sự lựa chọn chiến lợc
này là một tất yếu đợc rút ra từ quá trình phát triển và đổi mới hơn 10 năm qua, từ
một tầm nhìn về triển vọng phát triển đất nớc gắn với xu thế thời đại. Trong đó, vai
trò của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây dựng và
phát triển đất nớc. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển đất nớc, nguồn vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế
Việt Nam. Điều đó đợc biểu hiện rõ bằng gia tăng nguồn vốn, kỹ thuật công
nghệ, đóng góp vào ngân sáh Nhà nớc đáng kể. Trong những năm tới, việc thu hút
nguồn vốn FDI vẫn đợc Nhà nớc quan tâm là một xu thế tất yếu phù hợp với xu thế
của thế giới và yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nớc trong luật đầu t nớc ngoài.
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế mở cửa và hội nhập với nớc ngoài,
ngày 19/12/1987 lầu đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qua Luật đầu t nớc ngoài cho
phép các tổ chức cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu t vào Việt Nam. Qua 4 lần sửa
đổi bổ xung vào các năm 1990, 1992, 1996 và tháng 4 năm 2000, môi trờng đầu t đã
cải thiện thông thoáng hơn, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu t, mở rộng quyền tự
chủ trong sản xuất kinh doanh . Theo luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, các nhà đầu t n-
ớc ngoài đợc đầu t theo dới hình thức sau đây:
- Công ty liên doanh: là dạng Công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thành lập với
sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong nớc và bên kia
là một hay nhiều thành viên nớc ngoài. Vốn hoạt động do hai bên đóng
góp, thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm.
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài: là dạng Công ty trách nhiệm hữu
hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách nhiệm về
kết quả kinh doanh , thời gian hoạt động từ 50 đến 70 năm.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh : là dạng hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa
hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh trên
cơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi nghĩa vụ rõ ràng và không thành lập
một pháp nhân mới.
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT): là hình thức hợp đồng đợc ký kết
giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng một
công trình, trong đó có nhà đầu t bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công
trình trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả
đáng sau đó chuyển giao công trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng
mà không đòi hỏi bất cứ khoản tiền nào.
Nhìn chung, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc đánh giá là có độ hấp dẫn
cao, phù hợp với thônglệ quốc tế. Hiện nay, Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đang
đợc tiếp tục điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tiễn điều kiện ở Việt Nam.
3. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới trong vấn đề thu
hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nớc trên thế giới, ta thấy hầu nh các nớc
khi bớc vào công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đều phải trải qua một giai đoạn
chuẩn bị nhằm tạo tiền đề và cơ sở cho các bớc tiếp theo. Trong giai đoạn này phải
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết, đặc biệt là vốn cho quá trình đó. Một trong
các cách thức tạo vốn của các nớc là theo con đờng hớng ngoại. Bằng cách đa ra các
giải pháp thu hú vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
ở phần này, em xin trình bày kinh nghiệm của một số nớc Châu á trong việc
thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.1. Philippin.
3.1.1. Về chính sách thuế.
Để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài, Nhà nớc Philippin đã đa ra chính sách
thuế u đãi. Đặc biệt từ năm 1991, với luật đầu t mới đã quy định: miễn thuế thu nhập
Công ty 6 năm kể từ khi có lãi đối với Công ty tiên phong, 4 năm đối với Công ty
không tiên phong. Miễn thuế nhập khẩu phụ tùng, thiết bị bộ phận rời đi theo cùng
với việc miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị mua bằng vốn đầu t. Ngay cả
chi phí lao động cũng có thể đợc khấu trừ vào lợi nhuận chịu thuế của xí nghiệp.
Các khu vực kinh tế chủ quyền Philippin và các xí nghiệp phân bổ trong khu
chế biến xuấ khẩu còn đợc hởng những quyền lợi u đãi về thuế nh sau:
- Thuế u đãi trao đổi, quyền lợi hàng hoá đặc biệt trong khu vực
- Miễn thuế giấy phép kinh doanh địa phơng
- Miễn đánh thuế chuyển lợi nhuận giữa các chi nhánh.
Ngoài ra theo đề nghị của uỷ ban đầu t, văn phòng nhập c của Philippin giảm
cớc phí chế bản giấy tờ cho các nhà kinh doanh nớc ngoài xuất nhập cảnh Philippin.
3.1.2. Ban hành các luật thu hút FDI
Nhằm khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài, Chính phủ ban hành hàng loạt
các bộ luật u đãi đầu t nớc ngoài khuyến khích đầu t RA 5186, luật khuyến khích
xuấ khẩu RA 6135, luật điều chỉnh các công việc kinh doanh nớc ngoài RA 5455
Năm 1994, Chính phủ ban hành luật tự do hoá gia nhập thị trờng của các Ngân
hàng nớc ngoài.
Dới sự ảnh hởng của luật này, khoản vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài liên quan tới
10 Ngân hàng đạt tới 57,3 tỷ Peso từ năm 1995 đến thành 6 năm 1996.
Năm 1995, Chính phủ lại ban hành luật đặc khu kinh tế Special Economic
zone Act cho phép thành lập các khu vực kinh tế chủ quyền của Philippin PEZA.
Với các chính sách trên, Philippin đã thu hút một nguồn vốn FDI ngày càng
nhiều, đặc biệt từ thập kỷ 90 trở lại đây, góp phần rất lớn cho sự phát triển đất nớc.
3.2. Trung Quốc.
Trung Quốc đợc coi là một trong những nớc có tốc độ phát triển mạnh nhất
khu vực Châu á cũng nh toàn thế giới. Từ năm 1979 đến năm 1996, Trung Quốc đã
phê chuẩn 283793 dự án này dùng vốn nớc ngoài với tổng số vốn ký kết là 469,33 tỷ
USD.
Từ năm 1993 đến nay, Trung Quốc chỉ đứng thứ hai sau Hoa Kỳ xét về khối l-
ợng thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Có đợc kết quả đó là nhờ vào cơ chế chính sách hợp
lý của Nhà nớc, cụ thể là:
3.2.1. Cải cách tài chính
Từ 01/12/1996, việc Trung Quốc thực hiện chuyển đổi đồng nhân dân tệ trong
tài khoản vãng lai đã giúp các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài loại trừ đợc hạn chế
trong thanh toán quốc tế. Bên cạnh đó, các liên doanh hoạt động trong lĩnh vực thơng
mại cũng đợc phép thành lập các cơ sở kinh doanh ở Phú Đông - Thợng Hải và ở các
khu Thâm Quyến trên nguyên tắc thử nghiệm.
3.2.2. Tiếp tục cải thiện môi trờng đầu t.
Từ ngày 01/01/1997, Thâm Quyến đã áp dụng các mức giá dịch vụ thống nhất
khiến các xí nghiệp dùng vốn nớc ngoài cùng nhân viên của họ đợc hởng mọi quy
chế nh các doanh nghiệp Trung Quốc. Sự cải thiện môi trờng đầu t còn đợc biểu hiện
ở chủ trơng tăng hiệu quả làm việc của các cấp chính quyền địa phơng thông qua đơn
giản hoá thủ tục phê chuẩn dự án, phục vụ tốt hơn các nhà đầu t dùng vốn nớc ngoài.
3.2.3. Thực hiện điều chỉnh thuế quan.
Từ ngày 01/4/1996, Trung Quốc đã xoá bỏ các điều khoản miễn giảm thuế
nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu cho các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
xí nghiệp ở các đặc khu kinh tế. Ngày 01/01/1998, Trung Quốc đã quyết định miễn
thuế hải quan và thuế giá trị gia tăng cho việc nhập khẩu và các thiết bị phục vụ sản
xuất, đồng thời công bố chỉ dẫn đầu t nớc ngoài vào các ngành, trong đó các lĩnh vực
đợc khuyến khích là: nông nghiệp, các vật liệu xây dựng mới, dịch vụ.
Trên đây là một số chính sách nhằm thu hút nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc
ngoài, ở vài nớc trong kiến tạo nguồn vốn cho mình qua đó. Đây cũng là một số học
hỏi kinh nghiệm đối với Việt Nam trên con đờng phát triển với nét đặc thù riêng có
của mình, để thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.

Hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kim Khí Nam Tùng

Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

+ Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
+ Bán lẻ thông qua hệ thống các cửa hàng thu tiền ngay hoặc bán chịu.
+ Bán hàng ký gửi, đại lý.
Việc các doanh nghiệp áp dụng hình thức tiêu thụ nào đi chăng nữa thì công tác
quản lý quá trình lu chuyển hàng hoá đều phải đợc tổ chức thực hiện tốt. Quá trình
tiêu thụ đợc đánh giá là có hiệu quả thông qua nghiệp vụ thu tiền. Chẳng hạn trong
trờng hợp mặc dù hàng hoá đã đợc phân phối cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao
xong cho ngời mua xong cha thu đợc tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn cha kết
thúc.Doanh thu có thể đợc ghi nhận trong kỳ những tiền thực vẫn cha về nhập quỹ.
Vẫn đề quản lý hoạt động lu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại là rất cần thiết và đợc tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ nhập xuất
kho hàng hoá.
Các yêu cầu cần thiết cho việc quản lý quá trình lu chuyển hàng hoá.
+ Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
về tình hình hiện có cũng nh là sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hàng hoá
trên cả hai mặt hiện vật và giá trị.
+ Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ các khoản chi phí, doanh thu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh thông
qua hoạt động tiêu thụ hàng hoá một cách chính xác.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan để có
những kết quả kịp thời trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng
khách hàng, từng loại hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ, kịp thời
tiền vốn của doanh nghiệp.

Chuyên đề tốt nghiệp
5
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

II. Công tác kế toán l u chuyển hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh.
Trong các đơn vị kinh doanh thơng mại việc mua bán hàng hoá diễn ra thờng
xuyên và liên tục. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải thờng xuyên tìm hiểu và nắm
bắt nhu cầu thị trờng, thị hiếu của dân c để có kế hoạch nhập - xuất hàng hoá đạt
hiệu quả cao.
Hàng hoá của doanh nghiệp gồm nhiều loại phong phú và rất đa dạng nên yêu
cầu quản lý chúng về mặt kế toán không giống nhau. Vấn đề chủ yếu là nắm rõ đợc
kế hoạch nhập- xuất- tồn hàng hoá, tính giá thực tế mua vào, đề xuất giá bán ra hợp
lý và theo dõi chặt chẽ, chính xác số liệu tiêu thụ để đa ra kết quả kinh doanh xát với
thực tế.
1. Đặc điểm tính giá hàng hoá trong kinh doanh th ơng mại .
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện tổng hợp
các quan hệ kinh tế nh cung- cầu hàng hoá, tích luỹ, tiêu dùng và cạnh tranh Hiện
nay trên thị trờng ngoài canh tranh bằng giá cả còn có các loại hình cạnh tranh khác
tiên tiến hơn nh cạnh tranh bằng chất lợng, bằng dịch vụ nhng giá cả vẫn có một vai
trò quan trọng. Hàng hoá sẽ không tiêu thụ đợc nếu giá cả hàng hoá không đợc ngời
tiêu dùng chấp nhận. Đối với thị trờng Việt nam, thu nhập của dân c cha cao nên
cạnh tranh bằng giá vẫn đợc coi là vũ khí lợi hại.
* Hàng hoá nhập kho trong kinh doanh thơng mại theo qui định đợc tính theo
giá thực tế. Giá thực tế của hàng hoá mua vào tuỳ thuộc vào từng nguồn hàng khác
nhau cũng nh tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế VAT doanh nghiệp mà mức giá đ-
ợc tính khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ, trong giá mua
không bao gồm thuế VAT đầu vào cộng thêm chi phí thu mua (nếu có).

