Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giáo án : Toán 5 HK1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án : Toán 5 HK1": http://123doc.vn/document/566985-giao-an-toan-5-hk1.htm



Ngày dạy :
Tiết 3
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
 Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánh phân số với đơn vị.
 Biết so sánh hai phân số có cùng tử số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập cách so sánh hai phân số
 GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có
cùng mẫu số, khác mẫu số, rồi tự nêu ví dụ về
từng trường hợp (như SGK). Khi nêu ví dụ,
chẳng hạn một HS nêu
7
5
7
2
<
thì yêu cầu HS đó
giải thích ( chẳng hạn,
7
2

7
5
đã có cùng
mẫu số là 7, so sánh 2 tử số ta có 2 < 5 vậy
7
5
7
2
<
). Nên tập cho HS nhận biết và phát biểu
bằng lời, bằng viết, chẳng hạn, nếu
7
5
7
2
<
thì
7
5
>
7
2
.
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : cho HS tự làm rồi chữa bài

 HS nêu cách nhận biết một phân số bé hơn
1 ( hoặc lớn hơn 1).
Chú ý : HS nắm được phương pháp chung để so
sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho
chúng có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số.
HS làm bài và trình bày bằng miệng hoặc viết
chẳng hạn :
14
12
27
26
7
6
14
12
7
6
===
x
x


hoặc
12
9
34
33
4
3
;
12
8
43
42
3
2
4
3
3
2
====<
x
x
x
x


12
9
12
8
<
nên
4
3
3
2
<

Ngày dạy :
Bài 2 :cho HS làm bài rồi chữa bài, nếu không
đủ thời gian thì làm bài a) còn lại sẽ làm khi tự
học
HS làm bài rồi chữa bài :
a)
18
17
;
9
8
;
6
5
b)
4
3
;
8
5
;
2
1
4. Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau .
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :




Ngày dạy :
Tiết 4 ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ ( TT )
Tuần : 1 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU : Giúp HS :
• So sánh phân số với đơn vị
• So sánh hai phân số cùng tử số .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
3. Khởi động :
4. Kiểm tra bài cũ :
5. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV hướng dẫn H làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài,
khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố các kiến thức
đã học , chẳng hạn
Bài 1 : cho HS làm bài rồi chữa bài, khi HS chữa bài GV
cho HS nêu nhận xét và nhớ lại đặc điểm phân số bé
hơn 1, lớn hơn 1 , bằng 1.
GV cho HS nhắc lại các điều kiện để so sánh phân số
với 1.
Bài 2 : tương tự như bài 1 và giúp HS nhớ được :
Trong hai phân số có tử số bằng nhau , phân số nào có
mẫu số lớn hơn thì bé hơn .
Bài 3 : cho HS làm phần a) và phần c) rồi chữa bài, phần
c) cho HS tự làm khi tự học .
Bài 4 : cho HS nêu bài toán rồi giải toán .
1
5
3
<
( vì tử số là 3 nhỏ hơn mẫu số là 5)
1
4
9
>
( vì tử số là 9 lớn hơn mẫu số là 4 )
2
2
=1 ( vì mẫu số là 2 bằng tử số là 2 )
Bài giải ( bài4)
Mẹ cho chị
3
1
số quýt tức là chị được
15
5
số quýt.
Mẹ cho em
5
2
số quýt nghĩa là em được
15
6
số quýt

15
5
15
6
<
nên
3
1
5
2
>
vậy mẹ cho em được nhiều quýt hơn .
5. Củng cố, dặn dò : Làm phần còn lại của bài tập 3
6. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


_____________________________________________________________________________________


Ngày dạy :

Ngày dạy :
TIẾT 5 PHÂN SỐ THẬP PHÂN
Tuần : 1 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
 Nhận biết các phân số thập phân.
 Nhận ra : có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách chuyển các phân số
đó thành phân số thập phân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số thập phân
 GV nêu và viết trên bảng các phân số
1000
17
,
100
5
,
10
3
; … cho HS nêu đặc điểm của
các phân số này, để nhận biết các phân số đó có
mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ; … GV giới thiệu :
các phân số có mẫu số là 10 ; 100 ; 1000 ; … gọi
là các phân số thập phân (cho một vài HS nhắc
lại).
 GV nêu và viết trên bảng phân số
5
3
, yêu
cầu HS tìm phân số thập phân bằng
5
3
để có :
5
3
=
.
10
6
25
23
=
×
×
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Cho HS tự viết cách đọc phân số thập
phân (theo mẫu).
Bài 3 : cho H nêu ( bằng nói hoặc bằng viết )
Các phân số thập phân là :
10
4

1000
17
 HS làm tương tự với
,
125
20
,
4
7

Cho HS nêu nhận xét để :
◊ Nhận ra rằng : có một phân số có thể viết
thành phân số thập phân.
◊ Biết chuyển một số phân số thành phân
số thập phân (bằng cách tìm một số nhân với
mẫu số để có 10 ; 100 ; 1000 ; … rồi nhân cả tử
số và mẫu số với số đó để được phân số thập
phân).
Bài 2 : HS tự viết các phân số thập phân để được
:
.
000.000.1
1
,
000.1
475
,
100
20
,
10
7
Bài 4 : HS tự làm bài rồi chữa bài. ( H có thể
chữa một phần bài tập hoặc toàn bộ bài .

Ngày dạy :
Kết quả là :
a)
10
35
52
57
2
7
==
x
x
b)
100
75
254
253
4
3
==
x
x
c)
10
2
3:30
3:6
30
6
==
d)
100
8
8:800
8:64
800
64
==
4. Củng cố, dặn dò : chuẩn bị bài tiết sau
5. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY



Ngày dạy :
BÀI 6 LUYỆN TẬP
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
 Nhận biết các phân số thập phân.
 Chuyển một số phân số thành phân số thập phân
 Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : GV tổ chức cho HS tự làm bài rồi
chữa bài.
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 :
HS phải viết
,
10
10
,
10
4
,
10
3
rồi
10
14
,
10
13
,
10
12
vào
các vạch tương ứng trên trục số.
Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lược các phân số
từ
10
1
đến
10
14
và nhấn mạnh đó là các phân số
thập phân.
Bài 2 : Kết quả là :
10
62
25
231
5
31
;
100
375
254
2515
4
15
;
10
55
52
511
2
11
======
x
x
x
x
x
x

.
Khi làm bài và chữa bài HS cần nêu được số thích
hợp để lấy mẫu số nhân với số đó (hoặc chia cho số
đó) thì được 10 ; 100 ; 1000 ; …
Bài 3 : HS làm và chữa bài tương tự bài 2.
Bài 4 : HS nêu bài toán rồi giải bài toán.
Bài giải
Số HS giỏi toán là :
30X
10
3
= 9 ( học sinh )
Số HS giỏi Tiếng Việt là :
30x
10
2
= 6 ( học sinh )
Đáp số : 9 HS giỏi toán,
6 HS giỏi TV
4. Củng cố, dặn dò :
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


______________________________________________________________________________

Ngày dạy :
Tiết 7 ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai
phân số.
GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép cộng,
phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và hai phân số có
mẫu số khác nhau.
Chẳng hạn : GV nêu các ví dụ :
7
5
7
3
+

15
3
15
10


rồi gọi HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên
bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài.
Chú ý : GV giúp HS tự nêu nhận xét chung về cách
thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số. Chẳng hạn,
có thể nêu ở trên bảng như sau :

Hoạt động 2 : Thực hành
Chú ý :
 HS có thể giải bài toán bằng cách khác. Nhưng
GV nên cho HS tự nêu nhận xét để thấy cách giải nêu
trên thuận tiện hơn.
 Nếu còn thời gian nên cho HS thi đua làm nhanh
bài 4 rồi chữa bài.
HS làm tương tự với các ví dụ :
10
3
9
7
+

.
9
7
8
7


phần thực hành :
Bài 1 : HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài.
a)
.
5
17
5
215
5
2
3
=
+
=+
Hoặc viết đầy đủ :
.
5
17
5
215
5
2
1
3
5
2
3
=
+
=+=+
b)
7
23
7
5
7
28
7
5
4
=−=−
Bài 3 : HS tự giải bài toán rồi chữa bài.
Bài giải :
Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng
màu xanh là :
6
5
3
1
2
1
=+
( số bóng trong hộp)
phân số chỉ số bóng màu vàng :
6
1
6
5
6
6
=−
( số bóng trong hộp )
ĐÁP SỐ :
6
1
( số bóng trong hộp )
4 .Củng cố, dặn dò :
IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Cộng trừ 2 phân số
Có cùng mẫu số
Cộng hoặc trừ
hai tử số , giữ
nguyên mẫu số
Có mẫu số khác
nhau
Qui đồng mẫu số
Cộng hoặc trừ 2 tử
số
Giữ nguyên mẫu số

Ngày dạy :
Tiết 8 ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
Tuần : 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
 Giúp HS củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ôn tập về phép nhân và phép
chia hai phân số.
 GV hướng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện
phép nhân và phép chia hai phân số.
Chẳng hạn :
 GV nêu ví dụ ở trên bảng :
9
5
7
2
×
rồi gọi
HS nêu cách tính và thực hiện phép tính ở trên
bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa
bài. Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách
thực hiện phép nhân hai phân số.
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Khi chữa
bài, lưu ý HS các trường hợp :

2
3
8
12
8
34
8
3
4
===
x
x

=
2
1
:3
3 x
6
1
6
1
2
==

6
1
3
1
2
1
3:
2
1
==
x
 HS làm tương tự với ví dụ
8
3
:
5
4
.
 HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và
phép chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm
lẫn.
Bài 2 : HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn
b)
35
8
7355
4523
2125
206
21
20
25
6
20
21
:
25
6
====
xxx
xxx
x
x
x
Bài 3 : Cho HS nêu bài toán rồi giải và chữa
bài.
Bài giải :
Diện tích tấm bìa :
6
1
3
1
2
1
=
x
( m
2
)
diện tích của mỗi phần là :
18
1
3:
6
1
=
( m
2
)
ĐS :
18
1
( m
2
)
4. Củng cố, dặn dò :




Ngày dạy :
Tiết 9 HỖN SỐ
Tuần 2 Thứ … ngày…. . tháng …… năm 200
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS :
• Nhận biết về hỗn số .
• Biết đọc, viết hỗn số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tấm bìa cắt và vẽ như hình vẽ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Khởi động :
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu bước đầu về hỗn số
 GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc
gắn 2 hình tròn và
4
3
hình tròn lên bảng, ghi các
số, phân số như SGK)
 Sau khi HS đã nêu các câu trả lời, GV giúp
HS tự nêu được, chẳng hạn : có 2 cái bánh và
4
3
cái bánh, ta viết gọn lại thành 2
4
3
; có 2 và
4
3
hay 2 +
4
3
ta viết thành 2
4
3
; 2
4
3
gọi là
hỗn số .
 GV chỉ vào 2
4
3
giới thiệu, chẳng hạn : 2
4
3
đọc là hai và ba phần tư.
 GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số để
giới thiệu tiếp : hỗn số 2
4
3
có phần nguyên là
2, phần phân số là
4
3
, phần phân số của hỗn số
bao giờ cũng bé hơn đơn vị.
 HS tự nêu, chẳng hạn : ở trên bảng có bao
nhiêu cái bánh (hoặc có bao nhiêu hình tròn) ? .
 Vài HS nêu lại theo hướng dẫn GV
 HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại.

(Hình học 10 - Chương III) Bài giảng: Đường tròn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "(Hình học 10 - Chương III) Bài giảng: Đường tròn ": http://123doc.vn/document/567149-hinh-hoc-10-chuong-iii-bai-giang-duong-tron.htm


4. phơng tích của một điểm đối với một đờng tròn
Cho đờng tròn (C) có phơng trình:
(C): x
2
+ y
2
2ax 2by + c = 0, với a
2
+ b
2
c 0.
Phơng tích của điểm M(x
0
; y
0
) đối với đờng tròn (C) đợc xác định bởi:
p
M/(C)
=
2
0
x
+
2
0
y
2ax
0
2by
0
+ c
Từ giá trị về dấu của p
M/(O)
ta xác định đợc vị trí của điểm M đối với (C)
Nếu p
M/(C)
>0 M ở ngoài đờng tròn (C).
Nếu p
M/(C)
= 0 M ở trên đờng tròn (C).
Nếu p
M/(C)
<0 M ở trong đờng tròn (C).
5. Trục đẳng phơng của hai đờng tròn
Cho hai đờng tròn không đồng tâm (C
1
) và (C
2
) có phơng trình :
(C
1
): x
2
+ y
2
2a
1
x 2b
1
y + c
1
= 0, với
1
2
1
2
1
cba
+
0
(C
2
): x
2
+ y
2
2a
2
x 2b
2
y + c
2
= 0, với
2
2
2
2
2
cba
+
0
Khi đó tập hợp những điểm có cùng phơng tích với hai đờng tròn (C
1
) và (C
2
) là đ-
ờng thẳng (d), gọi là trục đẳng phơng của hai đờng tròn (C
1
), (C
2
) có phơng trình:
(d): 2(a
1
a
2
)x + 2(b
1
b
2
)y c
1
+ c
2
= 0.
phơng pháp giải Các dạng toán thờng gặp
Bài toán 1: Lập phơng trình đờng tròn thoả mãn điều kiện cho trớc.
Phơng pháp thực hiện
Gọi (C) là đờng tròn thoả mãn điều kiện đầu bài. Chúng ta lựa chọn phơng trình
dạng tổng quát hoặc dạng chính tắc.
Muốn có phơng trình dạng tổng quát, ta lập hệ 3 phơng trình với ba ẩn a, b, c,
điều kiện a
2
+ b
2
c 0.
Muốn có phơng trình dạng chính tắc, ta lập hệ 3 phơng trình với ba ẩn a, b, R,
điều kiện R 0.
Chú ý:
1. Cần phải cân nhắc giả thiết của bài toán thật kỹ càng để lựa chọn dạng phơng trình
thích hợp.
2. Trong nhiều trờng hợp đặc thù chúng ta còn sử dụng phơng pháp quỹ tích để xác
phơng trình đờng tròn.
Ví dụ 1: Lập phơng trình đờng tròn trong các trờng hợp sau:
a. Đi qua điểm C(1; 2) và tâm là giao điểm của hai đờng thẳng
(d
1
): 3x 4y + 1 = 0 và (d
2
): 2x + y 3 = 0
b. Đi qua điểm A(1; 2), B(3; 1) và tâm I nằm trên (d): 7x + 3y + 1 = 0.
5
Giải
a. Gọi K là giao điểm của (d
1
) và (d
2
), khi đó toạ độ của K là nghiệm của hệ:



=+
=+
03yx2
01y4x3
x = y = 1 K(1; 1)
Đờng tròn (C) có tâm K có phơng trình:
(C): (x 1)
2
+ (y 1)
2
= R
2
.
Điểm C(1; 2)(C) 1 = R
2
.
Vậy phơng trình đờng tròn (C): (x 1)
2
+ (y 1)
2
= 1.
b. Giả sử phơng trình đờng tròn (C) có dạng:
(C): x
2
+ y
2
2ax 2by + c = 0, với điều kiện a
2
+ b
2
c 0.
Điểm A(1; 2)(C) 5 2a 4b + c = 0. (1)
Điểm B(3; 1)(C) 10 6a 2b + c = 0. (2)
Tâm I(a; b)(d) 7a + 3b + 1 = 0 (3)
Giải hệ phơng trình tạo bởi (1), (2), (3), ta đợc
a =
2
1
, b =
2
3
, c = 10.
Vậy, phơng trình đờng tròn (C): x
2
+ y
2
x + 3y 10 = 0.
Chú ý: Để lập lập phơng trình đờng tròn đi qua ba điểm A, B, C (đờng tròn ngoại tiếp
ABC) ta cân nhắc lựa chọn một trong hai hớng sau:
Hớng 1: Tổng quát, ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Giả sử đờng tròn (C) có phơng trình:
(C): x
2
+ y
2
2ax 2by + c = 0, với a
2
+ b
2
c 0. (1)
Bớc 2: Từ điều kiện A, B, C thuộc (C), ta đợc hệ 3 phơng trình với ba ẩn a, b, c.
Thay a, b, c vào (1) ta đợc phơng trình của (C).
Hớng 2: Dựa trên dạng đặc biệt của ABC, tức là:
1. Nếu ABC vuông tại A, thì:
(C):





=
2
BC
R
BCdiểmtrunglaItam
.
2. Nếu ABC đều, cạnh bằng a, thì:
6
(C):





=

3
3a
R
ABCtamtronglaItam
.
Ví dụ 2: Lập phơng trình đờng tròn ngoại tiếp ABC, biết:
a. A(1; 4), B( 4; 0), C( 2; 2).
b. A(1; 1), B(3; 2), C(4; 3).
c. A(1;
3
1
), B(1;
3
1
), C(0; 0).
Giải
a. Giả sử phơng trình đờng tròn ngoại tiếp ABC có dạng:
(C): x
2
+ y
2
2ax 2by + c = 0, với a
2
+ b
2
c 0
Điểm A(1; 4)(C) 1 + 16 2a 8b + c = 0. (1)
Điểm B( 4; 0)(C) 16 + 8a + c = 0. (2)
Điểm C( 2; 2)(C) 4 + 4 + 4a + 4b + c = 0. (3)
Giải hệ tạo bởi (1), (2), (3), ta đợc a =
2
1
, b =
2
1
, c = 20.
Vậy, phơng trình đờng tròn (C): x
2
+ y
2
x y 20 = 0.
b. Nhận xét rằng
AB
.
AC
= (2; 3).(3; 2) = 0 ABAC ABC vuông tại A.
Vậy đờng tròn ngoại tiếp ABC đợc cho bởi:
(C):