Chuyên đề tốt nghiệp
6
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, giá mua bao
gồm cả thuế VAT đầu vào và chi phí thu mua (nếu có).
Giá thực tế hàng = Giá mua ghi + Chi phí + Chi phí -
Giảm giá hoá thu mua trong nớc trên hoá đơn sơ chế hoàn thiện thu mua
hàng hoá hàng mua

Giá thực tế hàng thuê = Giá mua hàng hoá + Chi phí liên quan
ngoài (hoặc tự gia công, chế biến xuất gia công đến việc gia công
Nh vậy giá thực tế hàng mua gồm 2 bộ phận: Trị giá mua (kể cả thuế phải nộp)
cả chi phí thu mua. Khi xuất kho để tính giá thực tế của hàng hoá kế toán phải tách
riêng 2 bộ phận trên để tính toán.
* Giá thực tế hàng xuất kho:
Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng các phơng pháp tính giá sau
theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán.
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân.
Trị giá vốn thực tế = Số lợng hàng hoá xuất * Giá đơn vị bình quân
hàng hoá xuất kho
Trong đó :
Trị giá mua của hàng tồn ĐK +Trị giá mua của hàng nhập
trong kỳ
Giá đơn vị BQ =
Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ

Chuyên đề tốt nghiệp
7
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

Theo phơng pháp này giá thực tế hàng hoá xuất kho trong tháng cha đợc ghi sổ
mà cuối tháng kế toán mới tiến hành ghi sổ.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá
thực tế hàng xuất truớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của lô
hàng nhập vào sau cùng. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá ổn định hoặc
có xu hớng giảm. Kế toán tiến hành ghi sổ theo từng loại hàng cả về số lợng, đơn giá
và số tiền hàng của từng lần nhập, xuất.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này những hàng mua sau sẽ đợc xuất kho trớc tiên ngợc với
phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
- Phơng pháp trực tiếp.
Theo phơng pháp này hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất lô hàng nào thì sẽ
tính theo giá thực tế của lô hàng đó. Phơng pháp này đợc sử dụng với các loại hàng
có giá trị cao và có tính tách biệt.
- Phơng pháp giá hạch toán .
Doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến
động hàng ngày của hàng hoá một cách ổn đinh. Giá này có thể là giá kế hoạch hoặc
một loại giá ổn định trong kỳ. Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch
toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Giá thực tế của hàng xuất dùng trong kỳ = Giá hạch toán hàng xuất dùng * Hệ
số giá
Trong đó :

Chuyên đề tốt nghiệp
8
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

Hệ số giá = Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong
kỳ
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Giá hạch toán hàng nhập
trong kỳ
Hệ số giá đợc tính cho từng loại, từng nhóm hàng tuỳ thuộc vào yêu cầu và
trình độ quản lý của doanh nghiệp.
2. Ph ơng pháp và tài khoản hạch toán l u chuyển hàng hoá trong doanh
nghiệp kinh doanh th ơng mại.
Hàng hoá là tài sản lu động của doanh nghiệp nên rất khó kiểm soát nếu không
theo dõi chặt chẽ và có hệ thống. Vì vậy để quản lý tốt quá trình lu chuyển thì mọi
nghiệp vụ biến động của hàng hoá đều phải đợc phản ánh, ghi chép vào chứng từ ban
đầu theo đúng nội dung qui định.
Các chứng từ sử dụng bao gồm: Phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho,
hoá đơn bán hàng, biên bản kiểm kê
Trên cơ sở chứng từ kế toán đó mà phân loại, tổng hợp và ghi sổ kế toán thích
hợp.
a. Kế toán chi tiết hàng hoá.
Đây là công việc khá phc tạp đòi hỏi phải tiến hành ghi chép hàng ngày về số l-
ợng và giá trị theo từng loại hàng hoá trên cả hai loại chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Việc hạch toán chi tiết hàng hoá đợc thực hiện ở kho và phòng kế toán, doanh
nghiệp phải căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, trình độ nghiệp vụ kế
toán của doanh nghiệp để lựa chọn, vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết sao cho
phù hợp. Hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá sau:
- Phơng pháp ghi sổ song song.
- Phơng pháp ghi sổ số d.

Chuyên đề tốt nghiệp
9
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

- Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
Đặc điểm chung của 3 phơng pháp này là công việc ghi chép của thủ kho là
giống nhau đợc thực hiện trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng.
Còn ở phòng kế toán :
- Phơng pháp ghi sổ song song: Kế toán sử dụng sổ (hay thẻ) kế toán chi tiết để
phản ánh tình hình nhập xuất tồn hàng hoá cho từng loại hàng hoá theo chỉ
tiêu hiện vật và giá trị, cuối tháng hoặc định kỳ đối chiếu với thẻ kho làm căn cứ lập
bảng kê.
- Phơng pháp ghi sổ số d: Ghi số tồn kho của từng loại, nhóm hàng hoá vào
cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên sổ số d và bảng kê
tổng hợp nhập xuất tồn hàng hoá.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển
để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng loại hàng hoá theo từng kho.
Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ
kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Mỗi phơng pháp đều có u nhựơc điểm riêng . Với phơng pháp ghi sổ song song
có u điểm là ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu nhng lại có nhợc điểm là việc
ghi chép còn có sự trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu số lợng. Mặt
khác việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức
năng kiểm tra của kế toán. Nên phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp trong các
doanh nghiệp ít chủng loại hàng hoá, khối lợng nghiệp vụ ít không thờng xuyên. Ph-
ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển có u điểm là khối lợng ghi chép ít và chỉ ghi một
lần vào cuối tháng. Tuy nhiên vẫn có sự theo dõi trùng lặp giữa kho và phòng kế
toán, hơn nữa công việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế
chức năng của kế toán. Vì vậy phơng pháp này chỉ thích hợp áp dụng với doanh
nghiệp qui mô nhỏ, khối lọng, chủng loại hàng hoá nhập, xuất không nhiều, không

Chuyên đề tốt nghiệp
10
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

có điều kiện ghi chép hàng ngày. Còn đối với phơng pháp ghi sổ số d lại có u điểm
là khối lợng công việc giảm bớt và đợc tiến hành đều đặn trong tháng. Nhng do kế
toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán không thể biết trớc số hiện có và tình
hình nhập xuất của từng loại hàng hoá mà muốn biét phải xem số liệu trên thẻ kho .
Bên cạnh đó, việc kiểm tra phát hiện sai sót, nhầm lẫn sẽ rất khó khăn. Phơng pháp
này áp dụng thích hợp trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hoá, việc xuất
kho hàng hoá diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống giá hạch
toán và trình độ cán bộ kế toán tơng đối cao.
b. Kế toán tổng hợp hàng hoá.
Để hạch toán nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định
kỳ. Hai phơng pháp kế toán tổng hợp trên đều có những u điểm và hạn chế nhất
định. Cho nên tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà kế toán
lựa chọn một trong hai phơng pháp để đảm bảo việc theo dõi, ghi chép trên sổ kế
toán.
- Các tài khoản sử dụng chung cho cả hai phơng pháp kê khai thờng xuyên và
phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Thuộc loại này gồm các tài khoản không liên quan đến hàng tồn kho mà chỉ
liên quan đến doanh thu và kết quả nh:
TK511, TK512, TK531, TK532, TK 641, TK642, TK1422, TK911
-Tài khoản sử dụng cho phơng pháp kê khai thờng xuyên : Ngoài các tài khoản
đã nêu trên kê toán còn sử dụng các tài khoản sau.
TK156: Phản ánh giá thực tế tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho,
quầy, từng loại , nhóm hàng hoá
TK157: Hàng gửi bán.

Chuyên đề tốt nghiệp
11
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

TK151: Hàng mua đang đi đờng.
TK632: Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản sử dụng cho phơng pháp kiểm kê định kỳ.
TK 611: Mua hàng hoá.
TK 156 : Hàng hoá
TK151 : Hàng mua đang đi đờng
TK632 : Giá vốn hàng bán.
3. Hạch toán các giai đoạn của quá trình l u chuyển hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
3.1. Hạch toán giai đoạn mua hàng.
Mua hàng kà giai đoạn đầu tiên trong quá trìh kinh doanh, hàng hoá đợc coi là
mua vào khi thông qua quá trinh mua bán và doanh nghiệp thơng mại phải nắm đợc
quyền sở hữu về hàng hoá (đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ). Cách thức
mua hàng thờng đợc áp dụng là mua trực tiếp của các đơn vị, cá nhân sản xuất hoặc
giao sản phẩm gia công, hàng đổi hàng, bao tiêu, đặt hàng ký kết hợp đồng sản
xuất ph ơng thức mua có thể là nhận hàng trực tiếp, chuyển hàng hay uỷ thác thu
mua.
- Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
+ Khi mua hàng hoá nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho
kế toán ghi.
Nợ TK 156 : Trị giá mua của hàng nhập kho.
Nợ TK 153 : Trị giá bao bì tính riêng nhập kho.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào

Chuyên đề tốt nghiệp
12
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

Có TK liên quan ( 331,311,111,112,336) : Tổng giá thanh toán.
+ Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh.
Nợ TK 156 : Tập hợp chi phí thu mua.
Nợ TK 133 : Thuế VAT đầu vào.
Có TK (331,334,338,111,112 )
+ Các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có):
Nợ TK liên quan (331,111,336,1388 ): Tổng số giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại tính theo giá thanh toán.
Có TK 156(1561): Số giảm giá hàng mua, trị giá mua của hàng trả
lại( không kể thguế VAT đầu vào).
Có TK 133 (1331) : Thuế VAT đầu vào ting ứng.
+ Các khoản chiết khấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng.
Nợ TK liên quan ( 331,111,336,1388 ) : Tổng số chiết khấu.
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập hoạt động tàI chính.
+ Trờng hợp doanh nghiệp phải bỏ chi phí để hoàn thiện hàng hoá (tự làm hay
thuê ngoài gia công):
Nợ TK 154 : Trị giá thực tế hàng thuê ngoài gia công.
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đầu vào.
Có TK 156 (1561): Trị giá hàng hoá xuất chế biến, hoàn thiện.
Có TK 331,111,112 Các chi phí hoàn thiện.
+ Khi hoàn thiện hàng hoá nhập kho:
Nợ TK 156 (1561)
Có TK 154

Chuyên đề tốt nghiệp
13
Trịnh Thị Lệ Thuỷ Lớp KT D K10

Các trờng hợp hàng hoá thu mua thừa, thiếu, kém phẩm chất, hàng và hoá đơn
không cùng về, hàng mua không nhập kho mà chuyển thẳng đi tiêu thụ hạch toán
không có gì đặc biệt.
Trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh thơng mại mua hàng hoá của ngời sản xuất
không có hoá đơn nhng có bảng kê mua hàng hoặc có hoá đơn hợp lệ, doanh nghiệp
sẽ đợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo một tỷ lệ nhất định.
Việc khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào trong các trờng hợp trên không áp dụng
trong trờng hợp hàng mua vào để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu. Số thuế đầu vào
đợc khấu trừ theo công thức sau:
Số thuế VAT đợc khấu trừ = Tổng giá thanh toán của vật t mua vào * Tỷ lệ đợc
khấu trừ
Sơ đồ hạch toán tổng quát giai đoạn mua hàng đối với doanh nghiệp tính thuế VAT
theo phơng pháp khâú trừ thuế.