==
2
26
2
BC
R
BCdiemtrungla)
2
1
,
2
7
(Itam
(C): (x
2
7
)
2
+ (y
2
1
)
2
=
2
13
.
c. Nhận xét rằng
AB = BC = CA =
3
2
ABC đều.
Vậy đờng tròn ngoại tiếp ABC là:
7
(C):







==

3
2
2
3AB
R
ABCtamtrongla)0,
3
2
(Itam
(C): (x
3
2
)
2
+ y
2
=
9
4
.
Ví dụ 3: Lập phơng trình đờng tròn (C) có tâm I(5; 6) và tiếp xúc với đờng thẳng (d)
có phơng trình
(d):
4
2x

=
3
y
.
Giải
Ta có thể giải bằng hai cách sau:
Cách 1: Chuyển phơng trình của (d) về dạng tham số, ta đợc:
(d):



=
+=
t3y
t42x
, t R.
Đờng tròn (C) có:
(C):



Rbkinh
)6,5(Itam
(C): (x 5)
2
+ (y 6)
2
= R
2
. (1)
Thay x, y từ phơng trình tham số của (d) vào (C), ta đợc:
25t
2
60t + 45 R
2
= 0. (2)
(C) tiếp xúc với (d) phơng trình (2) có nghiệm kép
' = 0 R
2
= 9 (khi đó ta đợc t =
5
6
)
Vậy phơng trình đờng tròn (C): (x 5)
2
+ (y 6)
2
= 9.
Cách 2: Chuyển phơng trình của (d) về dạng tổng quát, ta đợc:
(d): 3x 4y 6 = 0.
Gọi R là bán kính đờng tròn (C). (C) tiếp xúc với (d) khi và chỉ khi:
R = d(I, (d)) =
169
|66.45.3|
+

= 3.
Vậy, phơng trình đờng tròn (C): (x 5)
2
+ (y 6)
2
= 9.
Chú ý: Nếu giả thiết cho (C) tiếp xúc với (d): Ax + By + C = 0 tại điểm M(x
0
; y
0
), ta có
đợc các điều kiện sau:
a. Tâm I thuộc đờng thẳng () có phơng trình cho bởi:
8
():





)B,A(nvtcp
)y,x(Mqua
00
():



+=
+=
Btyy
Atxx
0
0
, tR
I(x
0
+ At; y
0
+ Bt)
b. (C) tiếp xúc với (d) khi và chỉ khi IM = R.
Bài toán 2: Vị trí tơng đối của điểm, đờng thẳng và đờng tròn.
Phơng pháp thực hiện
1. Để xét vị trí tơng đối của điểm với đờng tròn, ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Xác định phơng tích của M đối với đờng tròn (C) là p
M/(C)
.
Bớc 2: Kết luận:
Nếu p
M/(C)
< 0 M nằm trong đờng tròn.
Nếu p
M/(C)
= 0 M nằm trên đờng tròn.
Nếu p
M/(C)
> 0 M nằm ngoài đờng tròn.
Chú ý: Ta có các kết quả sau:
Nếu M nằm trong (C) không tồn tại tiếp tuyến của (C) đi qua M nhng khi đó mọi
đờng thẳng qua M đều cắt (C) tại 2 điểm phân biệt.
Nếu M nằm trên (C) tồn tại duy nhất 1 tiếp tuyến của (C) đi qua M (phơng trình
tiếp tuyến có đợc bằng phơng pháp phân đôi toạ độ).
Nếu M nằm ngoài (C) tồn tại hai tiếp tuyến của (C) đi qua M.
2. Để xét vị trí tơng đối của đờng thẳng với đờng tròn, ta lựa chọn một trong hai cách
sau:
Cách 1: Tính khoảng cách h từ I tới (d), rồi so sánh với bán kính R của đờng tròn,
ta đợc:
Nếu h > R (d)(C) = {}.
Nếu h = R (d) tiếp xúc với (C).
Nếu h < R (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B.
Cách 2: Xét hệ phơng trình tạo bởi (C) và (d), khi đó số nghiệm của phơng trình
bằng số giao điểm của (d) và (C).
Chú ý: Trong trờng hợp đờng thẳng cắt đờng tròn tại hai điểm phân biệt ta có khái
niệm chùm đờng tròn dạng 1:
" Phơng trình đờng tròn đi qua giao điểm của đờng thẳng
(d): Ax + By + C = 0,
(C): x
2
+ y
2
2ax 2by + c = 0
có dạng:
x
2
+ y
2
2ax 2by + c + m(Ax + By + C) = 0. "
3. Để xét vị trí tơng đối của hai đờng tròn, ta lựa chọn một trong hai cách sau:
9
Cách 1: Tính khoảng cách I
1
I
2
(I
1
, I
2
là hai tâm của hai đờng tròn), rồi so sánh với
tổng và hiệu hai bán kính R
1
, R
2
của hai đờng tròn, ta đợc:
Nếu I
1
I
2
> R
1
+ R
2
(C
1
) và (C
2
) không cắt nhau và ở ngoài nhau.
Nếu I
1
I
2
< |R
1
R
2
| (C
1
) và (C
2
) không cắt nhau và nồng nhau.
Nếu I
1
I
2
= R
1
+ R
2
(C
1
) và (C
2
) tiếp xúc ngoài với nhau.
Nếu I
1
I
2
= |R
1
R
2
| (C
1
) và (C
2
) tiếp xúc trong với nhau.
Nếu |R
1
R
2
| < I
1
I
2
< R
1
+ R
2
(C
1
) và (C
2
) cắt nhau tại hai điểm
phân biệt.
Phơng pháp này thờng đợc sử dụng để xác định số nghiệm của bài toán tiếp
tuyến chung của hai đờng tròn (C
1
) và (C
2
).
Cách 2: Xét hệ phơng trình tạo bởi (C
1
) và (C
2
), khi đó số nghiệm của phơng trình
bằng số giao điểm của (C
1
) và (C
2
).
Nhận xét quan trọng:
1. Bằng việc xét vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn chúng ta có thể ứng dụng
để giải các hệ đại số, dạng:
Dạng 1: Giải và biện luận hệ:



=++
=++
0CByAx
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
22
.
Dạng 2: Giải và biện luận hệ:



++
++
0CByAx
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
22
.
2. Bằng việc xét vị trí tơng đối của đờng thẳng và đờng tròn chúng ta có thể ứng dụng
để giải các hệ đại số, dạng:
Dạng 1: Giải và biện luận hệ:





=++
=++
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
222
22
111
22
Dạng 2: Giải và biện luận hệ:





++
++
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
0)m(cx)m(b2x)m(a2yx
222
22
111
22
10
Ví dụ 1: Cho điểm M(6; 2) và đờng tròn (C) có phơng trình:
(C): (x 1)
2
+ (y 2)
2
= 5.
a. Chứng tỏ rằng điểm M nằm ngoài (C).
b. Lập phơng trình đờng thẳng (d) đi qua M và cắt đờng tròn (C) tại hai điểm A, B
sao cho AB =
10
.
Giải
Đờng tròn (C) có tâm I(1; 2) và bán kính R =
5
.
a. Ta có:
p
M/(C)
= (6 1)
2
+ (2 2)
2
5 = 20>0 M nằm ngoài đờng tròn.
b. Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên AB, ta có:
IH
2
= IA
2
AH
2
= R
2

4
AB
2
= 5
4
10
=
2
5

IH =
2
10
.
Đờng thẳng (d) đi qua M có dạng:
(d): A(x 6) + B(y 2) = 0 (d): Ax + By 6A 2B = 0.
Đờng thẳng (d) thoả mãn điều kiện dầu bài khi và chỉ khi:
d(I, (d)) = IH
22
BA
|B2A6B2A|
+
+
=
2
10
9A
2
= B
2
A = 3B.
Với A = 3B, ta đợc (d
1
): x 3y = 0.
Với A = 3B, ta đợc (d
2
): x + 3y 12 = 0.
Vậy tồn tại hai đờng thẳng (d
1
), (d
2
) thoả mãn điều kiện đầu bài.
Ví dụ 2: Cho đờng thẳng (d) và đờng tròn (C) có phơng trình:
(d): x + y 1 = 0 và (C): x
2
+ y
2
1 = 0.
a. Chứng tỏ rằng (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B.
b. Lập phơng trình đờng tròn đi qua hai điểm A, B và tiếp xúc với đờng thẳng ():
2x y 2 = 0.
Giải
a. Đờng tròn (C) có tâm O(0; 0) và bán kính R = 1. Ta có:
d(O, (d)) =
11
|1|
+

=
2
1
< R
Vậy (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B.
b. Đờng tròn (S) đi qua các giao điểm của (d) và (C), có dạng
(S): x
2
+ y
2
1 + m(x + y 1) = 0
(S): x
2
+ y
2
+ mx + my 1 m = 0 (1)
suy ra tâm I(
2
m
;
2
m
).
(S) tiếp xúc với ()
11
H
M
A
B
I
d(I, ()) = R
14
|2
2
m
)
2
m
(2|
+
+
=
1m
2
m
2
++

9m
2
+ 12m + 4 = 0 m =
3
2
.
Thay m =
3
2
vào (1) ta đợc (S): x
2
+ y
2

3
2
x
3
2
y
3
1
= 0.
Ví dụ 3: Cho hai đờng tròn
(C
1
): x
2
+ y
2
2x + 4y 4 = 0, (C
2
): x
2
+ y
2
+ 2x 2y 14 = 0.
a. Chứng minh rằng hai đờng tròn (C
1
) và (C
2
) cắt nhau.
b. Viết phơng trình đờng tròn qua giao điểm của (C
1
), (C
2
) và qua điểm M(3; 0).
Giải
a. Ta có :
Đờng tròn (C
1
) có tâm I
1
(1; 2) và bán kính R
1
= 3.
Đờng tròn (C
2
) có tâm I
2
( 1; 1) và bán kính R
2
= 4.
Ta có:
I
1
I
2
=
22
)12()11(
++
=
13
,
|R
1
R
2
| = 0<I
1
I
2
<2 = R
1
+ R
2
(C
1
)(C
2
) = {A, B}.
b. Đờng tròn (S) đi qua các giao điểm của (C
1
) và (C
2
), có dạng:
(S): (x
2
+ y
2
+ 2x 2y 14) + à(x
2
+ y
2
2x + 4y 4) = 0
(S): ( + à)x
2
+ ( + à)y
2
2(à )x 2( 2à)y 14 4à = 0 .
(1)
Điểm M(3; 0)(S)
9( + à) 3(à ) 14 4à = 0 = à
Thay = à vào (1) ta đợc (S): x
2
+ y
2
+ y 9 = 0.
Ví dụ 4: Cho hệ phơng trình:



=+
=+
0aayx
0xyx
22
a. Tìm a để hệ phơng trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
b. Gọi (x
1
; y
1
), (x
2
; y
2
) là các nghiệm của hệ đã cho. Chứng minh rằng (x
2
x
1
)
2
+
(y
2
y
1
)
2
1.
Giải
Viết lại hệ dới dạng:
12





=+
=+
)2(0aayx
)1(
4
1
y)
2
1
x(
22
Phơng trình (1) là đờng tròn (C) có tâm I(
2
1
; 0), bán kính R =
2
1
.
Phơng trình (2) là đờng thằng (d).
a. Vậy hệ có hai nghiệm phân biệt (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt
d(I, d) < R
2
a1
a
2
1
+

<
2
1
0 < a <
3
4
.
b. Với 0 < a <
3
4
, (d)(C) = {A, B} có toạ độ là A(x
1
; y
1
), B(x
2
; y
2
).
Ta có:
AB 2R AB
2
4R
2
(x
2
x
1
)
2
+ (y
2
y
1
)
2
1, đpcm.
Bài toán 3: Lập phơng trình tiếp tuyến của đờng tròn (C) (tâm I(a; b) bán
kính R) thoả mãn điều kiện K.
Phơng pháp thực hiện
Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Dựa trên điều kiện K ta giả sử đợc đờng thẳng (d) có phơng trình:
(d): Ax + By + C = 0.
Bớc 2: (d) là tiếp tuyến của (C)
d(I, (d)) = R.
Bớc 3: Kết luận về tiếp tuyến (d).
Chú ý: Điều kiện K thờng gặp:
1. Tiếp tuyến đi qua điểm M cho trớc, khi đó:
a. Nếu M(x
0
; y
0
)(C) (tức là p
M/(C)
= 0), ta có ngay:
(d):






)by,ax(IMvtpt
)y,x(Mqua
00
00

(d): (x
0
a)(x x
0
) + (y
0
b)(y y
0
) = 0
(d): (x
0
a)(x a) + (y
0
b)(y b) = R
2
Phân đôi toạ độ.
13
b. Nếu M(x
0
; y
0
) (C) (tức là p
M/(C)
0), ta giả sử:
(d): A(x x
0
) + B(y y
0
) = 0 (d): Ax + By Ax
0
By
0
= 0
2. Tiếp tuyến song song với đờng thẳng (): Ax + By + C = 0, khi đó:
(d): Ax + By + D = 0.
3. Tiếp tuyến vuông góc với đờng thẳng (): Ax + By + C = 0, khi đó:
(d): Bx Ay + D = 0.
4. Tiếp tuyến có hệ số góc bằng k, khi đó:
(d): y = kx + m (d): kx y + m = 0.
5. Tiếp tuyến có tạo với đờng thẳng () một góc , khi đó ta linh hoạt sử dụng một
trong hai công thức:
cos =
|b|.|a|
|b.a|




, với
a

,
b

theo thứ tự là vtcp của (d), ().
tg =
21
21
kk1
kk
+

, với k
1
, k
2
theo thứ tự là hsg của (d), ()
Cách 2: Đi tìm tiếp điểm rồi sử dụng phơng pháp phân đôi toạ độ để giải.
Ta thực hiện theo các bớc:
Bớc 1: Giả sử điểm M(x
0
; y
0
) là tiếp điểm, khi đó:
Phơng trình tiếp tuyến có dạng:
x.x
0
+ y.y
0
a(x + x
0
) b(y + y
0
) + c = 0. (1)
(hoặc (x a) (x
0
a) + (y b)(y
0
b) = R
2
).
Điểm M(C)

2
0
2
0
yx
+
2ax
0
2by
0
+ c = 0 (2)
(hoặc (x
0
a)
2
+ (y
0
b)
2
= R
2
)
Bớc 2: Sử dụng điều kiện K của giả thiết, ta thiết lập thêm một phơng trình theo
x
0
, y
0
(3)
Bớc 3: Giải hệ tạo bởi (2), (3) ta đợc toạ độ tiếp điểm M(x
0
; y
0
), từ đó thay vào
(1) ta đợc phơng trình tiếp tuyến cần xác định.
Ví dụ 1: Lập phơng trình tiếp tuyến của đờng tròn (C) đi qua M, biết:
a. (C): (x 3)
2
+ (y 1)
2
= 5 và M(2; 3).
b. (C): x
2
+ y
2
2x 8y 8 = 0 và M(4; 6).
Giải
a. Nhận xét rằng:
)C/(M
P
= 0 M (C).
Vậy phơng trình tiếp tuyến (d) của (C) tại M có dạng:
(d): (x 3)(2 3) + (y 1)(3 1) = 9 (d): x 2y + 8 = 0.
b. Nhận xét rằng:
)C/(M
P
>0 M ở ngoài (C).
Ta lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Đờng tròn (C) có tâm I(1; 4), bán kính R = 5.
14

Toán KS Và ÔnTập 2009 - 2010!


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Toán KS Và ÔnTập 2009 - 2010!": http://123doc.vn/document/567336-toan-ks-va-ontap-2009-2010.htm


3 1 3sin x sin3x
sin x sin3x 3 cos3x 2cos4x
2 2 2
sin3x 3cos3x 2cos4x
1 3
sin3x cos3x cos4x
2 2
sin sin3x cos cos3x cos4x
6 6
cos4x cos 3x
6
4x 3x k2 x k2
6 6
2
4x 3x k2 x k
6 42 7

⇔ + + = +
⇔ + =
⇔ + =
π π
⇔ + =
π
 
⇔ = −
 ÷
 
π π
 
= − + + π = − + π
 
⇔ ⇔
 
π π π
 
= − + π = +
 
 
2.
{
2 2 2
xy x 1 7y
x y xy 1 13y
+ + =
+ + =
y = 0 hệ vơ nghiệm
y ≠ 0 hệ ⇔
2
2
x 1
x 7
y y
x 1
x 13
y y

+ + =



+ + =



Đặt a =
1
x
y
+
; b =
x
y

2 2
2
1 x
a x 2
y y
= + +

2 2
2
1
x a 2b
y
+ = −
Ta có hệ là
{
2
a b 7
a b 13
+ =
− =

{
2
a b 7
a a 20 0
+ =
+ − =

{
a 4
b 3
=
=
hay
{
a 5
b 12
= −
=
. Vậy
1
x 4
y
x
3
y

+ =



=



hay
1
x 5
y
x
12
y

+ = −



=




{
2
x 4x 3 0
x 3y
− + =
=
hay
{
2
x 5x 12 0
x 12y
+ + =
=
(VN) ⇔
x 1
1
y
3
=



=


hay
{
x 3
y 1
=
=
Câu III :
3 3 3
2 2 2
1 1 1
3
3
1
2
1
1
3
2
2
1
3 ln x dx ln x
I dx 3 dx
(x 1) (x 1) (x 1)
dx 3 3
I 3
(x 1) (x 1) 4
ln x
I dx
(x 1)
+
= = +
+ + +

= = =
+ +
=
+
∫ ∫ ∫


Đặt u = lnx
dx
du
x
⇒ =
2
dx
dv .
(x 1)
=
+
Chọn
1
v
x 1

=
+
3
3 3 3
2
1
1 1 1
ln x dx ln3 dx dx ln3 3
I ln
x 1 x(x 1) 4 x x 1 4 2
= − + = − + − = − +
+ + +
∫ ∫ ∫
Vậy :
3
I (1 ln3) ln 2
4
= + −
Câu IV.
BH=
2
a
,
2 1 3
3
3 2 2 4
BH a a
BN
BN
= ⇒ = =
;
3
'
2
a
B H =
gọi CA= x, BA=2x, 3BC x=
2
2 2 2
2
2
CA
BA BC BN+ = +
2
2
2 2
3
3 4 2
4 2
a x
x x
 
⇔ + = +
 ÷
 
2
2
9
52
a
x⇔ =
Ta có:
3 3
' '
2 2
a
B H BB= =
V=
2 3
2
1 1 3 1 9 3 9
3
3 2 2 12 52 2 208
a a a a
x
 
= =
 ÷
 
Câu V :
3
3 2
2
(x y) 4xy 2
(x y) (x y) 2 0 x y 1
(x y) 4xy 0

+ + ≥

⇒ + + + − ≥ ⇒ + ≥

+ − ≥


2
2 2
(x y) 1
x y
2 2
+
⇒ + ≥ ≥
dấu “=” xảy ra khi :
1
x y
2
= =
Ta có :
2 2 2
2 2
(x y )
x y
4
+

( )
4 4 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
A 3 x y x y 2(x y ) 1 3 (x y ) x y 2(x y ) 1
 
= + + − + + = + − − + +
 
2 2 2
2 2 2 2 2
2 2 2 2 2
(x y )
3 (x y ) 2(x y ) 1
4
9
(x y ) 2(x y ) 1
4
 
+
≥ + − − + +
 
 
= + − + +
Đặt t = x
2
+ y
2
, đk t ≥
1
2
2
9 1
f (t) t 2t 1, t
4 2
9 1
f '(t) t 2 0 t
2 2
1 9
f (t) f ( )
2 16
= − + ≥
= − > ∀ ≥
⇒ ≥ =
Vậy :
min
9 1
A khi x y
16 2
= = =
Câu VIa.
1. Phương trình 2 phân giác (∆
1
, ∆
2
) :
x y x 7y
2 5 2
− −
= ±
1
2
5(x y) (x 7y)
y 2x :d
5(x y) x 7y
1
5(x y) x 7y
y x : d
2
⇔ − = ± −
= −

− = −


⇔ ⇔


− = − +
=


Phương trình hồnh độ giao điểm của d
1
và (C) : (x – 2)
2
+ (– 2x)
2
=
4
5
25x
2
– 20x + 16 = 0 (vơ nghiệm)
Phương trình hồnh độ giao điểm của d
2
và (C) : (x – 2)
2
+
2
x 4
2 5
 
=
 ÷
 
2
25x 80x 64 0⇔ − + = ⇔ x =
8
5
. Vậy K
8 4
;
5 5
 
 ÷
 
C A
B
M
N
H
R = d (K, ∆
1
) =
2 2
5
2. TH1 : (P) // CD. Ta có :
AB ( 3; 1;2),CD ( 2;4;0)= − − = −
uuur uuur
(P)có PVT n ( 8; 4; 14) hay n (4;2;7)
(P) :4(x 1) 2(y 2) 7(z 1) 0
4x 2y 7z 15 0
⇒ = − − − =
− + − + − =
⇔ + + − =
r r
TH2 : (P) qua
I(1;1;1)
là trung điểm CD
Ta có AB ( 3; 1;2), AI (0; 1;0)
(P) có PVT n (2;0;3)
(P) :2(x 1) 3(z 1) 0 2x 3z 5 0
= − − = −
⇒ =
− + − = ⇔ + − =
uuur uur
r
Câu VIb.
1.
1 4 4
9
AH
2 2
1 36 36
S AH.BC 18 BC 4 2
9
2 AH
2
− − −
= =
= = ⇔ = = =
Pt AH : 1(x + 1) + 1(y – 4) = 0
x y 4
7 1
H : H ;
x y 3
2 2
− =

 
⇒ −

 ÷
+ =
 

B(m;m – 4)
2 2
2
2
2
BC 7 1
HB 8 m m 4
4 2 2
7 11
m 2
7
2 2
m 4
7 3
2
m 2
2 2
   
⇒ = = = − + − +
 ÷  ÷
   

= + =

 
⇔ − = ⇔

 ÷
 

= − =


Vậy
1 1 2 2
11 3 3 5 3 5 11 3
B ; C ; hay B ; C ;
2 2 2 2 2 2 2 2
       
∧ − − ∧
 ÷  ÷  ÷  ÷
       
2.
P
AB (4; 1;2); n (1; 2;2)= − = −
uuur r
Pt mặt phẳng (Q) qua A và // (P) : 1(x + 3) – 2(y – 0) + 2(z – 1) = 0
⇔ x – 2y + 2z + 1 = 0. Gọi ∆ là đường thẳng bất kỳ qua A
Gọi H là hình chiếu của B xuống mặt phẳng (Q). Ta có :
d(B, ∆) ≥ BH; d (B, ∆) đạt min ⇔ ∆ qua A và H.
Pt tham số
x 1 t
BH: y 1 2t
z 3 2t
= +


= − −


= +

Tọa độ H = BH ∩ (Q) thỏa hệ phương trình :
x 1 t,y 1 2t,z 3 2t
x 2y 2z 1 0
= + = − − = +


− + + =


10
t
9
⇒ = −

1 11 7
H ; ;
9 9 9
 
⇒ −
 ÷
 
∆ qua A (-3; 0;1) và có 1 VTCP
( )
1
a AH 26;11; 2
9

= = −
uur uuur
Pt (∆) :
x 3 y 0 z 1
26 11 2
+ − −
= =

Câu VII.a. Đặt z = x + yi với x, y ∈ R thì z – 2 – i = x – 2 + (y – 1)i
z – (2 + i)=
10

z.z 25=

2 2
2 2
(x 2) (y 1) 10
x y 25

− + − =

+ =


{
2 2
4x 2y 20
x y 25
+ =
+ =


{
2
y 10 2x
x 8x 15 0
= −
− + =

{
x 3
y 4
=
=
hay
{
x 5
y 0
=
=
Vậy z = 3 + 4i hay z = 5
Câu VII.b.
Pt hồnh độ giao điểm của đồ thị và đường thẳng là :
2
x 1
x m
x

− + =

⇔ 2x
2
– mx – 1 = 0 (*) (vì x = 0 khơng là nghiệm của (*))
Vì a.c < 0 nên pt ln có 2 nghiệm phân biệt ≠ 0
Do đó đồ thị và đường thẳng ln có 2 giao điểm phân biệt A, B
AB = 4 ⇔ (x
B
– x
A
)
2
+ [(-x
B
+ m) – (-x
A
+ m)]
2
= 16 ⇔ 2(x
B
– x
A
)
2
= 16
⇔ (x
B
– x
A
)
2
= 8 ⇔
2
m 8
8
4
 
+
=
 ÷
 

2
m 24=
⇔ m =
2 6±
.
Hết.
Bộ GD&ĐT ÐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2009
Đề Chính Thức.
Mơn thi : TỐN
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
Câu I (2,0 điểm).
Cho hàm số y = x
4
– (3m + 2)x
2
+ 3m có đồ thị là (C
m
), m là tham số.
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho khi m = 0.
2. Tìm m để đường thẳng y = -1 cắt đồ thị (C
m
) tại 4 điểm phân biệt đều có hồnh độ nhỏ hơn 2.
Câu II (2,0 điểm)
1. Giải phương trình
3cos5x 2sin 3x cos2x sin x 0− − =
2. Giải hệ phương trình
2
2
x(x y 1) 3 0
5
(x y) 1 0
x
+ + − =



+ − + =


(x, y ∈ R)
Câu III (1,0 điểm). Tính tích phân
3
x
1
dx
I
e 1
=


Câu IV (1,0 điểm). Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vng tại B, AB = a, AA’ =
2a, A’C = 3a. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng A’C’, I là giao điểm của AM và A’C. Tính theo a thể tích
khối tứ diện IABC và khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (IBC).
Câu V (1,0 điểm).Cho các số thực khơng âm x, y thay đổi và thỏa mãn x + y = 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị
nhỏ nhất của biểu thức S = (4x
2
+ 3y)(4y
2
+ 3x) + 25xy.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn
Câu VI.a (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M (2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường
trung tuyến và đường cao qua đỉnh A lần lượt có phương trình là 7x – 2y – 3 = 0 và 6x – y – 4 = 0. Viết
phương trình đường thẳng AC.
2. Trong khơng gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A (2; 1; 0), B(1;2;2), C(1;1;0) và mặt phẳng (P): x +
y + z – 20 = 0. Xác định tọa độ điểm D thuộc đường thẳng AB sao cho đường thẳng CD song song với
mặt phẳng (P).
Câu VII.a (1,0 điểm). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn điều
kiện z – (3 – 4i)= 2.
B. Theo chương trình Nâng cao
Câu VI.b (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) : (x – 1)
2
+ y
2
= 1. Gọi I là tâm của (C). Xác định tọa
độ điểm M thuộc (C) sao cho
·
IMO
= 30
0
.
2. Trong khơng gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng ∆:
x 2 y 2 z
1 1 1
+ −
= =

và mặt phẳng (P): x + 2y – 3z
+ 4 = 0. Viết phương trình đường thẳng d nằm trong (P) sao cho d cắt và vng góc với đường thẳng ∆.
Câu VII.b (1,0 điểm)
Tìm các giá trị của tham số m để đường thẳng y = -2x + m cắt đồ thị hàm số
2
x x 1
y
x
+ −
=
tại hai điểm phân
biệt A, B sao cho trung điểm của đoạn thẳng AB thuộc trục tung.
Hết.
Thí sinh khơng sử dụng tài liệu . Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh…………………………………;Số báo danh……………………
BÀI GIẢI GỢI Ý
Câu I. 1. m = 0, y = x
4
– 2x
2
. TXĐ : D = R
y’ = 4x
3
– 4x; y’ = 0 ⇔ x = 0 ∨ x = ±1;
x
lim
→±∞
= +∞
x
−∞ −1 0 1 +∞
y'
− 0 + 0 − 0 +
y
+∞ 0 +∞
−1 CĐ −1
CT CT
y đồng biến trên (-1; 0); (1; +∞)
y nghịch biến trên (-∞; -1); (0; 1)
y đạt cực đại bằng 0 tại x = 0
y đạt cực tiểu bằng -1 tại x = ±1
Giao điểm của đồ thị với trục tung là (0; 0)
Giao điểm của đồ thị với trục hồnh là (0; 0); (±
2
;0)
2. Phương trình hồnh độ giao điểm của (C
m
) và đường thẳng y = -1 là
x
4
– (3m + 2)x
2
+ 3m = -1
⇔ x
4
– (3m + 2)x
2
+ 3m + 1 = 0 ⇔ x = ±1 hay x
2
= 3m + 1 (*)
Đường thẳng y = -1 cắt (C
m
) tại 4 điểm phân biệt có hồnh độ nhỏ hơn 2 khi và chỉ khi phương trình (*) có
hai nghiệm phân biệt khác ±1 và < 2

0 3m 1 4
3m 1 1
< + <


+ ≠


1
m 1
3
m 0

− < <





Câu II. 1) Phương trình tương đương :
3cos5x (sin5x sin x) sin x 0 3cos5x sin5x 2sin x− + − = ⇔ − =

3 1
cos5x sin5x sin x
2 2
− =

sin 5x sin x
3
π
 
− =
 ÷
 

5x x k2
3
π
− = + π
hay
5x x k2
3
π
− = π − + π

6x k2
3
π
= − π
hay
2
4x k2 k2
3 3
π π
= − π − π = − − π

x k
18 3
π π
= −
hay
x k
6 2
π π
= − −
(k ∈ Z).
2) Hệ phương trình tương đương :
2 2 2
2
2
x(x y 1) 3
x(x y) x 3
5
x (x y) x 5
(x y) 1
x
+ + =

+ + =



 
+ + =
+ + =



ĐK : x ≠ 0
Đặt t=x(x + y). Hệ trở thành:

2 2 2
t x 3 t x 3 t x 3 t 1 x 1
t x 5 (t x) 2tx 5 tx 2 x 2 t 2


+ = + = + =  = =
 
 
⇔ ⇔ ⇔ ∨
    
+ = + − = = = =
 





Vậy
3
x(x y) 1 x(x y) 2 y 1
y
2
x 2 x 1 x 1
x 2

+ = + = =
= −
  

∨ ⇔ ∨
   
= = =
  

=

−1
x
y
−1
1
0
Câu III :
3 3 3
x x x
3
x
x x
1
1 1 1
1 e e e
I dx dx dx 2 ln e 1
e 1 e 1
− +
= = − + = − + −
− −
∫ ∫ ∫
3 2
2 ln(e 1) ln(e 1) 2 ln(e e 1)= − + − − − = − + + +
Câu IV.
2 2 2 2
9 4 5 5AC a a a AC a= − = ⇒ =
2 2 2 2
5 4 2BC a a a BC a= − = ⇒ =
H là hình chiếu của I xuống mặt ABC
Ta có
IH AC⊥
/ /
/
1 2 4
2 3 3
IA A M IH a
IH
IC AC AA
= = ⇒ = ⇒ =
3
1 1 1 4 4
2
3 3 2 3 9
IABC ABC
a a
V S IH a a= = × × =
(đvtt)
Tam giác A’BC vuông tại B
Nên S
A’BC
=
2
1
52 5
2
a a a=
Xét 2 tam giác A’BC và IBC, Đáy
/
/ 2
2 2 2
5
3 3 3
IBC
A BC
IC A C S S a= ⇒ = =
Vậy d(A,IBC)
3
2
3 4 3 2 2 5
3
9 5
2 5 5
IABC
IBC
V a a a
S
a
= = = =
Câu V. S = (4x
2
+ 3y)(4y
2
+ 3x) + 25xy = 16x
2
y
2
+ 12(x
3
+ y
3
) + 34xy
= 16x
2
y
2
+ 12[(x + y)
3
– 3xy(x + y)] + 34xy = 16x
2
y
2
+ 12(1 – 3xy) + 34xy
= 16x
2
y
2
– 2xy + 12
Đặt t = x.y, vì x, y ≥ 0 và x + y = 1 nên 0 ≤ t ≤ ¼
Khi đó S = 16t
2
– 2t + 12
S’ = 32t – 2 ; S’ = 0 ⇔ t =
1
16
S(0) = 12; S(¼) =
25
2
; S (
1
16
) =
191
16
. Vì S liên tục [0; ¼ ] nên :
Max S =
25
2
khi x = y =
1
2
Min S =
191
16
khi
2 3
x
4
2 3
y
4

+
=





=


hay
2 3
x
4
2 3
y
4


=



+

=


PHẦN RIÊNG
Câu VI.a.
1) Gọi đường cao AH : 6x – y – 4 = 0 và đường trung tuyến AD : 7x – 2y – 3 = 0
A = AH ∩ AD ⇒ A (1;2)
M là trung điểm AB ⇒ B (3; -2)
BC qua B và vng góc với AH ⇒ BC : 1(x – 3) + 6(y + 2) = 0 ⇔ x + 6y + 9 = 0
D = BC ∩ AD ⇒ D (0 ;
3
2

)
D là trung điểm BC ⇒ C (- 3; - 1)
AC qua A (1; 2) có VTCP
AC ( 4; 3)= − −
uuur

nên AC: 3(x –1)– 4(y – 2) = 0 ⇔ 3x – 4y + 5 = 0
2) AB qua A có VTCP
AB ( 1;1;2)= −
uuur
nên có phương trình :
x 2 t
y 1 t (t )
z 2t
= −


= + ∈


=

¡
D ∈ AB ⇔ D (2 – t; 1 + t; 2t)
CD (1 t; t;2t)= −
uuur
. Vì C ∉ (P) nên :
(P)
CD//(P) CD n⇔ ⊥
uuur r
/
A
A
C
I
M
B

H

C
/

1
1(1 t) 1.t 1.2t 0 t
2
⇔ − + + = ⇔ = −
Vậy :
5 1
D ; ; 1
2 2
 

 ÷
 
Câu VI.b. 1. (x – 1)
2
+ y
2
= 1. Tâm I (1; 0); R = 1
Ta có
·
IMO
= 30
0
, ∆OIM cân tại I ⇒
·
MOI
= 30
0