Chuyên đề tốt nghiệp
14

Bài toán biên với phương pháp bắn bội

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Hữu Điển - người thầy đã lựa chọn đề tài cũng như tận tâm, nhiệt tình giúp
đỡ, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Luận
văn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ to lớn ấy của thầy.
Cũng nhân dịp này em muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Toán -
Cơ - Tin học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
nhiệt tình giảng dạy và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt khóa học tập của
mình.
Hà Nội, tháng 11 năm 2009
Học viên
Nguyễn Xuân Quý
v
Chương 1
Tổng quan về bài toán biên
1.1 Bài toán biên
Bài toán giá trị biên (bài toán biên) là bài toán tìm nghiệm y(x) của hệ n
(n ≥ 1) phương trình vi phân
(1.1) y

= f(x, y), a ≤ x ≤ b
thỏa mãn điều kiện biên (tổng quát)
(1.2) r(y(a), y(b)) = 0,
trong đó y = [y
1
, . . . , y
n
]
T

f(x, y) =






f
1
(x, y
1
, . . . , y
n
)
.
.
.
f
n
(x, y
1
, . . . , y
n
)






, r(u, v) =






r
1
(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
)
.
.
.
r
n
(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
)






.
1
Điều kiện biên được gọi là tuyến tính nếu có dạng
(1.3) Ay(a) + By(b) = c,
trong đó A, B ∈ R
n×m
, c ∈ R
n
. Trong thực tế, các điều kiện biên thường tách
được, tức là
(1.4) A
1
y(a) = c
1
; B
2
y(b) = c
2
.
Điều kiện này có được nếu ở (1.3), các ma trận A, B, c có dạng
(A, B, c) =



A
1
0 c
1
0 B
2
c
2



.
Nhận xét 1.1. Bài toán giá trị ban đầu chỉ là một trường hợp đặc biệt của
bài toán biên (khi thay A = I, a = x
0
, c = y
0
, B = 0 vào điều kiện biên (1.3)).
1.2 Các định lí tồn tại và duy nhất nghiệm
Hãy xem ví dụ đơn giản sau.
Ví dụ 1.1. Xét phương trình vi phân với w : R → R:
w

+ w = 0.
Bài toán có nghiệm tổng quát
w(x) = c
1
sin x + c
2
cos x, c
1
, c
2
bất kì.
• Nếu điều kiện biên là w(0) = 0, w(π/2) = 1 thì nghiệm duy nhất là
w(x) = sin x.
2
• Nếu điều kiện biên là w(0) = 0, w(π) = 0 thì bài toán có vô số nghiệm
dạng w(x) = c
1
sin x với c
1
bất kì.
• Nếu điều kiện biên là w(0) = 0, w(π) = 1 thì bài toán vô nghiệm.
Ví dụ trên chứng tỏ không thể có định lí tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài
toán biên tổng quát. Tuy nhiên, với một số điều kiện nhất định, chúng ta có
các định lí về tồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán biên. Định lí thứ nhất
cho bài toán biên tổng quát với những điều kiện tương ứng, nội dung như sau:
Định lí 1.1. Giả sử bài toán biên
y

= f(x, y), r(y(a), y(b)) = 0
thỏa mãn các điều kiện
1. Các hàm f và D
y
f liên tục trên S := {(x, y)| a ≤ x ≤ b, y ∈ R
n
}.
2. Tồn tại hàm k ∈ C[a, b] thỏa mãn D
y
f(x, y)) ≤ k(x) với mọi (x, y) ∈ S.
3. Ma trận
P (u, v) := D
u
r(u, v) + D
v
r(u, v)
luôn biểu diễn được dưới dạng
P (u, v) = P
0
(I + M(u, v))
với P
0
là một ma trận hằng không suy biến và ma trận M = M(u, v) sao
cho luôn tồn tại cặp hằng số µ và m để
M(u, v) ≤ µ < 1, P
−1
0
D
v
r(u, v) ≤ m
với mọi u, v ∈ R
n
.
3
4. Tồn tại λ > 0 với λ + µ < 1 sao cho

b
a
k(t)dt ≤ ln

1 +
λ
m

.
Khi đó bài toán biên đã cho có nghiệm duy nhất.
Nhận xét 1.2. Các điều kiện của định lí chỉ là điều kiện đủ và rất chặt. Ví
dụ như điều kiện (3) chỉ xét trong trường hợp n = 2 sẽ không thỏa mãn cho
các điều kiện biên thông thường như
y
1
(a) = c
1
, y
2
(a) = c
2
.
Ngay cả khi làm yếu các điều kiện đi thì ta cũng chỉ thu được các định lí có các
điều kiện hiếm khi được thỏa mãn trong thực hành.
Chứng minh Định lí 1.1 được trình bày ở cuối phần Phương pháp bắn đơn của
Chương này. Định lí thứ hai áp dụng cho bài toán biên biên với điều kiện tách
được.
Định lí 1.2. [5] Giả sử bài toán biên
y

= f(x, y, y

); a ≤ x ≤ b
a
0
y(a) − a
1
y

(a) = α, |a
0
| + |a
1
| = 0,
b
0
y(b) + b
1
y

(b) = β, |b
0
| + |b
1
| = 0
thỏa mãn các điều kiện
1. f(x, y, y

) liên tục trên D = {(x, y, y

) : a ≤ x ≤ b, y
2
+ (y

)
2
< ∞};
2. f(x, y, y

) thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo y và y

trên R;
4
3. f(x, y, y

) có đạo hàm theo y và y

liên tục trên D và tồn tại số dương M
sao cho
(a)
∂f
∂y
> 0,
(b)




∂f
∂y





≤ M;
4. Các hệ số của điều kiện biên thỏa mãn
a
0
a
1
≥ 0, b
0
b
1
≥ 0, |a
0
| + |b
0
| = 0.
Khi đó, bài toán biên đã cho có nghiệm duy nhất.
Một trường hợp riêng của định lí này là định lí tồn tại duy nhất nghiệm cho
bài toán biên tuyến tính, tức là bài toán biên có dạng
y

= p(x)y

+ q(x)y + r(x), a ≤ x ≤ b, y(a) = α, y(b) = β.
Nội dung như sau:
Định lí 1.3. Giả sử bài toán biên tuyến tính
y

= p(x)y

+ q(x)y + r(x), a ≤ x ≤ b, y(a) = α, y(b) = β
thỏa mãn các điều kiện
1. p(x), q(x), r(x) liên tục trên [a, b],
2. q(x) > 0 trên [a, b].
Khi đó, bài toán biên tuyến tính trên có nghiệm duy nhất.
5
1.3 Một số thủ thuật biến đổi
Trong thực tế, để tiện cho việc giải, ta có thể đưa các bài toán về dạng bài
toán biên, hoặc có thể đưa các điều kiện biên tổng quát về dạng tách được.
1.3.1 Bài toán chứa tham số
Bài toán chứa tham số là bài toán tìm nghiệm y(x) của phương trình
y

= f(x, y, λ)
trong đó λ là tham số chưa biết và hàm y(x) thỏa mãn n + 1 điều kiện biên
dạng
r(y(a), y(b), λ) = 0, r(u, v, λ) =






r
1
(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
, λ)
.
.
.
r
n+1
(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
, λ)






.
Bài toán này nói chung không có nghiệm khi chọn λ tùy ý, do đó bài toán qui
về tìm các "giá trị riêng" λ
i
để phương trình có nghiệm. Ta có thể đưa về dạng
bài toán biên. Bằng cách đặt y
n+1
(x) := λ và thêm điều kiện y

n+1
(x) = 0, bài
toán này trở thành
¯y

=
¯
f(x, ¯y), ¯r(¯y(a), ¯y(b)) = 0,
trong đó
¯y :=



y
y
n+1



,
¯
f(x, ¯y) :=



f(x, y, y
n+1
)
0



6

¯r(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
, v
n+1
) := r(u
1
, . . . , u
n
, v
1
, . . . , v
n
, v
n+1
).
1.3.2 Bài toán biên tự do
Đó là bài toán biên với biên a cho trước, còn biên b sẽ được xác định sau. Khi
đó, hệ n phương trình vi phân
y

= f(x, y)
có một nghiệm y(x) thỏa mãn n + 1 điều kiện biên
r(y(a), y(b)) = 0, r(u, v) =






r
1
(u, v)
.
.
.
r
n+1
(u, v)






.
Ở đây, thay cho x, ta đưa vào một biến mới t và một hằng số z
n+1
:= b − a
(chưa được xác định) sao cho
x − a = tz
n+1
, 0 ≤ t ≤ 1,
˙z
n+1
=
dz
n+1
dt
= 0.
(Ta cũng có thể đặt x − a = Φ(t, z
n+1
) với Φ(1, z
n+1
) = z
n+1
). Đặt z(t) :=
y(a + tz
n+1
), trong đó y(x) là nghiệm của phương trình trên, ta được
˙z(t) = D
t
z(t) = D
x
y(a + tz
n+1
)z
n+1
= f(a + tz
n+1
, y(a + tz
n+1
))z
n+1
= f(a + tz
n+1
, z(t))z
n+1
.
7
Khi đó, bài toán trở thành bài toán biên với các hàm z
i
(t), i = 1, . . . , n + 1
như sau










˙z
1
.
.
.
˙z
n
˙z
n+1










=










z
n+1
f
1
(a + tz
n+1
, z
1
, . . . , z
n
)
.
.
.
z
n+1
f
n
(a + tz
n+1
, z
1
, . . . , z
n
)
0










, 0 ≤ t ≤ 1
với
r
i
(z
1
(0), . . . , z
n
(0), z
1
(1), . . . , z
n
(1)) = 0, i = 1, . . . , n + 1.
1.3.3 Đưa điều kiện biên tổng quát về dạng tách được
Từ bài toán với điều kiện biên tổng quát
y

= f(x, y), r(y(a), y(b)) = 0
đặt z = y(a), ta được bài toán



y
z




=



f(x, y)
0



với điều kiện biên tách được







r(z(b), y(b)) = 0,
y(a) = z(a).
8
Ta cũng có thể đặt







y
1
= y(
b+a
2
− x),
y
2
= y(
b+a
2
+ x);
0 ≤ x ≤
b − a
2
.
Khi đó ta được bài toán



y
1
y
2




=



−f(
b+a
2
− x, y
1
)
f(
b+a
2
+ x, y
2
)



, 0 ≤ x ≤
b − a
2
với điều kiện biên tách được







r

y
1
(
b−a
2
), y
2
(
b−a
2
)

= 0,
y
1
(0) = y
2
(0).
Tuy nhiên, trong cả hai cách biến đổi trên thì số chiều của bài toán đều tăng
gấp đôi.
1.4 Các phương pháp giải bài toán biên
Để giải bài toán biên, thông thường ta sử dụng các phương pháp bắn, phương
pháp sai phân hữu hạn hoặc phương pháp biến phân, Trong mục này, chúng
tôi chỉ giới thiệu tổng quan về các phương pháp. Riêng phương pháp bắn đơn
và phương pháp bắn bội sẽ được trình bày kĩ lưỡng hơn ở Chương 2, cũng như
các thử nghiệm số về hai phương pháp này được trình bày ở Chương 3.
9

Dạy học chủ đề giới hạn và Quan điểm giải tích về cách tiếp cận khái niệm Giới hạn.doc

chủ đề Giới hạn theo hớng phát huy TTCNT của học sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Tìm hiểu dạy học chủ đề Giới hạn ở lớp 11-THPT.
3.2. Xác định làm rõ cơ sở lý luận, sáng tỏ vai trò và vị trí của Giải tích nói
chung và chủ đề Giới hạn nói riêng ở THPT và việc phát huy TTCNT của học
sinh.
3.3. Vạch rõ bản chất, đề xuất các định hớng từ đó xây dựng các phơng thức
s phạm thích hợp theo hớng phát huy TTCNT của học sinh thông qua dạy học
chủ đề Giới hạn đặc biệt là các khái niệm "Giới hạn về dãy số và hàm số, hàm
số liên tục " cho học sinh lớp 11-THPT.
3.4. Thực nghiệm s phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả
của nội dung các phơng thức đã đề xuất.
4. Giả thUYết khoa học
Trên cơ sở tôn trọng nội dung chơng trình và SGK hiện hành nếu định hớng
đợc việc xây dựng các phơng thức s phạm thích hợp vào dạy học chủ đề Giới hạn
theo hớng phát huy TTCNT thì sẽ kích thích tính tích cực, tự giác, chủ động, độc
lập, sáng tạo của học sinh, từ đó nâng cao đợc hiệu quả dạy học chủ đề Giới hạn
nói riêng, chất lợng dạy học Toán nói chung.
5. Phơng pháp nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các văn bản, tài
liệu của nghành Giáo dục- Đào tạo có liên quan đến việc dạy học môn Toán ở
trờng THPT, các tài liệu tâm lý giáo dục về phát huy TTCNT của học sinh để
phục vụ cho đề tài luận văn.
- Tìm hiểu phân tích chơng trình, SGK, lý luận dạy học về Giải tích chủ đề
Giới hạn và các tài liệu tham khảo khác có liên quan.
5.2. Tìm hiểu, điều tra thực tiễn: Quan sát dự giờ thực dạy học sinh, tổng
kết kinh nghiệm dạy học chủ đề Giới hạn.
www.vnmath.com
5
5.3. Thực nghiệm s phạm: Tiến hành dạy thực nghiệm một số tiết ở trờng
THPT để xác định tính khả thi và hiệu quả của đề tài luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về phát huy TTCNT của học sinh.
- Xây dựng và thực nghiệm các phơng thức s phạm thích hợp trong dạy học
về Giải tích chủ đề Giới hạn, nhằm phát huy TTCNT của học sinh.
6.2. Về mặt thực tiễn:
- Qua Luận văn này giúp giáo viên hiểu rõ và nắm vững hệ thống các phơng
thức s phạm thích hợp trong dạy học nhằm phát huy TTCNT của học sinh
thông qua dạy học chủ đề Giới hạn.
- Có thể sử dụng Luận văn để làm tài liệu tham khảo cho giáo viên Toán để
góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trờng THPT.
7. Cấu trúc của luận văn
Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, có 3 chơng sau đây:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1. Phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong dạy học.
1.1.1. Quan niệm về tính tích cực nhận thức (TTCNT) của học sinh.
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của học sinh?
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT.
1.1.4. Một số biểu hiện TTCNT của học sinh trong học tập môn Toán.
1.1.5. Các phơng thức s phạm thích hợp nhằm phát huy TTCNT của
học sinh trong dạy học nội dung chủ đề Giới hạn.
1.2. Quan điểm về Giải tích và vị trí đặc điểm của Giới hạn ở THPT.
1.2.1. Vị trí đặc điểm Giới hạn của Giải tích ở THPT.
1.2.2. Quan điểm thứ nhất: Giải tích mà Đại số hóa tăng cờng ở THPT.
1.2.3. Quan điểm thứ hai: Giải tích xấp xỉ ở THPT.
www.vnmath.com
6
1.2.4. Quan điểm thứ ba: Giải tích hỗn hợp ở THPT.
1.3. Thực tiễn dạy học chủ đề khái niệm Giới hạn của Giải tích ở THPT .
1.4. Kết luận chơng 1.
Chơng 2: các cách tiếp cận kháI niệm GIớI HạN Và VIệC
PHáT HUY TíNH tíCH cực NHậN THức của HọC SINH
TRONG DạY HọC chủ đề GiớI HạN ở bậc THPT
2.1. Các cách tiếp cận khái niệm Giới hạn ở THPT.
2.1.1. Các cách tiếp cận định nghĩa khái niệm Giới hạn dãy số .
2.1.2. Các cách tiếp cận định nghĩa khái niệm Giới hạn hàm số.
2.1.3. Các cách định nghĩa sự liên tục - gián đoạn hàm số tại một điểm.
2.1.4. Về việc mở rộng khái niệm giới hạn của dãy số và hàm số.
2.2.Ví dụ minh họa dạy học chủ đề Giới hạn theo hớng phát huy TTCNT.
2.2.1. Thực hiện kế hoạch bài học theo phơng pháp dạy học tích cực với
khái niệm đề giới hạn
2.2.2. Minh họa dạy học khái niệm Giới hạn.
2.2.3. Minh họa dạy học bài tập về Giới hạn với chức năng phát huy TTCNT.
2.2.4. Dự đoán phát hiện nguyên nhân và hớng khắc phục những khó
khăn sai lầm của học sinh khi học chủ đề Giới hạn.
2.3. Kết luận chơng 2.
chơng 3: thực nghiệm s phạm
3.1. Mục đích thực nghiệm.
3.2. Tổ chức và nội dung thực nghiệm
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm.
3.4. Kết luận chơng 3 thực nghiệm s phạm.
Chơng 1
CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN
1.1 . PHáT HUY TTCNT CủA HọC SINH TRONG Dạy HọC
www.vnmath.com
7
Theo Rubinstein X. L : ''Ngời ta bắt đầu t duy khi có nhu cầu hiểu biết một
cái gì. T duy thờng xuất phát từ một vấn đề hay một câu hỏi, từ một sự ngạc
nhiên hay một điều trăn trở'', mà hạt nhân cơ bản của TTCNT là hoạt động t
duy, nên phát huy tính tích cực nhận thức (TTCNT) chính là nhằm phát triển t
duy, đặc biệt là t duy toán học cho học sinh, vậy thế nào là TTCNT của học
sinh trong học tập ?
1.1.1. Quan niệm về TTCNT của học sinh
Theo Kharlamop: ''Tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể, TTCNT là
trạng thái hoạt động của học sinh, đợc đặc trng bởi khát vọng học tập, cố gắng
trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức''.
Nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc nhận định về TTCNT của học sinh
trong quá trình học tập theo những góc độ, những dấu hiệu khác nhau của chủ
thể đối với khách thể, đó là:
- Sự căng thẳng chú ý, sự tởng tợng, phân tích tổng hợp, ( Rôđac I.I.).
- Lòng mong muốn không chủ định và gây nên biểu hiện bên ngoài hoặc bên
trong của sự hoạt động (Ôkôn V.).
- Cờng độ, độ sâu, nhịp điệu của những hoạt động, quan sát, chú ý, t duy ghi nhớ
trong một thời gian nhất định ( TS. Phạm Thị Diệu Vân).
- Huy động mức độ cao các chức năng tâm lý, đặc biệt là chức năng t duy
( TS. Đặng Vũ Hoạt).
- Hành động ý chí, trạng thái hoạt động về vẻ bề ngoài có vẻ giống nhau nhng
khác nhau về bản chất khi xét đến hoạt động cải tạo trong ý thức của chủ thể
(Aristova L.).
- Thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự hoạt động ở mức độ
cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề học tập - nhận thức
( TS . Nguyễn Ngọc Bảo).
- TTCNT phải thể hiện trớc hết ở động cơ học Toán đúng đắn, từ đó tự giác học
tập một cách hứng thú, từ chỗ cha biết đến biết, từ chỗ biết đến biết sâu sắc, không
www.vnmath.com
8
những tiếp thu đợc chuẩn xác kiến thức Toán học, mà còn đúc kết đợc phơng
pháp suy nghĩ giải quyết vấn đề (TS. Lê Thống Nhất).
Trên đây là cách nhận định về TTCNT của các nhà tâm lý học, giáo dục
học. Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận
thức trong học tập, không nhằm phát huy những điều loài ngời cha biết mà
nhằm lĩnh hội những tri thức loài ngời đã tích lũy đợc. Tuy nhiên trong học tập
học sinh cũng phải ''khám phá'' ra những hiểu biết mới đối với bản thân. Học
sinh sẽ ghi nhớ thông tin qua hiểu những gì đã nắm đợc qua hoạt động chủ
động, nổ lực của chính mình. Đó là cha nói đến, khi tới một trình độ nhất định,
sự học tập tích cực về nhận thức sẽ mang tính nghiên cứu khoa học và ngời học
cũng làm ra đợc những tri thức mới cho khoa học.
TTCNT trong hoạt động học tập liên quan trớc hết với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác (hứng thú và tự
giác là hai yếu tố tâm lý tạo nên TTCNT). TTCNT sản sinh nếp t duy độc lập.
Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Tích cực gắn liền với động cơ, với
sự kích thích hứng thú, với ý thức hứng thú, có ý thức về sự tự giác học tập, ý
thức về sự giáo dục của chính mình, vì vậy có thể hiểu tiêu chí nhằm phát huy
TTCNT là tính tích cực t duy (t duy bên trong), tất nhiên phải đợc thể hiện qua
ngôn ngữ và hành động tích cực (biểu hiện cả bên ngoài).
Ngợc lại, phong cách học tập phát huy TTCNT, độc lập, sáng tạo sẽ phát
triển tự giác, hứng thú, bồi dỡng động cơ học tập. Ta có thể minh họa mối liên
hệ tác động qua lại đó nh sau:
Động cơ