⇒ OM có hệ số góc k =
0
tg30±
=
1
3
±
+ k = ±
1
3
⇒ pt OM : y=±
x
3
thế vào pt (C) ⇒
2
2
x
x 2x 0
3
− + =
⇔ x= 0 (loại) hay
3
x
2
=
. Vậy M
3 3
;
2 2
 
±
 ÷
 
Cách khác:
Ta có thể giải bằng hình học phẳng
OI=1,
·
·
0
30IOM IMO= =
, do đối xứng ta sẽ có
2 điểm đáp án đối xứng với Ox
H là hình chiếu của M xuống OX.
Tam giác
1
OM H
là nửa tam giác đều
OI=1 =>
3 3 3 3 3
,
2 6
3 2 3
OH OM HM= ⇒ = = =
Vậy
1 2
3 3 3 3
, , ,
2 2 2 2
M M
   

 ÷  ÷
   
2. Gọi A = ∆ ∩ (P) ⇒ A(-3;1;1)
a (1;1; 1)

= −
uur
;
(P)
n (1;2; 3)= −
uuur
d đđi qua A và có VTCP
d (P)
a a ,n ( 1;2;1)

 
= = −
 
uur uur uuur
nên pt d là :
x 3 y 1 z 1
1 2 1
+ − −
= =

Câu VII.a. Gọi z = x + yi. Ta có z – (3 – 4i) = x – 3 + (y + 4)i
Vậy z – (3 – 4i) = 2 ⇔
2 2
(x 3) (y 4) 2− + + =
⇔ (x – 3)
2
+ (y + 4)
2
= 4
Do đđó tập hợp biểu diễn các số phức z trong mp Oxy là đường tròn tâm I (3; -4) và bán kính R = 2.
Câu VII.b. pt hồnh độ giao điểm là :
2
x x 1
2x m
x
+ −
= − +
(1)
⇔ x
2
+ x – 1 = x(– 2x + m) (vì x = 0 khơng là nghiệm của (1))
⇔ 3x
2
+ (1 – m)x – 1 = 0
phương trình này có a.c < 0 với mọi m nên có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Ycbt ⇔ S = x
1
+ x
2
=
b
a

= 0 ⇔ m – 1 = 0 ⇔ m = 1.
SĐT:0977467739-Khơng ai muốn mình là người thừa của xã hội. Hãy học,học ,nữa đi>Thân ái!.
Hết
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2009
Mơn thi: TỐN; Khối: A
ĐỀ CHÍNH THÚC Thời gian làm bài: 180 phút, khơng kể thời gian phát đề
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm):
Câu I (2,0 điểm)
Cho hàm số
( )
x 2
y 1
2x 3
+
=
+
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số (1).
2. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (1), biết tiếp tuyến đó cắt trục hồnh, trục tung lần lượt tại hai điểm
phân biệt A, B và tam giác OAB cân tại gốc toạ độ O.
Câu II (2,0 điểm)
O
I
1
M
2
M
H
1. Giải phương trình
( )
( ) ( )
1 2sin x cos x
3.
1 2sin x 1 sinx

=
+ −
2. Giải phương trình
( )
3
2 3x 2 3 6 5x 8 0 x R− + − − = ∈
Câu III (1,0 điểm)
Tính tích phân
( )
2
3 2
0
I cos x 1 cos x.dx
π
= −

Câu IV (1,0 điểm)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vng tại A và D; AB = AD = 2a, CD = a; góc giữa hai
mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60
0
. Gọi I là trung điểm của cạnh AD. Biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng
vng góc với mặt phẳng (ABCD), tính thể tích khối chóp S.ABCD theo a.
Câu V (1,0 điểm)
Chứng minh rằng với mọi số thực dương x, y, z thoả mãn x(x + y + z) = 3yz, ta có:
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
3 3 3
x y x z 3 x y x z y z 5 y z+ + + + + + + ≤ +
.
PHẦN RIÊNG (3,0 điểm): Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn
Câu VI.a (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm I(6; 2) là giao điểm của hai đường
chéo AC và BD. Điểm M(1; 5) thuộc đường thẳng AB và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng
:x y 5 0∆ + − =
. Viết phương trình đường thẳng AB.
2. Trong khơng gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng
( )
P : 2x 2y z 4 0− − − =
và mặt cầu
( )
2 2 2
S : x y z 2x 4y 6z 11 0+ + − − − − =
. Chứng minh rằng mặt phẳng (P) cặt mặt cầu (S) theo một đường
tròn. Xác định toạ độ tâm và tính bán kính của đường tròn đó.
Câu VII.a (1,0 điểm)
Gọi z
1
và z
2
là hai nghiệm phức của phương trình z
2
+ 2z + 10 = 0. tính giá trị của biểu thức A = |z
1
|
3
+ |z
2
|
3
.
B. Theo chương trình Nâng cao
Câu VI.b (2,0 điểm)
1. Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho đường tròn
( )
2 2
C : x y 4x 4y 6 0+ + + + =
và đường thẳng
: x my 2m 3 0∆ + − + =
, với m là tham số thực. Gọi I là tâm của đường tròn (C). Tìm m để

cắt (C) tại
hai điểm phân biệt A và B sao cho diện tích tam giác IAB lớn nhất.
2. Trong khơng gian với hệ toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng
( )
P : x 2y 2z 1 0− + − =
và hai đường thẳng
1 2
x 1 y z 9 x 1 y 3 z 1
: ; :
1 1 6 2 1 2
+ + − − +
∆ = = ∆ = =

. Xác định toạ độ điểm M thuộc đường thẳng
1

sao cho
khoảng cách từ M đến đường thẳng
2

và khoăng cách từ M đến mặt phẳng (P) bằng nhau.
Câu VII.b (1,0 điểm)
Giải hệ phương trình
( )
( )
( )
2 2
2 2
2 2
x xy y
log x y 1 log xy
x, y R
3 81
− +

+ = +



 =

.
Hết
Thí sinh khơng sử dụng tài liệu . Cán bộ coi thi khơng giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh……………………………………….;Số báo danh……………………………………….
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MƠN TỐN KHỐI A NĂM 2009
Câu I.
1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
+ Tập xác định:với mọi x
3
2
≠ −
+ y’ =
( )
2
1 3
0, x
2
2x 3

< ∀ ≠ −
+
+ Tiệm cận

x
x 2 1
lim
2x 3 2
→∞
+
=
+
nên tiệm cận ngang là : y =
1
2

3 3
x x
2 2
x 2 x 2
lim ; lim
2x 3 2x 3
+ −
   
→− →−
 ÷  ÷
   
+ +
= +∞ = −∞
+ +
nên tiệm cận đứng là : x = -
3
2
Bảng biến thiên:
Vẽ đồ thị: đồ thị cắt Oy tại
2
0;
3
 
 ÷
 
và cắt Ox tại (-2; 0)
2. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (1), biết tiếp tuyến đó cắt trục hồnh, trục tung lần lượt tại hai điểm
phân biệt A, B và tam giác OAB cân tại gốc toạ độ O.
Ta có
2
1
y'
(2x 3)

=
+
nên phương trình tiếp tuyến tại
0
x x=
(với
0
3
x
2
≠ −
) là:
y - f(
0
x
) = f’(
0
x
)(x -
0
x
)
2
0 0
2 2
0 0
2x 8x 6
x
y
(2x 3) (2x 3)
+ +

= +
+ +
Do đó tiếp tuyến cắt Ox tại A(
2
0 0
2x 8x 6+ +
;0)
và cắt Oy tại B(0;
2
0 0
2
0
2x 8x 6
(2x 3)
+ +
+
)
Tam giác OAB cân tại O
OA OB⇔ =
(với OA > 0)
2
2
0 0
A B 0 0
2
0
2x 8x 6
x y 2x 8x 6
(2x 3)
+ +
⇔ = ⇔ + + =
+
0
2
0 0
0
x 1(L)
(2x 3) 1 2x 3 1
x 2(TM)
= −

⇔ + = ⇔ + = ± ⇔

= −


Với
0
x 2= −
ta có tiếp tuyến y = x 2
Câu II.
1.Giải phương trình :
( )
( ) ( )
1 2sin x cos x
3.
1 2sin x 1 sinx

=
+ −
Giải :
ĐKXĐ:
5
1
x k2 ;x k2
sinx
6 6
2
sinx 1
x 2l
2
π − π

≠ − + π ≠ + π


≠ −
 

 
π
 

≠ + π




Phương trình

cosx - 2sinxcosx =
3
(1 – sinx + 2sinx – 2sin
2
x)

cosx – sin2x =
3
+
3
sinx - 2
3
sin
2
x

3−
sinx + cosx = sin2x +
3
(1 – 2sin
2
x)
= sin2x +
3
cos2x

-
3 1 1 3
sin x cos x sin 2x cos2x
2 2 2 2
+ = +

5 5
sin x.cos cos x.sin sin 2x.cos cos 2x.sin
6 6 3 3
π π π π
+ = +

5
sin x sin 2x
6 3
π π
   
+ = +
 ÷  ÷
   

5
x 2x m2
6 3
5
x 2x n2
6 3
π π

+ = + + π


π π

+ = π − − + π



x m2 x m2
2 2
2
3x n2 x n
6 18 3
π π
 
− = − + π = − π
 

 
π π π
 
= − + π = − +
 
 
Kết hợp với đkxđ ta có họ nghiệm của pt là:
x =
( )
2
n n Z
18 3
π π
− + ∈
2. Giải phương trình :
( )
3
2 3x 2 3 6 5x 8 0 x R− + − − = ∈
Đkxđ:
6
6 5x 0 x
5
− ≥ ⇔ ≤
(*)
Đặt
3
3
3 2
2
2u 3v 8
u 3x 2 u 3x 2
(v 0)
5u 3v 8
v 6 5x
v 6 5x

+ =

= − = −

 
≥ ⇒ ⇒
  
+ =
= −
= − 




3 2
8 2u
v
3
5u 3v 8


=




+ =

3 2
15u 64 32u 4u 24 0⇒ + − + − =

cau trac nghiem vat ly


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cau trac nghiem vat ly": http://123doc.vn/document/567555-cau-trac-nghiem-vat-ly.htm



B
B
A
A
C
C
(1;1)
(2;1)
điểm nào sau đây thuộcđồ thò
của hàm số y=
Sai
Sai
1
2
x
− +
1
(1; )
2
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
X
2
– 3x + 5= 0
X
2
- x + 1=0
3x
2
- x- 5= 0
trong các phương trình sau, phương
trình nào có nghiệm phân biệt
Sai
Sai
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
2
0
Giá trò biểu thức :
M=
Sai
Sai
2 3
3
(1 3) (1 3)− + −
2 3 2−
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
x=-2 và y=1
x=2 và y=1
x=2 và y=-1
nghiên cứu hệ phương trình
=
Sai
Sai
3 5
2 3 7
{
x y
x y
− =
− =
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
m =1
m = -1
m =4
Sai
Sai
Với giá trò nào của m thì phương
trình x
2
- 4x+ m= 0 có nghiệm kép
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
Sai
Sai
Cho biết giá trò của tg là
12
13
α
=
α
5
12
15
3
13
5
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
Tam giác đều có cạnh là 8cm, thì bán
kính đường tròn nội tiếp tam giác là
Sai
Sai
4 3
3
cm
4 3cm
2 3cm
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
4812.6 cm
3
4521,6 cm
3
4641.6 cm
3
hình chữ nhật ABCD, AB=10cm,AD=12cm
quay quanh cạnh ab, thể tích của hình sinh ra

Sai
Sai
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
D>3 cm
d
d = 3cm
Sai
Sai
Cho đường tròn(0;3cm) và đường thẳng( )
có khoảng cách đến 0 là d. điều kiện để (
)và (0) có đểim chung là


3cm≤
1514131211109876543210

B
B
A
A
C
C
2.4cm
2cm
5cm
vuông tại a có AB=3cm ,
AC=4cm, độ dài đường cao AH là
Sai
Sai
ABCV
1514131211109876543210

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Quy luật mâu thuẫn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Quy luật mâu thuẫn": http://123doc.vn/document/567769-quy-luat-mau-thuan.htm