HứNG THú



Tự GIáC



SáNG TạO
www.vnmath.com
9

TtC



ĐộC LậP
TTCNT và tính tích cực học tập có liên quan chặt chẽ với nhau, nhng không
phải đồng nhất. Có một số trờng hợp, tính tích cực học tập thể hiện ở sự tích cực bên
ngoài, mà không phải tích cực trong t duy. Đó là điều cần lu ý khi nhận xét đánh
giá TTCNT của học sinh.
Rèn luyện kỹ năng học tập một cách tích cực độc lập cho học sinh, để học
sinh chủ động tự lực chiếm lĩnh kiến thức là cách hiệu quả nhất, làm cho học
sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc và có ý thức. Vốn kiến thức, mà học sinh
nắm đợc từ nỗ lực của bản thân chỉ sống và sinh sôi nảy nở nếu học sinh biết sử
dụng nó một cách chủ động độc lập sáng tạo. Tính độc lập thực sự của học sinh
biểu hiện ở sự độc lập suy nghĩ, ở chỗ biết học tập một cách hợp lý khoa học
trên cơ sở quá trình giáo viên hớng dẫn, có phải đây là một trong những lý do
phát huy TTCNT của học sinh ?
1.1.2. Vì sao phải phát huy TTCNT của học sinh ?
Trong quá trình dạy học, TTCNT của học sinh không chỉ tồn tại nh một
trạng thái, một điều kiện, mà nó còn là kết quả của quá trình hoạt động nhận
thức, là mục đích của quá trình dạy học, chỉ có quá trình nhận thức tích cực mới
tạo cho học sinh có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ở học sinh tính độc lập
sáng tạo và nhạy bén khi giải quyết các vấn đề trong học tập cũng nh thực tiễn.
Hiện nay và trong tơng lai xã hội loài ngời đang và sẽ phát triển tới một
hình mẫu ''Xã hội có sự thống trị của kiến thức'' dới tác động của sự bùng nổ về
khoa học và công nghệ cùng nhiều yếu tố khác. Để có thể tồn tại và phát triển
trong một xã hội nh vậy, con ngời phải có khả năng chiếm lĩnh sử dụng tri thức
một cách độc lập sáng tạo. Hiệu quả lĩnh hội tri thức không phải chỉ là ở chỗ tri
giác và giữ lại thông tin mà còn ở chỗ cải biến các kết quả thông tin ấy. Điều
này đòi hỏi học sinh phải hoạt động tích cực, tìm tòi khám phá những khâu còn
www.vnmath.com
10
TtCnT
thiếu trong thông tin đã tiếp thu đợc, cải biến nó thành cái có nghĩa đối với
mình.
Phát huy TTCNT của học sinh và tăng cờng hoạt động trí tuệ độc lập của
học sinh trong quá trình thu nhận tri thức rèn luyện kỹ năng kỹ xảo. Tích cực
hóa việc dạy học không phải chỉ có giá trị về mặt kết quả trí dục mà còn đặc
biệt quan trọng về mặt giáo dục, nó ảnh hởng đến việc hình thành nhân cách
của học sinh. Phát huy TTCNT trong học tập của học sinh có tác dụng phát
triển những đức tính quý giá nh tính mục đích, lòng ham hiểu biết, tính kiên trì,
óc phê phán Những phẩm chất cá nhân này trở thành những yếu tố kích thích
bên trong điều chỉnh hoạt động nhận thức của học sinh đó là những điều kiện
hết sức quan trọng giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt.
Quán triệt tinh thần đó việc vận dụng phơng pháp dạy học hiện đại vào dạy
học môn Toán đòi hỏi phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh nhằm
hình thành cho học sinh t duy tích cực độc lập và sáng tạo, nâng cao năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở những kiến thức toán học đợc tích lũy
có hệ thống. Để khai thác hết năng lực học tập của học sinh, việc tổ chức quá
trình dạy học phải theo đúng con đờng nhận thức khách quan ''từ trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn'' mà điều quan trọng
nhất là học sinh hứng thú tự giác tham gia vào quá trình học tập và chỉ có thế
mới đảm bảo cho quá trình học tập đạt kết quả cao. Vậy trong học tập TTCNT
có các cấp độ nào ?
1.1.3. Các cấp độ của TTCNT
Trong tác phẩm ''Giáo dục học trờng phổ thông'' G.L.Sukina, đã chia trong
học tập TTCNT có ba cấp độ từ thấp đến cao:
a) Tính tích cực bắt chớc, chấp nhận và tái hiện:
Học sinh bắt chớc và tái hiện đợc các kiến thức đã học, thực hiện đợc các
thao tác kỹ năng mà giáo viên đã nêu ra. TTCNT ở đây xuất hiện do tác động
www.vnmath.com
11
bên ngoài nh yêu cầu bắt buộc của giáo viên, thờng thấy ở học sinh có năng lực
nhận thức ở mức độ dới trung bình và trung bình.
b) Tính tích cực tìm tòi áp dụng:
Học sinh độc lập giải quyết các tình huống học tập nh quá trình lĩnh hội
khái niệm, định lý, bài toán với sự tham gia của động cơ nhu cầu hứng thú và
ý chí của học sinh. Tính tích cực ở đây không bị hạn chế trong khuôn khổ
những yêu cầu của giáo viên trong giờ học mà hoàn toàn tự phát trong quá trình
nhận thức, thấy ở học sinh có năng lực nhận thức trên trung bình và khá.
c) Tính tích cực sáng tạo :
Thể hiện ở chỗ trong học tập học sinh tự mình cũng có thể tìm ra đợc những
cách giải quyết mới, độc đáo hữu hiệu hay thực hiện tốt các yêu cầu hành động
do giáo viên đa ra mà không cần sự giúp đỡ của giáo viên. Loại này thờng thấy
ở học sinh có năng lực nhận thức ở mức độ giỏi, học sinh năng khiếu.
Các phân loại trên, giúp giáo viên đánh giá đợc mức độ TTCNT của học
sinh theo mặt bằng chung của cả lớp. Tuy nhiên nó còn rất khái quát, muốn
đánh giá đúng mức độ TTCNT của học sinh, giáo viên còn phải căn cứ vào các
mặt biểu hiện TTCNT của học sinh.
1.1.3.1. Các mặt biểu hiện TTCNT của học sinh
a) Biểu hiện về mặt hoạt động nhận thức:
TTCNT của học sinh thể hiện ở mặt thao tác t duy, ngôn ngữ, sự quan sát,
ghi nhớ, t duy hình thành khái niệm, phơng thức hành động, hình thành kỹ
năng, kỹ xảo, các câu hỏi nhận thức của học sinh, giải đáp các câu hỏi do giáo
viên đa ra nhanh chóng chính xác, sự khát khao học hỏi, biết nhận rõ đúng sai
khi bạn đa ra ý kiến, hoài nghi, phê phán và xác lập các quan hệ giúp ích cho
hoạt động nhận thức.
b) Biểu hiện về mặt cảm xúc, tình cảm:
www.vnmath.com
12
Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ, những vấn đề cha đủ rõ, thể
hiện sự đam mê, sự sốt sắng, hăng hái thực hiện yêu cầu mà giáo viên đặt ra, bổ
sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trớc vấn đề nêu ra.
c) Biểu hiện về mặt động cơ ý chí:
Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, có nhu cầu hứng thú học tập có ý chí
và quyết tâm kiên trì, hoàn thành các bài tập, không nản trớc những tình huống
khó khăn.
d) Biểu hiện về kết quả nhận thức:
Lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng chính xác, chủ động vận dụng
kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, kết quả học tập sau một tiết
học, một chơng
Để có đợc phong cách học tập tích cực trong nhận thức, học sinh phải thật
sự tự giác, chủ động học tập. Tích cực hóa gắn liền động cơ hóa, với sự kích
thích hứng thú, với ý thức trách nhiệm học tập, ý thức về sự giáo dục của chính
mình.
1.1.3.2. Đặc trng cơ bản của t tởng TTCNT của học sinh
T tởng này là một trong những biểu hiện của sự phát triển lý luận và thực
tiễn giáo dục hiện nay. Nhấn mạnh vai trò trung tâm của học sinh và đồng thời
chỉ rõ vai trò của ngời giáo viên trong toàn bộ quá trình dạy học. Lấy học sinh
làm trung tâm là một thể hiện cơ bản của tính nhân văn, cũng nh một khẳng
định dứt khoát về vị trí trung tâm hoạt động của học sinh. Vì vậy, có thể nói đặc
trng cơ bản của t tởng TTCNT của học sinh là:
a) Tính nhân văn:
Đợc thể hiện ở sự thừa nhận và tôn trọng nhu cầu, lợi ích, mục đích và
những kinh nghiệm của cá nhân học sinh, cố gắng tạo điều kiện để học sinh tự
''hình thành và phát triển'' theo tiềm lực và khả năng của bản thân.
b) Tính hoạt động:
www.vnmath.com
13
Thể hiện sự tối đa hóa các hoạt động của học sinh với phơng thức chỉ đạo là:
tự phát triển, tự thực hiện, tự kiểm tra và đánh giá quá trình hoạt động nhận thức
của bản thân. Qua đó, hình thành và phát triển t duy độc lập sáng tạo của mỗi cá
nhân học sinh.
c) Vai trò của giáo viên:
Phong phú mềm mại, sáng tạo và có trách nhiệm, có nghĩa là giáo viên
không những truyền thụ tri thức, những sản phẩm sẵn có mà cần phải thiết kế,
tổ chức điều khiển, ủy thác, thể chế hóa, đánh giá hoạt động tự lực nhận thức
của ngời học sinh, nhằm hình thành cho học sinh thái độ năng lực phơng pháp
học tập và ý chí học tập từ đó tự khám phá ra những tri thức mới, đợc cụ thể
hóa ở các vai trò:
*) Vai trò thiết kế:
Một giờ dạy muốn thành công phải có sự thiết kế chặt chẽ về các biện pháp
phơng thức cấu trúc lôgic giờ học, lập kế hoạch chuẩn bị quá trình dạy học cả về
các mặt: mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, tổ chức, đánh giá. Việc
thiết kế tốt, phù hợp sẽ làm cho bài giảng luôn diễn ra trong sự kích thích tởng t-
ợng, tò mò và say mê tìm tòi cái mới đảm bảo cho giờ dạy có kết quả .
*) Vai trò tổ chức:
Tổ chức một môi trờng học tập cho mỗi học sinh có cơ hội bộc lộ tối đa khả
năng tạo điều kiện thuận lợi cho phát huy tính tích cực học tập nhằm hình thành
năng lực ý chí phơng pháp học tập, từ đó tự khám phá những tri thức mới, ý
thức đợc nhiệm vụ của mình trong giờ học, thông qua các tranh luận tìm tòi
tổng hợp tự mình phát huy đợc năng lực trí tuệ đi đến chân lý, bằng con đờng
này sẽ làm các em nhớ lâu hơn, hiểu kỹ hơn về các kiến thức đó.
*) Vai trò ủy thác:
Đây không phải là bắt trò học tập theo ý của giáo viên mà phải làm sao cho
học sinh tự giác biến ý đồ dạy của giáo viên thành nhiệm vụ của bản thân, đảm
nhận quá trình họat động để kiến tạo tri thức, tức là hoạt động của thầy nhằm
www.vnmath.com
14

Đánh giá chất lượng và khả năng chịu hạn của một số giống lúa cạn hà giang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU………………………………………………………………. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Giới thiệu về cây lúa………………………………………………… 3
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa……………………………………… 3
1.1.2. Giá trị kinh tế của cây lúa……………………………………………… 4
1.1.3. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và ở Việt Nam……………………. 5
1.1.4. Thành phần hoá sinh của hạt lúa 10
1.1.5. Đặc điểm sinh học của cây lúa cạn………………………… 11
1.2.
Hạn và cơ chế chịu hạn của thực vật………………………………… 13
1.2.1. Khái niệ m về hạ n………………………………………………………. 13
1.2.2. Tính chịu hạn và tác động của hạn đến thực vật…………… 14
1.2.3. Cơ sở sinh lý , sinh hoá và di truyề n củ a tí nh chị u hạ n ở cây lú a………. 16
1.2.4. Nghiên cứu khả năng chịu hạn của cây lúa………………… 21
1.3. Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thức vật vào việc đánh
giá khả năng chống chịu ở cây lúa…………………… 22
1.3.1. Hệ thố ng nuôi cấ y……………………………………………………… 22
1.3.2. Mộ t số thành tựu về đá nh giá khả năng chố ng chị u và chọn dòng tế
bào soma bằ ng kỹ thuậ t nuôi cấ y in vitro……………………………… 23
Chƣơng 2. VẬ T LIỆ U VÀ PHƢƠNG PHÁ P NGHIÊN CƢ́ U
2.1.
Vậ t liệ u và đị a điể m nghiên cƣ́ u…………………………… 25
2.1.1. Vật liệu thực vật………………………………………………………
25
2.1.2. Ha chất và thiết bị 25
2.1.3.
Địa điểm nghiên cứu
26
2.2.
Phƣơng phá p nghiên cƣ́ u 27
2.2.1.
Phƣơng pháp phân loại các giống lúa cạn …………………………… 26
2.2.2. Phƣơng phá p hó a sinh 26
2.2.3.
Đá nh giá khả năng chị u hạ n ở giai đoạ n mạ bằ ng phƣơng phá p gây hạ n 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhân tạ o…………………………………………………………………
2.2.4. Phƣơng phá p nuôi cấ y in vitro………………………………………………. 31
2.2.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu và tính toán kết quả……………………… 33

Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1.
Phân loạ i, đặ c điể m hì nh thá i củ a cá c giố ng lú a ………… 34
3.1.1. Phân loạ i cá c giố ng lú a………………………………………………… 34
3.1.2. Đặc điểm hình thái các giống lúa……………………………………… 35
3.2.
Đá nh giá chấ t lƣợ ng hạ t……………………….…………………… 37
3.2.1. Đá nh giá chấ t lƣợ ng hạ t trên phƣơng diệ n cả m quan…………………. 37
3.2.2. Đá nh giá chấ t lƣợ ng hạ t trên phƣơng diệ n hó a sinh 38
3.3.
Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống lúa …………………… 42
3.3.1. Khả năng chịu hạn của các giống ở giai đoạn nảy mầm… 42
3.3.2. Khả năng chịu hạn của các giống ở giai đoạn mạ……………………… 51
3.4.
Khả năng chịu han của các giống lúa nghiên cứu ở giai đoạn mô sẹo 59
3.4.1. Thăm dò khả năng tạo mô sẹo, tốc độ sinh trƣởng và khả năng tái sinh
của các giống lúa nghiên cứu………………………………………… 59
3.4.2. Độ mất nƣớc của mô sẹo………………………………… 60
3.4.3. Khả năng chịu mất nƣớc của mô sẹo………………………………… 61
3.4.4. Tốc độ sinh trƣởng của mô sẹo sau khi sử lý thổi khô………………… 62
3.4.5. Khả năng tái sinh cây từ mô sẹo sau khi xử lý thổi khô……………… 63
3.4.6. Xác định nhanh sức sống của tế bào mô sẹo bằng phƣơng pháp nhuộm TTC 64
KẾ T LUẬ N VÀ ĐỀ NGHỊ ……………………………………………. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………… 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng xuất và sản lƣợng lúa của toàn Thế giới giai đoạn từ
1970 đến 2007 6
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của 10 nƣớc c sản lƣợng lúa hàng
đầu thế giới năm 2007 7
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam giai đoạn 1990 –
2007 9
Bảng 2.1. Các giống lúa cạn sử dụng làm vật liệu nghiên cứu…………………… 25
Bảng 3.1. Phân loại các giống lúa nghiên cƣ́ u……………………………………… 34
Bảng 3.2. Đặc điểm hình thái và khối lƣợng 1000 hạt của các giống lúa 35
Bảng 3.3. Mộ t số chỉ tiêu chấ t lƣợ ng hạ t củ a các giống lúa……………………… 37
Bảng 3.4.
Hàm lƣợng protein, đƣờ ng tan củ a cá c giố ng lú a (% khố i lƣợ ng khô)
39
Bảng 3.5. Hàm lƣợng axit amin dƣ̣ trƣ̃ trong hạt của các giống lúa (g axit amin
/100g mẫ u) 40
Bảng 3.6. Thành phần và lƣợng axit amin trong protein hạt của các giống lúa (g
axit amin/ 100g protein) 41
Bảng 3.7. Thành phần và hàm lƣợng các axit amin không thay thế trong hạ t củ a
các giống lúa (g axit amin/ 100g protein)
41
Bảng 3.8.
Hoạt độ của -amylase trong giai đoạ n hạ t nả y mầ m khi xƣ̉ lý sorbitol
5% ( ĐVHĐ/mg hạ t nả y mầ m)………………………………………… 43
Bảng 3.9. Hàm lƣợng đƣờng tan của các giố ng lú a khi xƣ̉ lý sorbitol 5% ở giai
đoạ n nả y mầ m(%)………………………………………………………. 45
Bảng 3.10. Tƣơng quan giƣ̃ a hoạ t đô enzyme α-amylase vớ i hà m lƣợ ng đƣờ ng tan
của các giống lúa………………………………………………………… 46
Bảng 3.11. Hoạt độ protease củ a cá c giố ng lú a khi xƣ̉ lý sorbitol 5% ở giai đoạ n
nảy mầm (ĐVHĐ/mg)…………………………………………… 47
Bảng 3.12. Hàm lƣợng protein của cá c giố ng lú a giai đoạ n nả y mầ m khi xƣ̉ lý 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

sorbitol 5 % (%)…………………………………………………………
Bảng 3.13. Tƣơng quan giƣ̃ a hoạ t độ protease vớ i hà m lƣợ ng protein tan ở giai đoạ n
nảy mầm của các giống lúa………………………………………………. 50
Bảng 3.14. T lệ thiệt hại do hạn của các giống lúa ở giai đoạn mạ (%)……………. 52
Bảng 3.15. Khả năng gi nƣớc của các giống lúa (%)………………………………. 53
Bảng 3.16. Chiề u dà i rễ tạ i cá c thờ i điể m gây hạ n củ a cá c giố ng lú a ở giai đoạn mạ
(cm)……………………………………………………………………… 54
Bảng 3.17. Chỉ số chịu hạn tƣơng đối của các giống lúa ở giai đoạn mạ…………… 56
Bảng 3.18. Hàm lƣợng proline của các giống lúa ở giai đoạn mạ (mM/g khố i lƣợ ng
tƣơi)………………………………………………………………………. 58
Bảng 3.19.
Thăm dò khả năng tạo mô sẹo, tốc độ sinh trƣởng và khả năng tái sinh
của 5 giống lúa……………………………………………………………
60
Bảng 3.20. Kiểm tra sức sống của các giống lúa cạn bằng phƣơng pháp nhuộm TTC 64

















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Hình thái hạt của các giống lúa nghiên cứu…………………………. 36
Hình 3.2. Hàm lƣợng axit amin không thay thế của các giống lúa nghiên cứu
vớ i tiêu chuẩ n củ a FAO……………………………….……………. 42
Hình 3.3. Sự biến động hoạt độ enzyme α-amylase củ a cá c giố ng lú a ………. 44
Hình 3.4. Đị nh tí nh hoạ t độ enzyme α-amylase củ a cá c giố ng lú a…………… 44
Hình 3.5. Sự biến động hàm lƣợng đƣờng tan các giống lúa ở giai đoạn nảy
mầ m…………………………………………… …………………
45
Hình 3.6. Sự biế n độ ng hoạ t độ củ a enzyme protease củ a cá c giố ng
lúa……….
47
Hình 3.7.
Ảnh định tính hoạt độ enzyme protease của các giống lúa…………
48
Hình 3.8.
Hàm lƣợng protein các giống lúa ở giai đoạn nảy mầm……………
49
Hình 3.9. T lệ thiệ t hạ i do hạ n củ a cá c giố ng lú a ở giai đoạn mạ…………… 52
Hình 3.10. Chiề u dà i rễ củ a cá c giố ng lú a ở giai 7 ngày hạn……………………. 54
Hình 3.11. Đồ thị hình rada biểu thị khả năng chịu hạn của các giống lúa ở giai
đoạn mạ…………………………………………………………… 55
Hình 3.12. Ảnh các giống lúa trƣớc và sau 5 ngày gây hạn ở giai đoạn mạ…… 57
Hình 3.13.
Sự biến động hàm lƣợng proline ở giai đoạn mạ của các giống lúa…
58
Hình 3.14. Tốc độ mất nƣớc của mô sẹo các giống lúa sau khi xử lý thổi khô…. 60
Hình 3.15. Khả năng sống st của mô sẹo sau khi xử lý thổi khô (%)…………. 62
Hình 3.16. Tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của mô sẹo sau 4 tuần nuôi cấy……… 62
Hình 3.17. Khả năng tái sinh cây từ mô sẹo sau khi xử lý thổi khô…………… 63
Hình 3.18.
Đánh giá khả năng chịu mất nƣớc của mô sẹo các giống lúa cạn……
64
Hình 3.19. Khả năng phục hồi và tái sinh sau thổi khô của các giống lúa cạn ở
mức độ mô sẹo………………………………………………………. 65