Quy luật mâu thuẫn là quy luật quan trọng nhất của phép biện chứng
duy vật là hạt nhân của phép biện chứng duy vật vì nó vạch ra nguồn gốc động
lực của sự vận động phát triển của thế giới khách quan và vì nó là chìa khoá là
cơ sở giúp chúng ta nắm vững thực chất của tất cả các quy luật và phạm trù
của phép biện chứng duy vật.
1-Nội dung quy luật
a) Mâu thuẫn: Là hiện tợng khách quan và phổ biến. Mâu thuẫn là mối
liên hệ tác động qua lại giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật.
Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính có xu hứơng phát triển ng-
ợc chiều nhau, tồn tại trong cùng một sự vật hiện tợng tác động biện chứng
với nhau làm cho sự vật phát triển.
Mâu thuẫn là hiện tợng khách quan và phổ biến
Mâu thuẫn là khách quan có nghĩa là mâu thuẫn là cái vốn có ở mọi sự
vật hiện tợng. Mâu thuẫn hình thành phát triển là do cấu trúc tự thân bên trong
của sự vật quy định nó không phụ thuộc vào bất kỳ một lực lợng siêu tự nhiên
nào và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời.
Mâu thuẫn là hiện tợng phổ biến có nghĩa là mâu thuẫn tồn tại trong tất
cả các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và t duy. Mâu thuẫn tồn tại từ khi sự vật xuất
hiện cho đến khi kết thúc. Mâu thuẫn tồn tại ở mọi không gian, thời gian, mọi
giai đoạn phát triển. Mâu thuẫn này mất đi thì mâu thuẫn khác lại hình thành.
Trong mỗi sự vật không phải chỉ có một mâu thuẫn mà có thể có nhiều mâu
thuẫn vì sự trong cùng một lúc có thể có nhiều mặt đối lập.
Trong những điều kiện cụ thể khác nhau, mâu thuẫn thể hiện ra dới
nhiều hình thức đa dạng và phong phú khác nhau:
+ Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
+ Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
+ Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
+ Mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng.
Cần chú ý: Trong t duy thông thờng khi nói đến hai mặt đối lập là nói
lên mâu thuẫn. Còn trong t duy biện chứng, không phải hai mặt đối lập nào
cũng tạo nên mâu thuẫn mà chỉ những mặt đối lập tác động biện chngs với
nhau tạo nên sự vật hiện tợng và tạo lên sự phát triển mới đợc gọi là mâu
thuẫn- mâu thuẫn biện chứng.
b)Các mặt đối lập của mâu thuẫn vừa thống nhất vừa đấu tranh với
nhau.
Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa, ràng buộc quy định
lẫn nhau làm tiền đề tồn tại cho nhau của các mặt đối lập. Không có sự thống
nhất của các mặt đói lập thì không tạo ra sự vật.
Theo nghĩa hẹp sự thống nhất là sự đồng nhất, phù hợp ngang nhau của
hai mặt đối lập đó là trạng thái cân bằng của mâu thuẫn
Sự thống nhất của các mặt đối lập là tạm thời tơng đối, nghĩa là nó chỉ
tồn tại trong một thời gian nhất định, đó chính là trạng thái đứng im, ổn định t-
ơng đối của sự vật, tính tơng đối của sự thống nhất của các mặt đối lập làm
cho thế giới vật chất phân hoá thành cacs bộ phận các sự vật đa dạng phực tạp,
gián đoạn.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự bài trừ gạt bỏ phủ định biện
chứng lẫn nhau của các mặt đối lập (Sự đấu tranh hiểu theo nghĩa tác động ảnh
hởng lẫn nhau của các mặt đối lập chứ không phải theo nghĩa đen)
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối vĩnh viễn. Nó diễn ra liên
tục trong suốt quá trình tồn tại của sự vật kể cả trong trang thái sự vật ổn đinhj
cũng nh khi chuyển hoá nhảy vọt về chất. Sự đấu tranh của các mặt đối lập tạo
lên tính chất tự thân, liên tục của sự vận động phát triển của sự vật. Cũng vì
vậy muốn thay đổi sự vật tì phải tăng cờng sự đấu tranh.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập là một quá trình phức tạp diễn ra từ
thấp đến cao, gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có những đặc điểm riêng.
+Giai đoạn đầu: Mâu thuẫn biểu hiện ra ở sự khác nhau của hai mặt đối
lập song không phải sự khác nhau nào cũng là mâu thuẫn mà chỉ hai mặt khác
nhau nào liên hệ hữu cơ với nhau trong một chỉnh thể có khuynh hớng phát
triển trái ngợc nhau mới tạo thành giai đoạn đầu của maau thuẫn, trong giai
đoạn này sự đấu tranh cha rõ và cha gay gắt.
+Giai đoạn sau: Trong quá trình phát triển của mâu thuẫn, sự khác nhau
biến thành đối lập, khi đó hai mặt đối lập càng rõ, càng sâu sắc thì sự đấu
tranh giữa chúng ngày càng gay gắt và quyết liệt, nếu có điều kiện chín muồi
thì hai mặt chuyển hoá lẫn nhau và mâu thuẫn đợc giải quyết.
c)Sự đấu tranh và chuyển hoá của các mặt đối lập là nguồn gốc, động
lực của sự phát triển.
Đấu tranh của các mặt đối lập gây ra những biến đổi của các mặt đối
lập khi cuộc đấu tranh của các mặt đối lập trỏ lên quyết liệt và có điều kiện
chín muồi thì sự thống nhất của hai cũ bị phá huỷ, các mặt đối lập chuyển hoá
lẫn nhau. Sự chuyển hoá của các mặt đối lập chính là lúc mâu thuẫn đợc giải
quyết, sự vật cũ bị mất đi, sự vật mới xuất hiện. Các mặt đối lập có thể chuyển
hoá lẫn nhau với ba hình thức.
-Các mặt đối lập chuyển hoá lẫn nhau mặt đối lập này thành mặt đối lập
kia và ngợc lại nhng ở trình độ cao hơn về phơng diện vật chất của sự vật. Ví
dụ, Mâu thuẫn giữa vô sản và t sản biểu hiện thành cuộc cách mạng vô sản lật
độ giai cấp t sản
-Cả hai mặt đối lập đều mất đi và chuyển hoá thành mặt đối lập mới. Ví
dụ Giải quyết mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ (chế độ phong kiến) xã hội
lại xuất hiện mâu thuẫn mới là mâu thuẫn giữa t sản và vô sản (Chế độ
TBCN).
-Các mặt đối lập thâm nhập vào nhau, cải biến lẫn nhau.
Trong sự vật mới lại có mâu thuẫn mới, các mặt đối lập trong mâu thuẫn
mới lại đấu tranh với nhau, làm cho sự vật ấy lại chuyển hoá thành sự vật khác
tiến bộ hơn, cứ nh vậy mà các sự vật hiện tợng thờng xuyên biến đổi và phát
triển không ngừng, vì vậy, mâu thuẫn là nguồn gốc động lực của mọi quá trình
vận động phát triển của sự vật hiện tợng.
ý nghĩa ph ơng pháp luận
Vì mâu thuẫn là hiện tợng khách quan và phổ biến, nên trong nhận thận
thức và thực tiễn phải tôn trọng mâu thuẫn, tức là không đợc lẩn tránh mâu
thuẫn cũng nh không đợc tạo ra mâu thuẫn.
Vì mâu thuẫn là động lực của sự phát triển nên muốn thúc đẩy sự phát
triển phải nhận thức đợc mâu thuẫn và tìm cách giải quyết mâu thuẫn, phải tạo
ra điều kiện thúc đẩy sự đấu tranh của các mặt đối lập theo chiều hớng phát
triển.
Vì mọi mâu thuẫn đều có quá trình phát sinh, phát triển và biến hoá. Vì
sự vật khác nhau thì mâu thuẫn khác nhau, mỗi mâu thuẫn lại có những đặc
điểm riêng của nó. Do đó phải biết phân tích cụ thể một mâu thuẫn cụ thể và
tìm cách giải quyết mâu thuẫn.
II -
1- Mõu thun ca quỏ trỡnh nhn thc v vn dng trit hc
Mỏc - Lờnin v con ng i lờn ch ngha xó hi nc ta
trong giai on c nc quỏ lờn ch ngha xó hi:
Vit Nam, sau i thng mựa Xuõn nm 1975, t nc ó hon
ton thng nht. Bờn cnh mt s thnh tu ginh c trong giai on u
xõy dng li t nc, chỳng ta cú t tng say sa vi thng li, ch quan,
núng vi, mun tin nhanh lờn ch ngha xó hi trong mt thi gian ngn.
t nc li b cỏc th lc thự ch bao võy, cm vn; chin tranh biờn gii
Tõy Nam v biờn gii phớa Bc xy ra, Nhng khuyt im ca mụ hỡnh
kinh t k hoch hoỏ tp trung bao cp cng bc l ngy cng gay gt.
Chỳng ta ng trc nhng khú khn, thỏch thc mi, t nc dn dn
lõm vo khng hong kinh t - xó hi trm trng(4). a t nc thoỏt khi
tỡnh trng ú l vn sng cũn ca cỏch mng nc ta. Mun vy, trc
ht phi thay i mnh m, c bn cỏch ngh, cỏch lm.
Theo tinh thn ú, Hi ngh Trung ng 6 khoỏ IV (thỏng 8 - 1979),
ó ch trng v quyt tõm lm cho sn xut bung ra. Nhu cu bc xỳc ú
gp phi lc cn ht sc to ln t phong cỏch t duy, n np lm n c vn
n sõu bỏm r trong khụng ớt cỏn b, ng viờn v nhõn dõn sut 20 nm xõy
dng ch ngha xó hi vi mụ hỡnh kinh t tp trung quan liờu bao cp. Do
s bao cp v t duy, i a s cỏn b, ng viờn v nhõn dõn quen sng vụ
lo vụ ngh, tt c mi cỏi ó c mt b phn cao nht ca xó hi lo thay,
ch vic núi theo, lm theo iu ny khin ngi ta lo lng khi phi t
tỡm li thúat cho bn thõn mỡnh. Mi ngi hóy t cu mỡnh trc khi kờu
tri cu mt t tng rt ỳng khi ú ó c a ra, nhng khụng
phi mi ngi u cm nhn v cú nng lc lm c. T ch quen vi np
sng coi gii quyt cụng n vic lm l trỏch nhim ca ng, ca Nh
nc chuyn sang cỏch ngh, cỏch lm mi: mi ngi phi t to vic lm
cho mỡnh - ú l mt bc chuyn khụng h n gin. Cho n nay, ngha l
sau hn 20 nm i mi, trong xó hi ta khụng phi l khụng cũn mt s
ngi vn ngh v núi nh vy. ng nhiờn, phờ phỏn t tng li ú
khụng phi ri loi b hon ton trỏch nhim to cụng n vic lm cho
nhõn dõn ca ng v Nh nc.
Nhng trong vn ny, trỏch nhim ca ng v Nh nc khụng
cũn nh c (cụng dõn n tui lao ng l nh nc phi xp cụng vic cho
h), m ch yu l to c ch, chớnh sỏch, ũn by ngi dõn t to
vic lm cho mỡnh.Mt t phỏ trong c ch, chớnh sỏch nh vy trong
nhng nm u i mi l s ra i ca c ch khoỏn trong nụng nghip.
Nhng tỡm tũi, sỏng to ca ng c th hin Ngh quyt Hi ngh
Trung ng 6 khoỏ IV v cỏc ngh quyt tip theo ó t nhng c s u
tiờn cho quỏ trỡnh i mi sau ny.
Tuy nhiờn, nhng tỡm tũi i mi ban u din ra cũn rt khú
khn, phc tp. Trc nhng khú khn v kinh t v i sng, cú
khuynh hng mun quay li vi quan nim v cỏch lm c. Hi ngh
Trung ng 5 khoỏ V (thỏng 12 - 1983) coi s chm chp trong ci to xó
hi ch ngha l mt trong nhng nguyờn nhõn ca tỡnh trng khú khn v
kinh t - xó hi, v ch trng n nh tỡnh hỡnh, phi y mnh hn na
vic ci to xó hi ch ngha; Nh nc phi nm hng, nm tin, xoỏ b
th trng t do v lng thc v cỏc nụng hi sn quan trng; thng nht
qun lý giỏ; bo m cung cp 9 mt hng theo ỳng nh lng cho
ngi n lng; lp ca hng cung cp, Trong hp tỏc xó nụng nghip thỡ
qun lý, iu hnh cht ch tt c cỏc khõu theo k hoch. Hi ngh Trung
ng 6 khoỏ V (thỏng 7 - 1984) vn ch trng y mnh ci to xó hi
ch ngha, y mnh thu mua nm ngun hng, ci to th trng t
do, iu ú cho thy, s i mi t duy l khụng n gin; quan nim c
v ci to xó hi ch ngha cũn n sõu bỏm r trong nhiu ngi. Trờn thc
t, khng hong kinh t - xó hi ngy mt nghiờm trng; i sng nhõn dõn,
nht l ngi lm cụng n lng, ngy cng khú khn. Qua ú cho thy, i
mi l quỏ trỡnh bin chng y mõu thun, s tin lờn kốm theo vi
nhng tht lựi. Con ng khụng thng tp. i hi VI ó a ra ng li
i mi ton din t nc - t i mi t duy n i mi t chc b mỏy;
t i mi phng phỏp lónh o n phong cỏch hot ng; t i mi kinh
t n i mi h thng chớnh tr v cỏc lnh vc khỏc ca i sng xó hi.
Trong khi ch trng i mi ton din nh vy, i hi cng xem i mi
t duy lý lun v ch ngha xó hi l khõu t phỏ. iu ú chng t cú mõu
thun gay gt gia yờu cu thc tin i mi vi s lc hu trong nhn thc
lý lun v ch ngha xó hi.
i hi VII (nm 1991) thụng qua Cng lnh xõy dng t nc
trong thi k quỏ lờn ch ngha xó hi. Thnh tu phỏt trin t duy lý
lun v ch ngha xó hi m ng ta t c sau 5 nm i mi c biu
hin tp trung nht trong vn kin quan trng ny. Bc tin ú biu hin
hai ni dung c bn:
1/ Quan nim tng quỏt nht v xó hi xó hi ch ngha m chỳng ta
cn xõy dng;
2/ Nhng phng hng c bn xõy dng ch ngha xó hi
nc ta trong thi k mi.
s lónh o ca ng thc s l nhõn t cú ý ngha quyt nh,
bo m gi vng nh hng xó hi ch ngha ca quỏ trỡnh i mi, ng
phi kiờn trỡ v phỏt trin nn tng t tng, lý lun cỏch mng v khoa hc.
Nn tng t tng, lý lun ú l gỡ? Nhiu nm trc ú, chỳng ta luụn
khng nh ú l ch ngha Mỏc - Lờnin. Song, c s ny sinh ch ngha
Mỏc Lờnin l thc tin phng Tõy. M phng Tõy thỡ cha phi l
ton b th gii v do vy, chỳng ta phi mang li c s phng ụng cho
ch ngha Mỏc (H Chớ Minh). Xut phỏt t quan im phng phỏp lun
ú, da trờn thnh qu nghiờn cu v t tng H Chớ Minh, Cng lnh ca
ng khng nh v trớ v vai trũ ca t tng H Chớ Minh trong ton b
quỏ trỡnh phỏt trin ca cỏch mng Vit Nam: ng ly ch ngha Mỏc -
Lờnin v t tng H Chớ Minh l nn tng t tng, kim ch nam cho hnh
ng, ly tp trung dõn ch lm nguyờn tc t chc c bn.
Trong nhiu nm trc õy, cỏc hc gi mỏcxớt, nht l cỏc hc gi
mỏcxớt cỏc nc ang xõy dng ch ngha xó hi, thng cú nhn thc
khụng ỳng v kinh t th trng, nh nc phỏp quyn, coi chỳng l
nhng cỏi vn cú ch ca ch ngha t bn, phc v li ớch ca giai cp t
sn; ng thi phờ phỏn, lờn ỏn bt k ai cú ý nh nờu lờn t tng ch
ngha xó hi cng phi phỏt trin kinh t th trng, xõy dng nh nc phỏp
quyn, cho ú l ri vo õm mu ca giai cp t sn. Bc vo giai on i
mi, i hi VII (1991) ca ng khng nh ng li phỏt trin nn kinh
t hng hoỏ nhiu thnh phn, vn ng theo c ch th trng cú s qun
lý ca Nh nc, theo nh hng xó hi ch ngha. Tip theo, ti Hi ngh
i biu ton quc gia nhim k khúa VII (thỏng 1 - 1994), ln u tiờn
ng khng nh phi xõy dng Nh nc phỏp quyn Vit Nam ca nhõn
dõn, do nhõn dõn, vỡ nhõn dõn. Cựng vi s khng nh ch ngha xó hi cn
phi phỏt trin kinh t th trng, õy cng l mt in hỡnh ca mõu thun
gia t duy c v t duy mi v ch ngha xó hi Nhn thc v quan h
i ngoi cng vt qua mt mõu thun cc k quan trng: t ch nhn
mnh quỏ mc hai phe, 4 mõu thun, coi th gii t bn ch ngha c bn
l th gii thự ch, chỳng ta ó nờu lờn mt t tng i ngoi ht sc
quan trng, mang tm chin lc: Thc hin nht quỏn ng li i ngoi
c lp t ch, rng m, a phng hoỏ, a dng hoỏ cỏc quan h quc t.
Vit Nam sn sng l bn, l i tỏc tin cy ca cỏc nc trong cng
ng quc t, phn u vỡ ho bỡnh, c lp v phỏt trin. ng li ny ó
c c th hoỏ trong Ngh quyt Hi ngh Trung ng 8 khoỏ IX vi cỏch
nhỡn nhn mi v thng nht v cỏc vn i tỏc v i tng. õy l
mt cỏch nhỡn bin chng, nh hng cho chớnh sỏch i ngoi ca ng
v Nh nc trong giai on mi.
i hi X cú mt cng hin quan trng vo vic gii quyt mõu
thun gia lý tng cn bn, lõu di ca ng vi nhim v c th ca
tng thi k, ú l ch trng cho phộp ng viờn lm kinh t t nhõn (bao
gm cỏ th, tiu ch, t bn t nhõn) vi mt s quy nh do Ban Chp hnh
Trung ng a ra. Nh vy, cú th thy rng, chớnh l nh quỏ trỡnh
phỏt hin v gii quyt mõu thun trong nhn thc v con ng i lờn ch
ngha xó hi m lý lun v ch ngha xó hi v con ng i lờn ch ngha
xó hi nc ta ngy mt rừ hn. Khng nh iu ú khụng cú ngha l
nhng mõu thun trong quỏ trỡnh nhn thc ca chỳng ta v con ng i
lờn ch ngha xó hi Vit Nam ó c gii quyt ht. Trỏi li, cụng cuc
i mi cng c trin khai sõu rng bao nhiờu thỡ nhng vn mi ny
sinh cn gii quyt ngy cng nhiu by nhiờu. Chng hn, cho n nay, khi
nhu cu hon thin th ch ca nn kinh t th trng nh hng xó hi
ch ngha ó c t ra rt cp thit, thỡ chỳng ta vn cha hỡnh thnh
c mt khung lý lun v th ch kinh t th trng nh hng xó hi
ch ngha, nờn nhiu khi cha tụn trng y v nht quỏn nhng
nguyờn tc ca nn kinh t th trng trong xõy dng, vn hnh v x lý cỏc
vn ca nn kinh t. Chỳng ta cng cha xỏc nh rừ v to c s nht
trớ cao v nhng c trng ca nn kinh t th trng nh hng xó hi
ch ngha, c bit l v tớnh nh hng xó hi ch ngha, nờn cũn lỳng
tỳng, khụng bit th no l ỳng hng, th no l chch hng. Mt khỏc,
chỳng ta cng cha nhn thc rừ v v trớ, vai trũ v mi quan h gia cỏc
nhõn t cu thnh ch yu ca nn kinh t th trng, nh Nh nc, th
trng v doanh nghip cho nờn cha phỏt huy tt tỏc dng ca cỏc nhõn
t ú. Hin cú khụng ớt ý kin cho rng, khụng nờn phõn nh cỏc thnh
phn kinh t, vỡ s phõn nh ú s dn n thỏi phõn bit i x. Nhng
nhiu ý kin khỏc li nhn mnh vic phõn nh cỏc thnh phn kinh t l
cn thit, vỡ ú l thc t khỏch quan, giỳp nhn rừ xu hng vn ng v
phỏt trin ca nn kinh t cú chớnh sỏch phỏt trin v qun lý phự hp.
Cng cha cú s thng nht trong nhn thc v vai trũ ch o ca kinh t
nh nc. Cú ý kin cho rng, xỏc nh nh vy s to ra tỡnh trng
khụng bỡnh ng v cnh tranh khụng lnh mnh gia cỏc thnh phn kinh
t; cú ý kin ngh khụng nờn t vn cú mt thnh phn kinh t no
úng vai trũ ch o. Li cú ý kin cho rng, Nh nc úng vai trũ ch
o ch khụng phi kinh t nh nc; rng, Nh nc l lc lng nh
hng, dn dt v qun lý s phỏt trin.
V mt ng li, ng ó xỏc nh mc tiờu n nm 2020, nc ta
v c bn tr thnh nc cụng nghip theo hng hin i, nhng hin
vn cha lm rừ cỏc tiờu chớ c th lm ớch hng ti. Núi chung, cỏc
bc i ca c quỏ trỡnh cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ cha clm rừ,
chm c th hoỏ mụ hỡnh, dn n cũn nhiu lỳng tỳng trong thc hin.
Nhn thc th no l nn kinh t c lp t ch v s tu thuc gia cỏc nn
kinh t trong bi cnh ton cu hoỏ v hi nhp kinh t quc t l vn cũn
nhiu ý kin khỏc nhau.
Cho n nay, cng cha cú mt quan nim thng nht v cụng bng
v bỡnh ng, v s phõn hoỏ giu nghốo nc ta. Cú ý kin cho rng, xu
hng phõn húa giu nghốo, phõn húa phỏt trin ang gia tng nh hin nay
l khụng phự hp vi nh hng xó hi ch ngha, do ú, khụng th chp
nhn c. í kin khỏc cho rng, thoỏt khi tt hu mi chớnh l nhim v
hng u, mang tớnh sng cũn ca dõn tc ta, nht l trong iu kin hi
nhp kinh t quc t, do vy, cn u tiờn hn cho mc tiờu tng trng,
cn chp nhn phõn húa giu nghốo mt mc nht nh v trờn c
s tng trng cao gii quyt tt hn vn cụng bng xó hi. Cũn cú
s thiu thng nht trong nhn thc v hi nhp vn hoỏ v gi gỡn bn sc
vn hoỏ dõn tc. Khụng ớt vn lý lun v ng cm quyn trong iu
kin kinh t th trng, dõn ch hoỏ v m ca cha c lm sỏng t.
Nhng mõu thun trờn lnh vc nhn thc mt s vn va nờu v s chm
chp trong vic gii quyt chỳng ang cn tr cụng cuc i mi.
2- Mõu thun ca quỏ trỡnh nhn thc v vn dng trit hc
Mỏc - Lờnin v ng lc i lờn ch ngha xó hi nc ta trong giai
on quỏ lờn ch ngha xó hi:
ng lc ca quỏ trỡnh xõy dng ch ngha xó hi l mt h thng:
kt hp hi hũa li ớch cỏ nhõn, tp th v ton dõn; thi ua xó hi ch ngha;
u tranh giai cp; hi nhp kinh t quc t; i on kt ton dõn tc; dõn
ch xó hi ch ngha Trong phm vi bi vit ny, tụi xin ch trỡnh by mt
s mõu thun liờn quan ti ng lc i on kt ton dõn tc v dõn ch xó
hi ch ngha.
- Phỏt huy sc mnh i on kt ton dõn tc trờn nn tng liờn minh
giai cp cụng nhõn, giai cp nụng dõn v i ng trớ thc di s lónh o
ca ng l ng lc ch yu bo m thng li bn vng ca s nghip
xõy dng v bo v T quc. phỏt huy c ng lc ny, chỳng ta ang
phi gii quyt mt lot mõu thun:
+ Mõu thun gia yờu cu cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ, ụ th hoỏ
vi tỡnh trng thu hp din tớch t nụng nghip, chm chuyn i lao
ng, ngnh ngh nụng thụn, s thõm nhp ca vn hoỏ ụ th vi truyn
thng vn hoỏ nụng nghip nụng thụn tn ti hng ngn nm vi nhng
mt tớch cc v tiờu cc ca nú Do cha gii quyt tt mõu thuõn ny, tỡnh
trng nụng dõn khụng bit s dng cú hiu qu tin n bự t canh tỏc b
thu hi dn n hai bn tay trng ang gõy nhiu vn xó hi bc xỳc;
tỡnh trng thiu n nh v kinh t xó hi nụng thụn cú xu hng gia
tng; nhiu chun mc vn húa c trong ú cú nhng yu t tớch cc -
ang b o ln, mai mt dn, trong khi nhng chun mc vn hoỏ mi ỏp
ng ỳng nhu cu i mi nụng thụn cha c xỏc lp; t nn xó hi
thõm nhp v phỏt trin trờn c s kinh t nụng nghip, tõm lý nụng dõn
cng tr nờn bc xỳc.
+ Mõu thun gia vic bo m khi on kt thng nht trờn nn
tng mt h t tng, mt quan h li ớch chung vi tỡnh trng phõn hoỏ
ca c cu giai cp xó hi ang din ra ht sc phc tp. Xột v c cu
giai cp, giai cp cụng nhõn Vit Nam thi k trc i mi mang tớnh
thng nht v thun nht, ch bao gm cụng nhõn quc doanh v cụng
nhõn tp th. Ngy nay, s a dng hoỏ thnh phn kinh t ó kộo theo s a
dng hoỏ c cu ca giai cp ny. Xột v phng din kinh t - chớnh tr, giai
cp cụng nhõn hin bao gm: cụng nhõn quc doanh, cụng nhõn tp th,
cụng nhõn lm vic trong cỏc doanh nghip cỏ th tiu ch, cụng nhõn
trong doanh nghip t nhõn (c hiu nh l t bn t nhõn), cụng nhõn
lm vic trong doanh nghip cú vn u t nc ngoi, trong doanh nghip
100% vn nc ngoi, cụng nhõn xut khu lao ng Xột v c cu kinh
t k thut, giai cp cụng nhõn Vit Nam hin nay bao gm: cụng nhõn lao
ng gin n; cụng nhõn k thut; k thut viờn, k s thc hnh; cụng
nhõn tri thc (lao ng ca h va nhm to ra cỏc tri thc mi, va vn
dng tri thc mi ú vo sn xut vt cht); cụng nhõn dch v thc hin
chc nng ca mỡnh bng nhng quy trỡnh, cụng ngh hin i;Xột v
ngun gc xut thõn, s cụng nhõn sinh ra trong gia ỡnh cú truyn
thng vi i l cụng nhõn chim t trng nh; phn ln trong s h cỏch
õy khụng lõu cũn l nụng dõn. S khỏc bit v ni lm vic, v truyn
thng gia ỡnh, v trỡnh tay ngh v - cựng vi nú - l s khỏc nhau v thu
nhp dn ti s khỏc nhau khụng ch v nhu cu, li ớch c th, m c
mt s vn liờn quan ti mc tiờu, lý tng sng ca cỏ nhõn cụng nhõn
cng nh ca t chc cụng on nhng nhõn t cú vai trũ quan trng bo
m s thng nht v chớnh tr, t tng, t chc ca phong tro cụng nhõn.
i ng trớ thc ca t nc cng ang tri qua mt thi k bin
ng phc tp. S a dng v ngun gia nhp i ng trớ thc, v
ngun o to, v ngnh ngh v ni lm vic ngy mt gia tng. iu
ú, v c bn, to ra sc mnh ca i ng trớ thc trong thi k i mi.
Mt khỏc, trỡnh phỏt trin cũn thp v kinh t, kh nng trang b cho
nghiờn cu khoa hc cng nh iu kin ng dng kt qu nghiờn cu
cũn nhiu hn ch ó nh hng khụng nh ti ng lc lm vic ca trớ
thc. Bờn cnh ú, cng cn thy rng, c trng hot ng ca trớ thc
l sỏng to. Mụi trng thun li nht cho hot ng ú l dõn ch. Dõn
ch cn cho sỏng to nh khụng khớ cn cho c th sng vy. Trong khi ú,
tỡnh trng quan liờu cỏi i lp vi dõn ch nc ta cũn tn ti khỏ
nng n. Liờn quan ti hot ng sỏng to ca trớ thc, chỳng ta ó tri qua
hn 10 nm son tho vi hng chc bn s tho khỏc nhau a ra Quy
ch dõn ch trong cụng tỏc t tng lý lun, nhng n nay vn cha ban
hnh c. S thiu vng ca vn bn phỏp lý ny ó v ang l mt cn
tr i vi hot ng ca trớ thc. Cỏc giai cp, tng lp xó hi khỏc cng
cú nhng im tng t. i on kt ton dõn tc ch c cng c v
phỏt huy nh mt ng lc mnh m nht khi cỏc nhõn t cu thnh cng
ng dõn tc ý thc rừ li ớch chung ca t nc, ly ú lm im tng
ng, mi ngi u n lc thc hin li ớch chung ú. nc ta hin
nay, gi vng c lp, thng nht T quc, vỡ dõn giu, nc mnh, xó hi
cụng bng, dõn ch, vn minh chớnh l im tng ng nh vy. ú l núi
v im tng ng trong tớnh tng quỏt, tm v mụ. Cũn i vo c th,
nh ó trỡnh by trờn õy, s tng ng ú li ang c th hin v thc
hin thụng qua nhng mc tiờu, li ớch c th ht sc a dng, ht sc khỏc
nhau. S kt hp hi ho cỏc mt i lp ú ang l mt nhu cu bc xỳc
nc ta hin nay.
- Phỏt huy dõn ch xó hi ch ngha, y mnh dõn ch hoỏ i sng
xó hi l ng lc ca cụng cuc i mi. phỏt huy c ng lc
ny, chỳng ta ang phi gii quyt khụng ớt mõu thun cú liờn quan. Mt
trong s ú l kinh t nhiu thnh phn nhng th ch chớnh tr li nht
nguyờn: nc ta, ch mt ng duy nht cm quyn ng Cng sn Vit
Nam. T ú hỡnh thnh nn dõn ch nht nguyờn. Dõn ch trong iu
kin mt ng Cng sn duy nht cm quyn cú nhiu thun li c bn,
song cng cú nhiu thỏch thc cam go. Nh chỳng ta ó bit, quyn lc bao
gi cng cú hai mt: mt mt, quyn lc l sc mnh to ln ng s
dng nhm a c dõn tc vo s nghip xõy dng v phỏt trin t nc;
mt khỏc, quyn lc li cú th lm h hng nhiu con ngi, thm chớ c
mt ng nm quyn lc. Cng nh V.I.Lờnin, H Chớ Minh ó ch ra t rt
sm nhiu biu hin h hng ú: tham quyn, lng quyn, li dng quyn
lc, tranh ginh quyn lc, vi phm quyn dõn ch ca nhõn dõn lm cho
dõn ch xó hi ch ngha ch cũn l hỡnh thc. S sp ca ch xó hi
ch ngha v s tan ró ca cỏc ng Cng sn cm quyn Liờn Xụ v
ụng u gn cui th k trc cng cú nguyờn nhõn sõu xa t ú.
Trong bi cnh ú, ng Cng sn Vit Nam ó khng nh ng
phi tip tc i mi, t nc phi tip tc i mi, nhng cn i mi cú
nguyờn tc; phi tip tc hon thin nn dõn ch xó hi ch ngha vi nhng
nguyờn tc ỳng n, nhng hỡnh thc, bin phỏp, bc i thớch hp. Khng
nh iu ú khụng cú ngha n nay chỳng ta ó gii quyt c mi khú
khn, mõu thun ca quỏ trỡnh dõn ch hoỏ nc ta ang t ra c t
phng din lý lun ln chớnh sỏch thc tin.
- V nhn thc: Nhn thc v dõn ch trong mt b phn cỏn b,
ng viờn v nhõn dõn cũn nhiu hn ch. Khụng ớt ngi ng nht tỡnh
trng dõn ch hin nay vi dõn ch xó hi ch ngha m chỳng ta mi
ang i nhng bc u trờn con ng to lp nú. Mt s khỏc li cú o
tng mun t ngay mt trỡnh phỏt trin cao ca dõn ch khi nhiu
tin khỏch quan v ch quan cha chớn mui. Do khụng hiu thc
cht dõn ch trong ch ngha t bn, mt b phn trong cỏn b, ng viờn
v nhõn dõn ng nhn dõn ch ú nh l giỏ tr tuyt nh m ch ngha xó
hi cng phi khuụn theo. Tỡnh trng tỏch ri, thm chớ i lp gia dõn
ch v k cng, dõn ch v phỏp lut cũn xut hin khụng ớt ngi.
- Trong thc tin:
Vic i mi nn hnh chớnh quc gia cũn rt hn ch. B mỏy hnh chớnh
cũn nhiu tng nc lm cho vic qun lý cỏc quỏ trỡnh kinh t - xó hi
cha tht nhanh, nhy v cú hiu qu. Tỡnh trng quan liờu, hỏch dch,
nhng nhiu ca mt b phn cụng chc nh nc cha c khc phc; k
cng, phộp nc b xem thng nhiu ni. Phng thc t chc, phong
cỏch hot ng ca Mt trn v cỏc on th vn cha thoỏt khi tỡnh
trng hnh chớnh, x cng. Nn tham nhng trong h thng chớnh tr cũn
trm trng. Quyn lm ch ca nhõn dõn nhiu ni cũn b vi phm.
Nhng hn ch trờn õy cú nguyờn nhõn khỏch quan v ch quan ca chỳng.
V khỏch quan: Dõn ch vi t cỏch mt vn chớnh tr do trỡnh
kinh t quy nh. Trỡnh thp kộm ca kinh t hin nay Vit Nam cha
th l mnh t tt cho s phỏt trin ca dõn ch trong xó hi. B qua ch
t bn ch ngha tin lờn ch ngha xó hi cng cú ngha l b qua dõn
ch t sn, nhõn dõn cha cú ý thc v nng lc thc hnh dõn ch, cha
cú mt nn vn hoỏ dõn ch mc cn thit, cha cú thúi quen tuõn th
phỏp lut nờn d ri vo cc oan ny hay cc oan kia. Nh nc phỏp
quyn xó hi ch ngha ca dõn, do dõn, vỡ dõn mi ang tng bc c
xõy dng; h chun phỏp lut cũn thiu v cha ng b, tiu nht
quỏn. Mt bng dõn trớ, trỡnh hc vn chung cũn cú s bt cp. Thờm vo
ú, cũn phi k ti tỏc ng t mt trỏi ca c ch th trng v hi nhp
kinh t quc t.
V ch quan: Nhn thc v dõn ch trong iu kin mt ng Cng
sn duy nht cm quyn, ang tng bc phỏt trin nn kinh t th trng
nh hng xó hi ch ngha, Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha, hi
nhp kinh t quc t cũn cú nhng im cha rừ. Trong khi ú, vn
ny li cha c tp trung ch o nghiờn cu. Cỏc cp u ng cha tp
trung tho lun, quyt nh, cú gii phỏp ng b, trit nhm thng nht
v quan im, ch trng, gii phỏp i mi h thng chớnh tr, tỡm tũi
nhng hỡnh thc thc hin dõn ch a dng. Vic nghiờn cu vn dõn ch
v h thng chớnh tr trong ch ngha t bn hin i, t ú rỳt ra nhng
iu cú th tham kho cho vic i mi h thng chớnh tr, phỏt huy dõn ch
xó hi ch ngha trong iu kin mt ng duy nht cm quyn Vit Nam
cũn cha t yờu cu cao. Nhiu cp b ng cha thc s tr thnh biu
tng v dõn ch trong xó hi. Thc tin ó khng nh s lónh o ca
ng l nhõn t quyt nh mi thng li ca cụng cuc i mi núi
chung, phỏt huy dõn ch trong iu kin mt ng duy nht cm quyn
núi riờng. Nhng cú mt xó hi thc s dõn ch, ng phi tng bc
vn lờn thnh biu tng v dõn ch.
dõn ch hoỏ ng, cn chỳ ý 3 im:
- Dõn ch hoỏ, i mi mnh m quỏ trỡnh hoch nh cỏc quyt sỏch
chớnh tr ca ng. Mun vy, cn t chc h thng hi ý kin nhõn dõn
theo nh k v t xut i vi mi cỏn b lónh o v t chc ng.
vic hi ý kin cú cht lng, cn to mi iu kin dõn bit ng
li, ch trng, chớnh sỏch v trỏch nhim ca c quan, cỏ nhõn, cỏn b
ph trỏch thc hin, kt qu thc hin mt nhim v no ú ó c giao.

Dạy nâng cao NV8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dạy nâng cao NV8": http://123doc.vn/document/567997-day-nang-cao-nv8.htm


- Nội dung phần thân bài thường được trình bày theo một thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản,
chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết. Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo
trình tự thời gian và không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao
cho phù hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.
VD:
a. Văn miêu tả
- Mở bài: giới thiệu chung về ấn tượng cảm xúc đối với cảnh vật
- Thân bài: tả từng phiên cảnh cụ thể, tả khái quát toàn cảnh
- Kết bài: nêu cảm xúc, ý nghĩ
b. Văn tự sự
- Mở bài: giới thiệu câu chuyện
- Thân bài: kể diễn biến câu chuyện
- Kết bài: kết cục câu chuyện, hoặc nói lên suy nghĩ, cảm nghĩ
Câu chuyện: Con chim hồng
1. Một người đi săn ở Thiên Tân đem bẫy vào rừng đánh bắt được một con chim hồng
mái rất đẹp. Bỏ chim vào lồng, đem về. Con chim trống cứ bay theo, cất tiếng kêu rất ai oán.
Con trống bay theo về tận nhà người đi săn, kêu khóc như van xin cho đến tối mịt mới chịu
bay đi.
2. Mờ sáng hôm sau, người đi săn dậy mở cửa đã nhìn thấy con chim trống đậu trước
sân. Chim vẫy cánh nhịp nhàng như có ý ra hiệu gì. Người đi săn lại gần định bắt lấy cho
được cả đôi. Chim trống vươn cao cổ, nhả ra một cục vàng rất to, sáng lấp lánh. Người đi
săn chợt hiểu, hỏi: “muốn chuộc vợ sao?” Bèn thả con chim mái ra. Đôi chim mừng mừng
tủi tủi, quanh quẩn mãi, chưa nỡ bay đi.
3. Người đi săn cân vàng. Được hai lạng sáu đồng cân. Cầm cục vàn trên tay, anh ta
xúc động nghĩ : “ Cầm thú không biết gì mà còn chung tình thế? Có nỗi buồn nào bằng nỗi
buồn của đôi lứa phải chia li. Loài cầm thú cũng thế ư? ”
(Theo “liêu trai chí dị”)
c. Văn nghị luận
- Mở bài: nêu vấn đề
- Thân bài: giải quyết vấn đề. Có thể lần lượt dùng lí lẽ hoặc dẫn chứng để giải thích,
hay chứng minh, hay bình luận từng luận điểm, từng khía cạnh của vấn đề
- Kết bài: khẳng định vấn đề. Liên hệ cảm nghĩ
VD: Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh
- Mở bài: Tác giả nêu vấn đề: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”. Lòng yêu nước
của nhân dân ta là một truyền thống quý báu, có sức mạnh vô địch để chiến thắng thù trong,
giặc ngoài.
- Thân bài:tác giả chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung…
+ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được thể hiện trong cuộc kháng chiến chống
Pháp: đủ các lứa tuổi, các thành phần giai cấp, tôn giáo, khắp mọi miền đất nước (miền
ngược, miền xuôi, tiền tuyến, hậu phương, những hành động yêu nước…)
- Kết bài: tác giả nêu lên nhiệm vụ của toàn dân là phải phát huy tinh thần yêu nước để
kháng chiến và kiến quốc.
2. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài
Thân bài là phần chính trung tâm, phần trọng tâm của bài văn, của văn bản. Mỗi loại
văn bản ở phần thân bài có cách bố trí, sắp xếp nội dung khác nhau.
a. Thân bài văn miêu tả: có thể sắp xếp bố trí từ cảnh này đến cảnh khác, từ bộ phận
này đến bộ phận khác theo thời gian và không gian, có cảnh chính và cảnh phụ.
5
b. Thân bài văn tự sự, có thể sắp xếp, bố trí các tình tiết, các sự việc, các nhân vật nối
tiếp hoặc xen kẽ nhau xuất hiện theo diễn biến tự nhiên của câu chuyện.
VD: truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” có 5 tình tiết sau hình thành cốt truyện
và diễn biến câu chuyện:
- Mụ vợ ông lão đánh cá bảo chồng ra biển xin con cá vàng một cái máng lợn
- Mụ vợ sai chồng ra biển xin con cá vàng cho mụ một cái nhà mới
- Mụ vợ bắt chồng đi gặp con cá vàng xin cho mụ làm nhất phẩm phu nhân
- Mụ vợ bắt chồng đòi cá vàng để mụ được làm nữ hoàng
- Mụ vợ ông lão đánh cá đòi được làm Long Vương ngự trên mặt biển
c. Thân bài văn nghị luận: chất liệu làm nên bài văn nghị luận là lí lẽ, dẫn chứng và
cách lập luận. Thân bài của một bài văn nghị luận là hệ thống các luận điểm, luận cứ. Qua
các luận điểm, luận cứ, người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, chứng minh, bình luận
để làm nổi bật luận đề (vấn đề đã nêu ra)
VD: trong bài “thế nào là học tốt”, ông Trường Chinh đã nêu lên 4 căn cứ, 4 luận điểm
sau:
- Học tốt trước hết là học sinh phải đi học cho đều, chăm chú nghe giảng…
- Hai là học phải gắn với hành, với lao động….
- Ba là học sinh phải chăm lo học tập và rèn luyện về các mặt trí dục, đức dục, mĩ dục,
thể dục để phát triển toàn diện con người mới xã hội chủ nghĩa
- Bốn là, học sinh phải kính trọng thầy, cùng gánh trách nhiệm với thầy trong việc xây
dựng nhà trường xhcn….
3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
a. Đoạn văn là gì?
Một văn bản gồm có nhiều đoạn văn hợp thành. Vậy, đoạn văn là một phần của văn
bản. Đoạn văn chỉ có một câu văn, hoặc do một số câu văn tạo thành. Đoạn văn biểu đạt một
ý tương đối trọn vẹn của văn bản. Về hình thức, chữ đầu đoạn văn phải viết hoa, lùi vào độ
một ô tính từ lề. Kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm xuống dòng.
b. Câu chủ đề của đoạn văn
Câu chủ đề (còn gọi là câu chốt) mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ
hai thành phần chính C- V; nó có thể đứng đầu đoạn văn (đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng
cuối đoạn (đoạn quy nạp)
VD1 : Đảng ta vĩ đại thật. Trong lịch sử ta có ghi chuyện anh hùng dân tộc là Thánh
Gióng đã dùng gốc tre đánh đuổi giặc ngoại xâm. Trong những ngày đầu kháng chiến, Đảng
ta đã lãnh đạo hàng nghìn, hàng vạn anh hùng noi gương Thánh Gióng dùng gậy tầm vông
đánh thực dân Pháp.
(Hồ Chí Minh)
VD2: Cách mạng tháng Tám thành công mở ra một kỉ nguyên mới độc lập, tự do của
dân tộc. Tuổi trẻ VN được cắp sách đến trường, được hưởng thụ một nền giáo dục hoàn
toàn tự do. Một chân trời tươi sáng bao la mở rộng trước tầm mắt thanh, thiếu niên nhi
đồng. Học không phải để làm quan. Học để làm người, người lao động sáng tạo, có trình độ
văn hoá, khoa học, kĩ thuật để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Người người học tập, nhà nhà học tập để nâng cao dân trí. Vì vậy, học tập là nghĩa vụ của
chúng ta.
c. Quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
Trong một đoạn văn các câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau. Có thể bổ sung ý
nghĩa cho nhau; có thể liên kết, phối hợp với nhau về ý nghĩa.
4. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
6
- Dựng đoạn diễn dịch ( là cách thức trình bày ý đi từ ý chung, khái quát đến các ý cụ
thể chi tiết. Đoạn diễn dịch thì câu chốt đứng đầu đoạn, các câu đi kèm sau nhằm minh hoạ
câu chốt.
VD: Em rất kính yêu mẹ. Bố thì nghiêm, mẹ thì hiền. Mẹ giống bà ngoại, từ nét mặt,
nụ cười đôn hậu đến đôi bàn tay nhỏ nhắn, khéo léo. Mẹ đã về hưu được vài năm nay. Mẹ
thức khuya, dậy sớm lo cho các con được ăn ngon, mặc đẹp, được học hành giỏi giang. Đứa
con nào bị ốm, mẹ thở dài lo lắng, chăm sóc từng viên thuốc, từng bát cháo… Mẹ luôn dặn
các con: “nhà ta còn khó khăn, các con phải ngoan và chăm chỉ học hành”. Mỗi lần đi xa
một hai ngày, em nhớ mẹ lắm!
- Dựng đoạn quy nạp ( là cách trình bầy nội dung đi từ các ý chi tiết, cụ thể đến ý
chung khái quát. Trong đoạn quy nạp, các câu mang ý chi tiết, cụ thể đứng trước, câu chủ đề
đứng cuối đoạn.
Chú ý: đoạn diễn dịch có thể đảo lại thành đoạn quy nạp, hoặc ngược lại
VD: Tình bạn phải chân thành, tôn trọng nhau, hết lòng yêu thương, giúp đỡ nhau
cùng tiến bộ. Lúc vui, lúc buồn, khi thành đạt, khi khó khăn, bạn bè phải san sẻ cùng nhau.
Có bạn chí thiết, có bạn tri âm, tri kỉ… Nhân dân ta có nhiều câu tục ngữ rất hay nói về tình
bạn như : “giàu vì bạn, sang vì vợ” hay “Học thầy không tày học bạn”, nhà thơ Nguyễn
Khuyến có bài “bạn đến chơi nhà” được nhiều người yêu thích. Trong đời người, hầu như
ai cũng có bạn. Bạn học thời tuổi thơ, thời cắp sách là trong sáng nhất, hồn nhiên nhất.
Thật vậy, tình bạn là một trong những tình cảm cao đẹp của chúng ta.
- Dựng đoạn song hành (là đoạn văn được sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung cho
nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung. Đoạn song hành không có câu chủ đề.
VD: Đi giữa Hạ Long vào mùa sương, ta cảm thấy những hòn đảo vừa xa lạ, vừa quen
thuộc, mờ mờ, ảo ảo. Chung quanh ta, sương buông trắng xoá. Còn thuyền bơi trong sương
như bơi trong mây. Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền. Tiếng gõ thuyền lộc ộc của
bạn chài săn cá, âm vang mặt vịnh. Thỉnh thoảng mấy con hải âu đột ngột hiện ra trong màn
sương….
( Vịnh Hạ Long)
- Dựng đoạn móc xích ( là đoạn văn trong đó cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối
móc nối vào ý trước (qua những từ ngữ cụ thể) để bổ sung, giải thích cho ý trước.
VD: Muốn xây dưng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất. Muốn tăng gia sản
xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến. Muốn sử dụng tốt kĩ thuật cải tiến thì phải có văn hoá.
Vậy, việc bổ túc văn hoá là cực kì cần thiết.
BÀI TẬP
Bài 1: Nhận diện đoạn văn ( trang 33, 34, 35 sách “cảm thụ ngữ văn THCS 8; bài 13 tr
17, 18 sách “các dạng tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8)
Bài 2: Cho câu chủ đề sau:
a.“Em quên sao được kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp Một”.
1. Viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn diễn dịch khoảng từ 10 đến 12 câu.
2. Sau đó, hãy chuyển đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp. Nêu cách
chuyển đổi.
b. Ca dao và tục ngữ Việt Nam đã diễn tả sâu sắc tình cảm yêu thương cộng đồng.
Hãy viết tiếp câu chủ đề trên để có một đoạn văn nghị luận chứng minh kết cấu theo
kiểu tổng – phân - hợp
c. Viết đoạn văn tổng phân hợp cho sẵn câu chủ đề.
Cái tình của lão Hạc đối với “cậu Vàng” thật là hiếm có và Nam Cao đã ghi lại trong
những dòng chữ xúc động. Bởi không còn là con chó thường, cậu “vàng” đã trở thành
người thân, niềm vui, niềm an ủi đối với cuộc sống cô đơn, lủi thủi một mình của lão. Lão
7
“gọi nó là cậu Vàng như bà mẹ hiếm hoi gọi đứa con cầu tự. Thỉnh thoảng không có việc gì
làm, lão lại bắt rận cho nó hay đem nó ra ao tắm, cho nó ăn cơm trong một cái bát như một
nhà giầu(…) Lão cứ nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng như người ta gắp thức ăn
cho con trẻ. Rồi lão chửi yêu nó, lão nói với nó như nói với một đứa cháu bé về bố nó”. Tình
thế cùng đường khiến lão phải tính đến việc bán ‘cậu Vàng” thì trong lão diễn ra một sự
dằn vặt đau khổ. Lão kể lại cho ông giáo việc bán “cậu vàng” với tâm trạng vô cùng đau
đớn: “lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậc nước”. Đến nỗi ông giáo thương lão quá “muốn
ôm chầm lấy lão mà oà lên khóc”. Khi nhắc đến việc cậu Vàng bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc
không còn nén nổi nỗi đau đớn cứ dội lên : “mặt lão đột nhiên co dúm lại. Những vết nhăn
xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm
mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc. Lão Hạc đau đớn đến thế khỏng phải chỉ vì
quá thương con chó, mà còn vì lão không thể tha thứ cho mình vì đã nỡ lừa con chó trung
thành của lão. Ông lão “quá lương thiện” ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi thấy trong
đôi mắt của con chó bất ngờ bị trói có cái nhìn trách móc… Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu
rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó. Phải có trái tim vô cùng
nhân hậu và trong sạch thì mới bị dày vò lương tâm đau đớn đến thế, mới cảm thấy có lỗi
với một con chó như vậy.
Bài 3: Một bạn học sinh đã có dự định sắp xếp dàn ý phần thân bài như sau và mỗi ý
bạn ấy sẽ triển khai thành một đoạn văn:
a. Kỉ niệm khi ở nhà, chuẩn bị đến trường
b. Kỉ niệm khi kết thúc buổi học
c, Kỉ niệm suốt dọc đường đến lớp
d, Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng
e, Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên
1. Theo em, dàn ý thân bài mà bạn học sinh dự kiến như trên đã hợp lý chưa? Vì sao?
Nếu chưa hợp lý, hãy sửa lại.
2. Chọn một ý của dàn ý thân bài đã sửa, viết thành một đoạn văn diễn dịch hoặc quy
nạp.
Bài 4: Đề chuẩn bị cho bài viết số 1 về văn tự sự trong tuần sau, cô giáo đã hướng dẫn
cả lớp tôi làm đề văn số 2 (ngữ văn 8, tập một) như sau:
- Các em có thể chọn “người ấy” là một người bạn, hoặc một thầy giáo, cô giáo, hoặc
một người thân trong gia đình như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em
- “Sống mãi” có nghĩa là để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên. Không nên
quan niệm về sống chế, hoặc hiểu lầm là viết về người đã khuất.
- Tôi đã chọn viết về bà nội yêu quý của mình. Dự kiến phần thân bài của tôi như sau:
1. Một vài nhận xét nhanh về bà từ hình dáng, đến công việc hằng ngày
2. Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)
3. Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em.
4. Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em.
- Các bạn có trùng dự định như tôi không? Nếu đồng cảm, mời các bạn hãy triển khai
mỗi ý của dàn ý thành một đoạn văn và hoàn thành đề văn số 2.
5. Chuyển đoạn văn trong văn bản
a. Mục đích của việc chuyển đoạn văn
Mỗi văn bản do nhiều đoạn văn hợp thành. Người viết và nói phải chuyển đoạn văn để
liên kết lại thành một khối chặt chẽ, tránh rời rạc, lộn xộn.
b. Các phương tiện chuyển đoạn.
Muốn chuyển đoạn, liên kết đoạn, người ta có thể sử dụng từ ngữ hoặc dùng câu văn
* Dùng từ ngữ để liên kết đoạn, chuyển đoạn, có thể:
8
- Dùng các quan hệ từ
- Dùng từ ngữ chỉ sự liệt kê
- Dùng từ ngữ thể hiện ý tiểu kết, tổng kết, khái quát sự việc
- Dùng từ ngữ chỉ sự tiếp diễn, nối tiếp
- Dùng từ ngữ chỉ ý tương phản, đối lập
- Dùng từ ngữ thay thế (các đại từ…)
* Dùng câu nối để chuyển đoạn văn
Có lúc, người viết phải sử dụng một câu văn để nối hai đoạn văn. Nhờ thế, sự vật với
sự vật, tình thế với tình thế, thời gian với thời gian, không gian với không gian được nối kết
liền mạch, chặt chẽ.
VD: “Học thơ ca dân gian và thơ cổ điển cho vững chãi nghề thơ, thà biết rất sâu rất
thạo rồi sau đó không dùng không theo, vì mình thấy cái lối mới của mình hay hơn nhiều,
khong theo một cách tự giác, chứ không phải vì chưa hiểu biết.
Trở lại với vần thơ dân gian. Trong bài “Biển” (1961), tôi đã dùng nhiều vần theo lối
hát dặm Nghệ Tính:
Bờ đẹp đẽ cát vàng
Thoai thoải hàng thông đứng
Như lặng lẽ mơ màng
Suốt ngàn năm bên sóng ”
(Tiếp nhận ảnh hưởng của thơ truyền thống – Xuân Diệu)
Bài tập
Hãy viết một số đoạn văn phân tích tấm lòng nhân hậu và lương thiện của lão
Hạc. Sau đó, hãy phân tích các phương tiện chuyển đoạn văn được sử dụng. ( Tham
khảo bài “Lão Hạc”)
B. Văn tự sự
I. Định nghĩa
9
1. Chuyện là gì? Là các sự việc do nhân vật gây ra, cũng gọi là các tình tiết, diễn biến
liên tục trong một thời gian nhất định, trên không gian nhất định, thể hiện tư duy và phẩm
chất con người mang ý nghĩa đời sống.
2. Thế nào gọi là văn tự sự?
Văn tự sự là loại văn trong đó tác giả giới thiệu, thuyết minh, miêu tả nhân vật, hành
động và tâm tư tình cảm của nhân vật, kể lại diễn biến câu chuyện… sao cho người đọc,
người nghe hình dung được diễn biến và ý nghĩa của câu chuyện ấy.
II- Cách xây dựng truyện
1. Truyện là một thể loại… là văn bản kể được tác giả sáng tác. VD: truyện cổ tích,
truyện ngụ ngôn…. Cái được kể trong văn bản truyện thì gọi là câu chuyện, được viết là “ch”
2. Xây dựng nhân vật
- Trong truyện phải có nhân vật. Nhân vật có ngoại hình, có ngôn ngữ hành động, tâm
lí- tính cách, có xung đột, có tình huống… giữa các nhân vật mới có “chuyên” xẩy ra trong
thời gian và không gian nhất định. Nhân vật phải cụ thể, cá tính hoá, tiêu biểu cho một lớp
người nào đó trong xã hội. Viết truyện phải biết xây dựng nhân vật. Đọc truyện phải biết
nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả.
3. Xây dựng tình tiết truyện: Tình tiết truyện là những mạch, những chặng, những sự
việc diễn biến của câu chuyện được kể trong tác phẩm truyện. Tình tiết có thú vị thì truyện
mới hay. Bằng phẳng quá thì nhạt nhẽo, vô vị.
VD: Truyện “Tấm lụa và cây roi” có mấy tình tiết sau:
- Một là, thân mẫu Trần Bích San nhận được tấm lụa con đi làm quan xa gửi về tặng
mẹ, bà buồn và giận lắm.
- Hai là, bà trả lại con tấm lụa kèm theo cái roi
- Ba là, Án San lập bàn thờ lạy sống mẹ và nghiêm khắc tự xử phạt mình
4. Tình huống của truyện
Tình huống được thể hiện qua các tình tiết, sự cố bất ngờ, giầu kịch tính đem đến cho
người đọc nhiều lí thú, hấp dẫn.
Cô bé hái nấm
Hai em bé gái trên đường về nhà, mang theo một giỏ đầy nấm vừa hái trong rừng.
Chúng phải đi ngang qua đường tàu. Tưởng rằng tàu hoả còn xa, chúng băng ngang đường
ray. Không ngờ tàu hoả xuất hiện. Em gái lớn nhảy lùi lại, con em nhỏ đánh đổ giỏ nấm và
cúi xuống nhặt. Tàu hoả đã đến quá gần. Em lớn kêu lê: “Bỏ hết nấm, chạy đi!”. Nhưng em
nhỏ không nghe thấy và tiếp tục nhặt nấm. Người lái tầu không thể dừng lại được và tàu
chẹt em gái nhỏ. Em gái lớn gào khóc sướt mướt. Hành khách đổ xô đến cửa sổ các toa tầu.
Khi tàu chạy qua, người ta thấy em gái nhỏ nằm bất động giữa các thanh ray mặt úp xuống.
Một lúc sau, cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt hết nấm vào giỏ và chạy đến chỗ chị.
- Em bé đánh đổ nấm cúi xuống nhặt. Tàu chạy qua chẹt lên em bé nhỏ. Chị khóc.
Hành khách vô cùng lo sợ, thương cảm. Tàu chạy qua, em bé nằm bất động giữa các thanh
ray, mặt úp xuống. Ai cũng ngỡ là em đã bị chết.
=> Đó là tình huống thứ nhất.
- Ai ngờ, “một lúc sau cô bé nhổm dậy, đứng lên nhặt hết nấm bỏ vào giỏ và chạy đến
chỗ chị”.
=> Đó là tình huống thứ hai.
Từ lo âu, sợ hãi mà người đọc vui mừng vì em bé may mắn, do khôn ngoan mà thoát
chết. Hai tình huống trên đã tạo nên tính hấp dẫn của truyện. Đồng thời giá trị nhân bản của
truyện được tô đậm.
III- Lập dàn bài cho một bài văn tự sự
1. Mở bài:
10
Có thể giới thiệu nhân vật và tình huống xẩy ra câu chuyện Cũng có lúc người ta bắt
đầu từ một sự cố nào đó, hoặc kết cục câu chuyện, số phận nhân vật rồi ngược lên kể lại từ
đầu.
2. Thân bài: Kể các tình tiết làm nên câu chuyện. Nếu tác phẩm truyện có nhiều nhân
vật thì tình tiết lồng vào nhau, đan xen nhau theo diễn biến của câu chuyện
3. Kết bài: câu chuyện kể đi vào kết cục. Sự việc kết thúc, tình trạng và số phận nhân
vật được nhận diện khá rõ.
IV. Phương pháp cụ thể
1. Miêu tả trong văn tự sự
Miêu tả không chỉ làm nổi bật ngoại hình mà còn có thể khắc hoạ nội tâm nhân vật,
làm cho chuyện kể trở nên đậm đà, lí thú
Trong văn tự sự thường có 4 yếu tố miêu tả đan xen vào các tình tiết theo diễn biến của
câu chuyện:
- Miêu tả cảnh vật- không gian nghệ thuật và thời gian nghệ thuật ( Dế Mèn phiêu lưu
kí - đoạn miêu tả vùng cỏ may, võ đài diễn ra cuộc thì đấu giữa Trũi và Mèn)
- Miêu tả ngoại hình nhân vật ( Miêu tả Dế Mèn)
- Miêu tả hành động nhân vật: ( hành động của tên cai lệ và người nhà lí trưởng, hành
động của chị Dậu…)
- Miêu tả tâm lí, tâm trạng nhân vật (tâm trạng nhân vật chị Dậu trong cảnh bán con)
2.Biểu cảm trong văn tự sự
a. Sự biểu hiện và giá trị của yếu tố biểu cảm trong văn tự sự
- Trong văn tự sự, ngoài các yếu tố tình tiết, yếu tố miêu tả cảnh vật, nhân vật… còn có
yếu tố biểu cảm. Những yếu tố biểu cảm (vui, buồn, giận, hờn, lo âu, mong ước, hi vọng,
nhớ thương….) luôn luôn hoà quyện vào cảnh vật, sự việc đang diễn ra, đang được nói đến.
- Các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự thường được biểu hiện qua 3 dạng thức sau đây:
+ Tự thân cảnh vật, sự việc diễn biến mà cảm xúc tràn ra, thấm vào lời văn, trang văn
do người đọc cảm nhận được.
+ Cảm xúc được bày tở, được biểu hiện qua các nhân vật, nhất là qua ngôi kể thứ nhất.
- Cảm xúc được tác giả bày tỏ trực tiếp. Đó là đoạn trữ tình ngoại đề mà ta thường bắt
gặp trong một số truyện.
Chú ý: lúc đọc, lúc cảm thụ, lúc phân tích tác phẩm, phân tích nhân vật (tiểu thuyết,
truyện ngắn, truyện thơ, nhất là tuỳ bút…) ta phải đặc biệt lưu ý tới các yếu tố biểu cảm.
Luyện tập: Cho sự việc và nhân vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho
ông giáo biết. Hãy đóng vai ông giáo và viết một đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo
tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ.
Lão Hạc ra về rồi. Nước mắt ứa ra nơi hai hõm mắt. Như một kẻ mất hồn. Thương lão
quá. Cảnh già cô đơn chỉ có con chó làm bạn sớm khuya, giờ lại bán đi. Cảnh cậu Vàng bị
thằng Xiên, thằng Mục bất ngờ túm lấy hai chân sau dốc ngược lên rồi trói lại, đôi mắt đờ
ra, dại đi, rên ư ử như khóc như van… cứ hiện ra trước mắt tôi. Và hình ảnh lão Hạc, sau
khi báo tin “cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!, “Mặt co rúm lại, cái đầu ngọeo về một bên,
cái miệng móm mém cất tiếng khóc hu hu của lão làm cho tôi đau đớn và xúc động vô cùng.
Tôi nghĩ về kiếp chó, kiếp cậu Vàng, nghĩ về kiếp người. Câu nói của lão Hạc làm tôi day
dứt và thảng thốt mãi: “thì ra tôi già bằng ngần này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó,
nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”.
VĂN THUYẾT MINH
11
I. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
1. Thuyết minh là gì?
- Thuyết minh nghĩa là nói rõ, giải thích, giới thiệu
- Thuyết minh còn có nghĩa là hướng dẫn cách dùng
2. Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằng phương thức
trình bày, giới thiệu, giải thích.
VD: -Giới thiệu về một nhân vật lịch sử
- Giới thiệu một miền quê, một vùng địa lý
- Giới thiệu một đặc sản, một món ăn
- Giới thiệu một vị thuốc
- Giới thiệu một loài hoa, loài chim, loài thú…
3. Văn bản thuyết minh có tính chất khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng
cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người.
4. Một văn bản thuyết minh hay, có giá trị là một văn bản trình bày rõ ràng hấp dẫn
những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.
5. Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động.
Bài tập 1: Hai văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Hãy đặt tên cho các
văn bản ấy?
Văn bản 1: Ở nước ta, tiền giấy được phát hành lần đầu tiên dưới thời nhà Hò (1400 –
1407) nhưng chỉ tồn tại trong thời gian rất ngắn. Sau khi Pháp xâm chiếm Việt Nam, ngân
hàng Đông Dương ra đời năm 1875 và tiền giấy bắt đầu được phát hành ở Nam Kì và Hải
Phòng vào khoảng những năm 1891 – 1892. Sau khi nước VNDCH ra đời, ngày 31-1 -1946,
Chính Phủ đã kí nghị định phát hành tiền giấy VN và đến ngày 30- 11 – 1946 tờ giấy bạc đầu
tiên của nước VNDCH ra đời. Ngày 5-6-1951, Ngân hàng quốc gia VN được thành lập và
phát hành loại tiền giấy mới. Từ đó đến nay, nước ta đã trải qua hai lần đổi tiền (1959 và
1985) và một lần thống nhất tiền tệ hai miền Nam Bắc theo loại tiền mới (1978)
Văn bản 2: Cá đuối thường sống ở vùng biển nhiệt đới. Thân hình chúng nom dẹt và
mỏng, do hai vây ngực rộng và phẳng ở hai bên, gắn liền với thân. Khi cá bơi, các vây ngực
mềm này chuyển động lên xuống trong nước trông rất đẹp. Cá đuối màu xanh sẫm, nhưng
cũng có loài đuối lưng có những đốm màu trắng nom rất nổi bật. Chiếc đuôi dài giúp cá đuối
giữ thăng bằng dưới nước. Tuy nhiên, đuôi cá đuối có nọc độc, có thể châm đốt gây nguy
hiểm cho người và các động vật khác. Cá đuối thích sống thành từng đàn. Người ta có khi
nhìn thấy bầy cá đuối ba đến bốn con bơi cạnh nhau. Chúng cũng rất thích nhảy múa nữa.
Lúc “cao hứng”, cá đuối còn nhảy vọt lên trên mặt nước, cao đến vài mét. Song, cá đuối
cũng biết giấu mình dưới cát để tránh kẻ thù.
Gợi ý: Cả hai văn bản trên đều là văn bản thuyết minh
Văn bản 1: Về tiền giấy Việt Nam
Văn bản 2: Loài cá đuối ở vùng biển nhiệt đới.
II. Tính chất của văn thuyết minh
- Một văn bản thuyết minh hay có giá trị là một văn bản trình bầy rõ ràng, hấp dẫn
những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.
- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyết minh phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng và
sinh động. Cách viết màu mè, dài dòng sẽ gây cho người nghi ngờ, khó chịu, cần hết sức
tránh.
VD: (xem trang 95,96,97 sách cảm thụ ngữ văn THCS 8 – Tạ Đức Hiền)
III. Yêu cầu và phương pháp thuyết minh
1. Yêu cầu:
12
- Trước hết phải hiểu rõ yêu cầu của bài làm là cung cấp tri thức khách quan, khoa học
về đối tượng thuyết minh
- Phải quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác đối tượng cần thuyết minh, nhất là phải
nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bầy các biểu hiện không
phải tiêu biểu, không quan trọng.
- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc
- Cần chú ý thời gian được thuyết minh, đối tượng đọc, nghe bài thuyết minh của mình.
2. Phương pháp
Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, dễ hiểu, sáng rõ, người ta có thể sử dụng
phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như : nêu định nghĩa, mô tả sự vật, sự việc, nêu ví
dụ, liệt kê, so sánh, đối chiếu phân tích, phân loại, dùng số liệu, nói vừa phải, tránh đại
ngôn…
Tham khảo ví dụ trong sách trên (như mục III)
Bài tập:
Bài 1. Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Cho biết người viết đã phải huy động
kiến thức gì và sử dụng những phương pháp thuyết minh nào?
1. Dơi là động vật ngủ đông. Vì thế ta thường bắt gặp chúng vào mùa hè. “Nhà” của
dơi là những nơi tối ẩm như vách đá, hang động, đặc biệt là trong những thân cây lớn đã
chết. Ở nơi có dân cư, dơi thường trú trên mái nhà, vách tường ẩm và không có ánh sáng…”
(Theo Thanh Huyền- Báo hoạ mi)
2.Hiện nay, cứ 8 người Mĩ, có một người ở độ tuổi 65 hoặc cao hơn. Tới năm 2005,
con số đó là 4 người. Nhóm người ở độ tuổi 75 trở lên ngày càng đông. Điều đó, chứng tỏ:
người Mĩ ngày càng sống lâu hơn, có tuổi thọ cao hơn.
(Theo 365 lời khuyên về sức khoẻ)
Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng
ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát
sinh, lây truyền dịch bệnh. Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải.
Đặc biệt bao bì ni lông mầu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm…. gây tác hại cho não
và là nguyên nhân gây ung thư phổi.
(Theo thông tin về ngày trái đất năm 2005)
Gợi ý:
a. Kiến thức sinh học
2. Kiến thức về sức khoẻ đời sống
3. Kiến thức về môi trường.
Bài 2: Cho văn bản sau:
“ Cách đây hai năm, chàng thanh niên Ra-pha-en-đơ Rốt-sin, người được thừa hưởng
một trong những gia tài kếch sù nhất thế giới, đã gục chết trên một vỉa hè ỏ Niu-oóc vì “chơi
bạch phiến” quá liều, năm đó chàng mới 23 tuổi.
Cái chết của chàng tỉ phú trẻ này đã làm không ít các bậc cha mẹ tỉ phú khác lo lắng:
làm sao để con cái họ đừng hư vì số tài sản khổng lồ không do chính chúng tạo dựng.
a. Văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
b. Văn bản trên có ích gì cho bạn đọc?
Gợi ý:
Văn bản trên là văn bản thuyết minh (có yếu tố tự sự) => một bản tin của báo
Văn bản trên nhắc nhở việc giáo dục thế hệ trẻ- trách nhiệm của gia đình và xã hội
trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
Bài 3: Hãy sưu tầm các kiến thức cần thiết để chuẩn bị cho đề bài : “thuyết minh
về chiếc nón lá Việt Nam”.
13
(Tham khảo sách “Cảm thụ ngữ văn 8 của Tạ Đức Hiền (tr 109) và sách “Các dạng bài
tập làm văn và cảm thụ thơ văn lớp 8 (tr 168)
Bài 4: đọc đoạn văn sau:
Cha ông ta ngày xưa- những người đã thiết kế nên chiếc áo dài- mặc dù thời tiết của
nước ta rất nóng, vẫn tạo ra dáng vẻ áo dài sao cho thanh tao, trang nhã, hợp với người thiếu
nữ. Chính vì điều đó mà các cụ đã thiết kế ra kiểu áo có cổ cao một phân, hợp với kiểu tóc
búi tó của phụ nữ thời xưa, biểu lộ sự kín đáo cảu người con gái… Từ thời xưa, các vua chúa
đã để ý đến cách ăn mặc của nhân dân và có lẽ chính vì điều ấy mà chiếc áo dài đã ra đời…
Đầu thế kỉ XVII, ở Bắc Ninh, chiếc áo dài mớ ba mớ bảy đã được ra đời để phù hợp với cách
vấn khăn, bộc lộ rõ những nét đẹp của người Việt Nam. Mãi đến tận thế kỉ XX, chiếc áo dài
mớ ba mớ bảy được cải tiến thành chiếc áo năm thân
a. Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không ? Vì sao?
b. Muốn viết được đoạn văn trên, người viết đã phải lấy kiến thức từ đâu?
3. Nếu đúng là văn thuyết minh thì đoạn văn đã sử dụng các phương pháp thuyết minh
nào?
a. Đoạn văn trên đúng là đoạn văn thuyết minh
b. Tìm kiến thức mà các nhà khoa học, nghiên cứu đã khẳng định ở trong sách, báo chí,
các tài liệu tin cậy…
c. Các phương pháp thuyết minh mà đoạn văn sử dụng: hs tự làm.
IV. Cách làm bài văn thuyết minh
1. Phải tìm hiểu đề bài, nhằm xác định đối tượng sẽ thuyết minh
2. Tiếp theo, người làm bài phải tìm các tri thức khách quan, khoa học về đối tượng
thuyết minh (có thể đến tận nơi quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng, chính xác, ghi chép lại) hoặc tìm
đọc ở sách báo các kiến thức tin cậy về đối tượng thuyết minh
3. Tiếp theo nữa, sau khi có kiến thức rồi, cần tìm một hướng trình bày theo một trình
tự thích hợp với đối tượng cần thuyết minh, sao cho người đọc dễ hiểu
VD: Nếu thuyết minh về chiếc xe đạp có thể đi từ bộ phận quan trọng, đến không quan
trọng, đến tác dụng của xe đạp với người sử dụng…
Nếu thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam cần đi theo trình tự từ nguồn gốc, cách làm
nón, các kiểu dáng nón, tác dụng khi con người sử dụng…
4. Khi làm văn thuyết minh, chú ý sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng, mạch
lạc. Chú ý “chất văn” phù hợp với văn thuyết minh.
Bài tập 1: Hãy giới thiệu một món ăn của các bé ở lứa tuổi nhi đồng.
Sau khi tìm hiểu đề, cần thực hiện tiếp những bước nào để hoàn thành bài thuyết
minh trên?
- Đối tượng thuyết minh: cách làm một món ăn
- Học sinh có thể đọc sách báo, tài liệu hoặc học hỏi những người lớn hiểu biết.
- Làm theo trình tự hợp lí:
+ Nguyên liệu
+ Cách làm
+ Chất lượng sản phẩm
Bài tập 2: Hãy thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử của
địa phương em.
Bài tập 3: Hãy thuyết minh về các loài hoa ngày tết cổ truyền Việt Nam
Bài tập 4: Thuyết minh về bánh dẻo, bánh nướng trong dịp tết trung thu.
=> 3 BT trên tham khảo trong phần “Phụ lục” của sách “các dạng bài tập làm văn và
cảm thụ thơ văn lớp 8”.
V.Luyện nói văn bản thuyết minh
14