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHỮ VIẾT TẮT
ABA Abscisic Acid
ATPaza Adenosin triphosphatase (Enzym phân giải ATP giải phng năng lƣợng)
ADN Deoxyribose Nucleic Acid
AFLP Amplified Fragment Length Polymorphism (Tính đa hình chiều dài
các phân đoạn đƣợc nhân bản)
ASTT Áp suất thẩm thấu
2,4D Axit 2,4 – Dichlorphenoxyacetic
cADN Complementary ADN (ADN bổ sung đƣợc tổng hợp nhờ enzym
phiên mã ngƣợc từ ARN thông tin)
CS Cộng sự
CSCHTĐ Chỉ số chịu hạn tƣơng đối
ĐVHĐ Đơn vị hoạt độ
ĐVMS Đơn vị mô sẹo
EDTA Ethylene Diamin Tetraaxetic Acid
HSP Heat shock protein (Protein sốc nhiệt)
IRRI International Rice Research Institute (Viện nghiên cứu lúa quốc tế)
Kb Kilobase
MS Murashige Skoog (Môi trƣờng theo Murashige và Skoog)
LEA Late Embryogenesis Abundant protein (Protein tổng hợp với số
lƣợng lớn ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển phôi)
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)
RAPD Random Amplified Polymorphism ADN (Phân tích ADN đa hình
đƣợc nhân bản ngẫu nhiên)
RFLP Restriction Fragment Length Polymorphism (Phân tích chiều dài các
phân đoạn ADN cắt hạn chế)
sHSP Small heat shock protein (Protein sốc nhiệt nhỏ từ 10 - 30 kDa)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lúa ( oryza Sativa L.) là nguồn lƣơng thực chủ yếu của hơn một nửa dân số
trên thế giới. Ở Việt Nam, lúa là cây nông nghiệp c vị trí quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Nghề trồng lúa ở Việt Nam c từ cổ xƣa và là trung tâm đa dạng
về cây lúa trồng hiện nay [52]. Hiện hay hơn 60% dân số nƣớc ta sống bằng nghề
trồng lúa , nên lúa không chỉ c ý nghĩa vế mặt an ninh lƣơng thực mà còn c giá trị
về mặt kinh tế cho nông dân trồng lúa và đặc biệt quan trọng đối với nhng bà con
dân tộc miền núi. Nƣớc ta c địa hình phức tạp 3/4 lãnh thổ là đồi núi, địa hình chia
cắt và diễn biến khí hậu phức tạp, lƣợng mƣa phân bố không đều gia các vùng và
các miền trong năm [8], nên hạn c thể xảy ra bất cứ mùa nào, vùng nào trong năm.
Lúa là loài cây trồng rất mẫn cảm với các điều kiện ngoại cảnh và là cây chịu
hạn kém [40]. Nhng yếu tố sinh thái bất lợi tác động lên quá trình sinh trƣởng và
phát triển của cây lúa nhƣ lƣợng mƣa nhiệt độ, ánh sáng không thuận lợi. Trên thế
giới, hàng năm hạn c thể làm giảm tới 70% năng suất cây trồng ni chung [68]. Ở
Việt Nam, hàng năm trung bình mất khoảng 30 vạn tấn lƣơng thực do thiên tai,
trong đ hạn đƣợc xem là nhân tố chình làm giảm năng xuất lúa [1]. Bên cạnh lúa
nƣớc, lúa cạn cũng chiếm một vị trí quan trọng đối với nông dân, đặc biệt là dân
miền núi. Lúa cạn phân bố ở vùng núi, địa hình đồi dốc. Việt Nam lúa cạn phân bố
chủ yếu ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc Bộ và Tây Nguyên, nơi c địa hình đồi núi,
mƣa nhiều nhƣng lƣợng mƣa phân bố không đều dẫn đến hạn cục bộ xảy ra thƣờng
xuyên. Do đ việc nghiên cứu tính chịu hạn và nâng cao khả năng chịu hạn cho cây
lúa cạn là một thực tiễn quan trọng đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu [1],
[40].
Cây lúa cạn năng xuất thấp nhƣng lại thể hiện tính ƣu việt về khả năng chống
chịu hạn tốt, thích nghi cao với điều kiện sinh thái kh khăn, c chất lƣợng gạo tốt,
thơm, dẻo, phù hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng và c tiềm năng phát triển để phục
vụ cho xuất khẩu. Hiện nay các giống lúa đƣợc canh tác phân tán, tự phát, chƣa c
khoanh vùng và định hƣớng phát triển làm cho nhiều giống lúa cạn c chất lƣợng bị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
mất dần, diện tích trồng lúa bị thu hẹp. Vì vậy sƣu tập và tuyển chọn các giống lúa
cạn c chất lƣợng tốt, khả năng chống chịu cao làm cơ sở cho chọn tạo giống trở
thành một vấn đề cấp thiết.
Xuất phát từ nhng lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá chất
lƣợng và khả năng chịu hạn của một số giống lúa cạn Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá chất lƣợng và khả năng chịu hạn của 5 giống lúa cạn trồng ở tỉnh Hà Giang.
3. Nội dung nghiên cứu
- Phân loại các giống lúa nghiên cứu.
- Đánh giá chất lƣợng hạt các giống lúa nghiên cứu.
- Đánh giá khả năng chịu hạn ở giai đoạn hạt nảy mầm.
- Đánh giá nhanh khả năng chịu hạn của các giống lúa nghiên cứu ở giai đoạn mạ ba lá
- Đánh giá khả năng chịu hạn ở mức độ mô sẹo bằng kỹ thuật thổi khô.























Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về cây lúa
1.1.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa
Cây lúa (Oryza sativa L) còn đƣợc gọi là lúa châu Á vì n đƣợc thuần hoá từ
lúa dại ở ba trung tâm đầu tiên vùng Đông Nam Á: Assam (Ấn Độ), biên giới Thái
Lan – Myanmarr, Trung du Tây Bắc Việt Nam [30]. Theo tài liệu của Trung Quốc
thì khoảng năm 2800 – 2700 TCN, ở Trung Quốc đã c nghề trồng lúa [6]. Markey
và De Candolle, Roievich cho rằng nguồn gốc cây lúa trồng là ở Miền Nam Việt
Nam và Campuchia [30]. C tài liệu lại cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở Miền Nam
Việt Nam và Campuchia [22], [30]. C giả thuyết lại cho rằng tổ tiên của lúa Oryza
là một cây hoang dại trên siêu lục địa Gondwana cách đây ít nhất 130 triệu năm và
phát tán khắp các châu lục trong quá trình trôi dạt lục địa [60]. Gutschin cho rằng
cái nôi của nghề trồng lúa là ở chân dãy Himalaya đổ xuống các vùng đồng bằng
Bengale, Assam, Thái Lan vì ở vùng này c nhiều loại lúa hoang dại và các giống
lúa trồng phong phú [6].
Tuy c nhiều các tài liệu khác nhau, các khảo cổ đã chứng minh nguồn gốc
khác nhau của cây lúa nhƣng đa số các tài liệu đều cho rằng nguồn gốc cây lúa là ở
vùng đầm lầy Đông Nam Á, c thể thuộc nhiều quốc gia khác nhau, sau đ do khí
hậu nhiệt đới nng ẩm cây lúa đã lan rộng ra các vùng khác nhau [22], [30].
Lúa thuộc ngành thực vật c hoa (Angios Permes), lớp một lá mầm (Mono
Cotyledones), bộ hòa thảo c hoa (Graminales), họ hòa thảo (Graminae), lúa trồng
thuộc chi Oryza (c 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể), c 23 loài phân bố khắp thế giới
trong đ c hai loài lúa trồng. Loài Oryza sativa L. trồng phổ biến trên thế giới và
phần lớn tập trung ở Châu Á bao gồm ba loài phụ: Japonica phân bố ở nhng nơi
c vĩ độ cao (Bắc Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên), chịu rét cao, ít chịu sâu bệnh.
Indica ( đƣợc trồng ở các nƣớc nhiệt đới và cận nhiệt đới nhƣ Việt Nam, Thái Lan,
Ấn Độ, Mianma), c đặc điểm hạt dài, thân cao, mềm dễ đổ, chịu sâu bệnh, năng
xuất thấp, mẫn cảm với ánh sáng. Javanica c đặc điểm trung gian, hạt dài, dày và
rộng hơn hạt của Indica, chỉ đƣợc trồng ở vài nơi thuộc Indonesia [22] . Loài Oryza

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
gluberrima S. đƣợc trồng với một diện tích nhỏ thuộc Tây Phi. Sự tiến ha của cây
lúa gắn liền với sự tiến ha của loài ngƣời đặc biệt ở châu Á [61].
Theo điều kiện sinh thái, cây lúa chia làm hai loại, lúa cạn và lúa nƣớc. Lúa
cạn, đƣợc trồng vào mùa mƣa trên đất cao, đất thoát nƣớc tự nhiên, trên nhng chân
ruộng không đắp bờ hoặc không c bờ và không c nƣớc dự tr trên bề mặt.
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả thì lúa cạn do lúa nƣớc biến đổi thành và
nhng giống lúa này c khả năng trồng đƣợc ở nhng vùng khô hạn, vẫn c khả
năng sinh trƣởng phát triển bình thƣờng trên ruộng c nƣớc. Đây là một đặc tính
nông học của lúa cạn, khác với cây trồng khác.
Hiện nay c thể chia lúa cạn thành hai nhm:
Nhóm lúa cạn cổ truyền, bao gồm nhng giống lúa cạn địa phƣơng, thích nghi
cao và tồn tại lâu đời, tính chống chịu cao, tuy nhiên giống lúa này c hạn chế là
năng xuất thấp.
Nhm lúa không chủ động nƣớc hoặc sống nhờ nƣớc trời. Loại này đƣợc phân
bố trên nhng nƣơng bằng, chân đồi thấp cố độ dốc dƣới 5
o
. Đây là nhng giống lúa
cạn mới lai tạo, c khả năng chịu hạn trong nhng giai đoạn sinh trƣởng nhất định,
hiệu xuất sử dụng nƣớc và tiềm năng năng xuất cao [16].
Năng xuất của các giống lúa cạn thƣờng thấp do hai nguyên nhân chủ yếu:
Giống xấu và đất nghèo dinh dƣỡng, phát triển trên nhng vùng dân trí thấp và điều
kiện canh tác kém [16]. Tuy năng xuất lúa cạn không cao, trung bình đạt 15 tạ/ha,
nhƣng cây lúa cạn đã gp phần vào tổng sản lƣợng lúa một cách đáng kể (từ 20% -
40% ở nhng vùng sản xuất lƣơng thực kh khăn), gp phần giải quyết lƣơng thực
tại chỗ cho nhân dân, giảm đƣợc công vận chuyển và chủ động lƣơng thực trong
một khoảng thời gian nhất định, phù hợp với điều kiện của nhiều địa phƣơng.
1.1.2. Giá trị kinh tế của cây lúa
Trên thế giới cơ cấu sản xuất lƣơng thực, lúa gạo chiếm 26,5%. Sản lƣợng lúa
đã vƣợt lên đứng thứ nhất trong các cây lƣơng thực với tổng sản lƣợng là 650 triệu
tấn/năm. Mặc dù diện tích trồng lúa gạo đứng sau lúa mì nhƣng sản lƣợng lúa năm
1993 đã đứng vị trí thứ nhất với tổng sản lƣợng là 573 triệu tấn/năm. Đặc biệt trong

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở thái nguyên (giai đoạn 1997 - 2007).pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu
trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng
được ai công bố.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN





Bùi Thanh Tùng

















Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, MÔ HÌNH

MỞ ĐẦU
01
Chƣơng 1. THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN
TRƢỚC KHI TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
06
1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên 06
1.2 Thực trạng nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên (1986 - 1996) 12
Chƣơng 2. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN (1997 - 2007)
24
2.1 Một số vấn đề lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 24
2.2 Chủ trương chính sách của trung ương và của tỉnh Thái Nguyên về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
34
2.3 Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
ở Thái Nguyên (giai đoạn 1997 - 2007)
38
Chƣơng 3. KẾT QUẢ, Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THÁI
NGUYÊN
66
3.1 Kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Thái Nguyên
66
3.2 Ý nghĩa của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn ở Thái Nguyên
75
KẾT LUẬN
78
DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO
85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of Southeast Asian Nations. Hiệp hội các nước Đông Nam Á
EU European Union. Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct Investment. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product. Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Gross National Product. Tổng thu nhập quốc dân
ICOR Incremental Capital Output Ratio. Hệ số gia tăng vốn đầu ra
KCN Khu Công nghiệp
NGO Non - Governmental Organizations. Tổ chức phi chính phủ
NICs New Industrial Counties. Các nước mới công nghiệp hoá
ODA Official Development Assistance. Hỗ trợ phát triển chính thức
SMEs Small and Medium Enterprises. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
UNIDO United Nations Industrial Development Organization. Tổ chức phát
triển công nghiệp của Liên hợp quốc
USD United States dollar. Đô la Mỹ
VAC Vườn ao chuồng
WB World Bank. Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization. Tổ chức thương mại thế giới










Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ
Số TT Trang
Bản đồ Bản đồ hành chính Thái Nguyên
Bảng 1.1 Hiện trạng đất đai Thái Nguyên 07
Bảng 1.2 Giá trị gia tăng nông nghiệp (theo giá cố định năm 1989) 13
Bảng 1.3 Cơ cấu sản xuất nông nghiệp 13
Bảng 1.4 So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế Thái Nguyên với cả nước
(1991 - 1995)
23
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế (1997 - 2007) 39
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất, cơ cấu và tốc độ phát triển nông nghiệp Thái
Nguyên giai đoạn 1997 - 2007
41
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kế hoạch nông nghiệp 42
Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu cây trồng chủ yếu giai đoạn 1997 - 2007 43
Bảng 2.5 Cơ cấu hộ nông thôn Thái Nguyên so sánh với các tỉnh trung
du miền núi Bắc Bộ và cả nước năm 2007
52
Bảng 2.6 Các loại máy móc chủ yếu bình quân 100 hộ ở tỉnh Thái
Nguyên và trung du miền núi Bắc Bộ năm 2005
53
Bảng 2.7 Mức độ cơ giới hóa các khâu sản xuất ở Thái Nguyên 54
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu của Thái Nguyên so sánh với cả nước năm
2007
69
Biểu 2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2006 38
Biểu 2.2 Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp Thái Nguyên 42
Biểu 2.3 Cơ cấu lao động qua các giai đoạn 49





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa nói chung và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn nói riêng là một quá trình tất yếu để chuyển từ một nền nông nghiệp lạc
hậu thành một nền công nghiệp hiện đại. Ở nhiều quốc gia trên thế giới quá trình
này đã diễn ra và một số nước gặt hái được thành công. Mấy thập kỷ gần đây, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở những nước công nghiệp mới
(NICs) cũng được bàn luận, khái quát thành kinh nghiệm và mô hình công nghiệp
hóa khác nhau.
Ở Việt Nam, vấn đề công nghiệp hóa, trong đó có việc đưa nông nghiệp lên
sản xuất lớn đã được Đảng và Nhà nước ta đề ra từ những năm 60 của thế kỷ trước,
tuy đã đạt một số thành tựu đáng kể nhất là những năm đổi mới vừa qua, nhưng đến
nay nông nghiệp, nông thôn vẫn là khu vực còn nhiều khó khăn, trở ngại.
Bước vào thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu, giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ tiến
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Vì vậy, nhiệm vụ
đặt ra là cần phải phân tích sâu sắc thực trạng kinh tế nông nghiệp, nông thôn và từ
đó đề ra các giải pháp để đẩy nhanh quá trình này trong giai đoạn tới.
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc trung du miền núi Bắc Bộ, liền kề với thủ đô
Hà Nội. Trong những năm đổi mới vừa qua, cùng với những chính sách của Đảng và
Nhà nước về nông nghiệp và nông thôn, tỉnh Thái Nguyên đã có những chủ trương,
chính sách và biện pháp tác động thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn và mang lại những thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, xã
hội. Tuy nhiên công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tỉnh Thái
Nguyên vẫn bộc lộ không ít những hạn chế và bất cập về cơ chế chính sách và những
giải pháp hữu hiệu cần phải được quan tâm giải quyết.
Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề ra chủ trương,
chính sách và những giải pháp cho quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
hóa nông nghiệp, nông thôn, tôi đã lựa chọn đề tài: “Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn ở Thái Nguyên (giai đoạn 1997 - 2007)” làm luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Những năm qua vấn đề nông nghiệp, nông thôn không chỉ được Đảng, nhà nước,
tỉnh Thái Nguyên mà còn được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đã có khá
nhiều công trình thuộc nhiều chuyên ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau đề xuất phương
hướng và đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn như:
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá IX tháng
03 năm 2002 về: “Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn, thời kỳ 2001 - 2010”.
- Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: “Con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Việt
Nam”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2002.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: “Một số vấn đề về công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 2001 -
2020”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.
- GS.TS Đỗ Hoài Nam: “Một số vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội năm 2004.
- GS.TS Nguyễn Kế Tuấn: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Việt Nam, con đường và bước đi”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,
Hà Nội năm 2006.
- TS Mai Thị Thanh Xuân: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn ở Bắc Trung Bộ”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Hội năm 2004.
- TS Đặng Kim Sơn: “Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận thực tiễn và triển
vọng áp dụng ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều tập trung vào phân tích các khía
cạnh từ những vấn đề về lý luận cơ bản, vai trò, yếu tố tác động, sự cần thiết và nội

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
dung của công nghiệp hóa nói chung và công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
nói riêng. Một số công trình đề cập định hướng chiến lược phát triển công nghiệp
nông thôn; có công trình khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng
tiêu chí bước đi, cơ chế chính sách của công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn. Có
công trình nghiêu cứu và đặt vấn đề khá cụ thể về phương hướng, nội dung và giải
pháp chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn hoặc vấn đề phát triển
công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Các công trình đã nghiên cứu và
được công bố chủ yếu là phân tích, đánh giá tình hình hiện nay trên phạm vi cả
nước hoặc một vùng kinh tế của đất nước và đề xuất các giải pháp cho những năm
tới. Song có lẽ cho tới nay chưa có một luận văn, công trình nào nghiên cứu, về
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Thái Nguyên một cách
đầy đủ và có hệ thống. Trong quá trình nghiên cứu và qua thực tiễn học tập công tác
của mình, tác giả luận văn mong muốn được góp phần cùng tìm ra phương hướng
và giải pháp để đẩy nhanh hơn nữa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận văn là trên cơ sở hệ thống hóa và
làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn. Luận văn phân tích thực trạng và góp phần đề ra phương hướng, mục
tiêu và những giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
Luận văn lấy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn của tỉnh Thái Nguyên trong những năm 1997 đến 2007 làm đối tượng
nghiên cứu.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là vấn đề rất rộng lớn
và phức tạp, phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung vào những nội dung cơ
bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn; phát triển các vùng
sản xuất hàng hóa tập trung, phát triển các khu, cụm công nghiệp làng nghề; xây
dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực…trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 1997 đến 2007.

4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu. Để thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng những nguồn tài liệu sau đây:
Các tài liệu lưu trữ tại cục thống kê Thái Nguyên, sở kế hoạch đầu tư, sở
nông nghiệp và phát triển nông thôn, các văn bản lưu trữ của Tỉnh ủy, UBND,
HĐND Thái Nguyên, các báo cáo của BCH Tỉnh ủy, các sở ban ngành có liên quan.
Các tác phẩm, công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, văn kiện
Đảng,…
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử; phương pháp lịch sử và lôgic; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp
thống kê, mô hình hóa và tiếp cận hệ thống; phương pháp khảo sát, điều tra thực tế.
5. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn và kinh nghiệm một số nước, một số tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn và tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Thái
Nguyên từ năm 1986, mà chủ yếu từ khi tái lập tỉnh 1997 đến 2007, trên cơ sở đó
rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn địa phương.
- Xây dựng được quan điểm phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái
Nguyên, đồng thời đưa ra phương hướng, mục tiêu, đề xuất các giải pháp mang tính
khoa học phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và sự phát triển chung
của cả nước nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn của tỉnh từ sau năm 2007.
- Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống về quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ở Thái Nguyên. Những kết quả
nghiên cứu của luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong quá trình
hoạch định và thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh nhà.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấu
gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Thực trạng nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên trước khi tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chƣơng 2. Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn ở Thái Nguyên (1997 đến 2007)
Chƣơng 3. Kết quả, ý nghĩa của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên.