Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

XÃ HỘI NGUYÊN THỦY (T1)

GV:khái niệm: cơng xã thị tộc phụ quyền
Hoạt động cá nhân và cả lớp
- GV gợi cho HS nhớ lại quan hệ trong xã hội
ngun thuỷ sự cơng bằng bình đẵng là”ø ngun
tắc vàng”. Nhưng sau khi có sản phẩm dư thừa lại
khơng thể chia điều cho mọi Người như trước
được.
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẫm dư thừa
của một số người có thế lực đã tác động đến xã
hội như thế nào?
HS trả lời câu hỏi dựa theo SGK và gợi ý của GV
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Sản phẩm dư thừa một số người chiếm làm của
riêng, làm xuất hiện tư hữu
+ Gia đình thay đổi
+ Khả năng lao động của mỗi GĐ khác nhau->
giàu-nghèo làm cho cơng xã thị tộc tan vỡ , bước
sang thời đại có giai cấp đầu tiên, thời Cổ đại.
trồng trọt) TCN >năng xuất lao động
tăng ,làm xuất hiện một lượng sản phẩm
thừa thường xun
- Quan hệ xã hội:cơng xã thị tộc phụ quyền
thay thế cơng xã thị tộc mẫu quyền.
4.Q trình tan rã của xã hội thị tộc và
ngun nhân của q trình đó
- Một số người lợi dụng chức phận chiếm
của cải dư thừa  xuất hiện chế độ tư hữu
- Trong mỗi gia đình phụ hệ xuất hiện sự
bất bình đẳng và sự đối kháng giữa đàn ơng
và đàn bà
- Do q trình chiếm hữu của ca3idu7 thừa
và khả năng lao động của mỗi gia đình khác
nhauxuất hiện kẻ giàu người nghèo.=>xã
hội ngun thủy dần chuyển sang xã hội có
giai cấp
- Ngun nhân:do sự phát triển của sức sản
xuất-> xuất hiện của cải dư thừa thường
xun
* Củng cố:
- Những biến đổi trong đời sống sản xuất- quan hệ xã hội trong thời kỳ kim khí ?
- Q trình tan rã của xã hội thị tộc?
* Dặn dò : Trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK
Đọc trước bài CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐƠNG.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
5
Chương 2
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG (2T)
A. MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU.
Giúp học sinh nắm được:
- Những đặc điểm của điều kiện tự nhiên, cấu trúc kinh tế –xã hội, nền tảng chính
trò. Quá trình hình thành xã hội có giai cấp, cơ cấu của xã hội Phương Đông.
- Học sinh hiểu rõ thế nào là chế độ chuyên chế Cổ đại; cùng với những thành tựu
lớn về văn hoá của các quốc gia Cổ đại Phương Đông.
- Hướng dẫn học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, đồng thời thông qua bài học bồi
dưỡng lòng tự hào về truyền thống lòch sử của các dân tộc Phương Đông trong đó
có Việt Nam.
B. CHUẨN BỊ GIÁO ÁN.
- Tài liệu tham khảo; SGK lớp 10, SGV lớp 10, tư liệu về lòch sử thế giới cổ đại…
- Đồ dùng dạy học ; Bản đồ thế giới, bản đồ Phương Đông Cổ Đại, sơ đồ , tranh
ảnh…
- Soạn bài giảng.
- Lên lớp:
+ ổn đònh lớp.
+ Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Xã hội có giai cấp ra đời trong hoàn cảnh nào ?
+ Bài giảng: GV giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của các quốc gia
cổ đại Phương Đông.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC.
Ti ết 1:
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV dùng bản đồ ,xác đònh các quốc gia cổ đại
Phương Đông ,yêu cầu HS quan sát và trả lời
câu hỏi: Các quốc gia cổ đại Phương Đông nằm
ở những khu vực nào? Có điều kiện thuận lợi gì?
- HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung cho đủ ý.
1. Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập,
Lưỡng Hà.Trung Quốc ,Ấn Độ cổ đại
và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở
ĐNA
a. Nhà nước hình thành sớm;
- Ở Ai Cập : 3200 TCN, hình thành
nhà nước thống nhất.
- Ở Lưỡng Hà : khoảng thiên niên kỉ
IV TCN, hình thành các nước nhỏ của
người Su-me.
- Ở Ấn Độ : khoảng thiên niên kỉ III
TCN, hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
6
- GV đặt câu hỏi tiếp:
Bên cạnh thuận lợi ,có khó khăn gì? Họ phải
làm gì để khắc phục khó khăn đó?
GV gọi HS trả lời câu hỏi ,GV bổ sung , nhận
xét rồi chốt ý.
+ Thuận lợi.
+ Khó khăn.
Hoạt động 2:
- GV nêu câu hỏi: Nền kinh tế chính của các
quốc gia cổ Đại Phương Đông chủ yếu bằng
nghề gì?
HS trả lời câu hỏi, GV nhật xét và chốt ý
Hoạt động 1: Làm việc tập thể và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Tại sao bằng công cụ thô sơ,
cư dân sống tạiû lưu vực các sông lớn ở châu Á,
châu Phi đã sớm xây dựng được nhà nước ?
- HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện nhóm
trả lời
Nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và chốt ý.
- GV đặt câu hỏi tiếp : Các quốc gia cổ đại
phương Đông được hình thành ở những khu vực
nào? Thời gian ?
GV cho HS đọc SGK,thảo luận để trả lời câu
hỏi, sau đó gọi HS trả lời.
GV dùng bản đồ chỉ đòa bàn của các quốc gia cổ
, mà ngày nay là những nước nào…
vực sơng Ấn.
- Ở Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI
TCN, hình thành vương triều nhà Hạ.
Như vậy, các nhà nước ở phương
Đơng thời cổ đại được hình thành sớm
hơn ở Hi Lạp và Rơ-ma tới hơn 1000
năm và sớm nhất thế giới.
- Lập niên biểu về sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương Đơng.
b) Q trình hình thành nhà nước
Khi xã hội ngun thuỷ tan rã, đã hình
thành các cơng xã. Do nhu cầu trị thuỷ và
làm thuỷ lợi, các cơng xã tự liên kết thành
các liên minh cơng xã, rồi thành nhà
nước.
c) Cơ sở và ngun nhân của q
trình hình thành nhà nước sớm
- Được hình thành trên lưu vực các
dòng sơng lớn, vì có :
+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và
mềm, nước tưới đầy đủ.
+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sơng,
phải làm kênh tưới tiêu.
- Nơng nghiệp phát triển sớm và cho
năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa
ngay từ khi chưa có đồ sắt.
- Cơng tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức
và sáng tạo.
2. Kết cấu xã hội và chế độ chun
chế cổ đại ở phương Đơng
Nêu được các tầng lớp xã hội và địa vị
của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội ;
hiểu được về chế độ chun chế cổ đại
phương Đơng :
- Xã hội cổ đại phương Đơng phân
hố thành các tầng lớp.
+ Nơng dân cơng xã : là tầng lớp đơng
đảo nhất và có vai trò to lớn ; nhận ruộng
đất canh tác và nộp tơ thuế.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
7
Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 1: Nguồn gốc của q tộc ?
- Nhóm 2:Nguồn gốc và vai trò của nông dân
công xã ?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ ? Nô lệ có vai
trò gì trong xã hội phương Đông cổ đại?
GV hướng dẫn các nhóm thảo luận.
Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác có ý kiến
bổ sung
GV nhận xét phần trả lời của từng nhóm, rồi
chốt ý. Yêu cầu nói rõ 3 tầng lớp của xã hội
phương Đông cổ Đại, vai trò và mối quan hệ
của các tầng lớp đó.
Hoạt động tập thể và cá nhân
GV nêu câu hỏi:
- Thế nào gọi chế độ chuyên chế cổ đại?
- Vua chuyên chế được thể hiện như thế nào?
HS đọc SGK thảo luận, và cử đại diện nhóm trả
lời câu hỏi , HS khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét và chốt ý. Yêu cầu nói rõ thế nào
là một ông vua chuyên chế trong xã hội phương
Đông.
Tiết 2:
Hoạt động theo nhóm
GV nêu câu hỏi cho HS.
Câu hỏi:
- Nhóm 1: Cách tính lòch của Người phương
Đông cổ?
Tại sao hai nghành lòch và thiên văn lại ra đời
sớm ?
+ Q tộc : vua, quan lại và tăng lữ là
giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền
thế.
+ Nơ lệ : số lượng khơng nhiều, chủ
yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp q tộc.
+ Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội
cổ đại phương Đơng.
- Về chế độ chun chế cổ đại ở
phương Đơng :
+ Khái niệm "chế độ chun chế cổ
đại" là chế độ nhà nước của xã hội có giai
cấp đầu tiên ở phương Đơng, trong đó vua
là người đứng đầu, có quyền lực tối cao.
+ Quyền lực của vua : nắm cả pháp
quyền và thần quyền, có tên gọi khác
nhau ở mỗi nước : Pha-ra-ơn (Ai Cập),
En-xi (Lưỡng Hà) hay Thiên tử (Trung
Quốc)
- Dưới vua là bộ máy hành chính quan
liêu, đứng đầu là quan Vidia hoặc Thừa
tướng ; có chức năng thu thuế, trơng coi
và xây dựng các cơng trình cơng cộng và
chỉ huy qn đội.
3. Một số thành tựu văn hố cổ đại
phương Đơng
Trình bày được một số thành tựu văn
hố cổ đại phương Đơng :
- Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nơng
nghiệp và trị thuỷ các dòng sơng.
+ Nơng lịch : một năm có 365 ngày
được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và
mùa.
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt
Trời ; ngày có 24 giờ.
- Chữ viết :
+ Cư dân phương Đơng là người đầu
tiên phát minh ra chữ viết ;
đây là phát minh lớn của lồi người.
+ Thời gian xuất hiện chữ viết :
khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng
thanh.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
8
- Nhóm 2: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Tác dụng của nó đối với con Người?
- Nhóm 3: Hoàn cảnh ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học phương Đông có
tác đụng như thế nào?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến
trúc cổ Đại phương Đông? Những công trình nào
còn tồn tại đến ngày nay ?
GV cho HS xem tranh, ảnh, của các công trình
kiến trúc, chữ tượng hình,tượng ý …Sau đó gợi ý
cho học sinh từng nhóm thảo luận.
GV gọi học sinh đại diện của nhóm lên trình
bày, thành viên của nhóm khác có thể bổ sung ý
kiến.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý cho từng
nhóm.
- Nhóm 1: GV cần nói rõ , về cư dân phương
Đông sống bằng nghề nông nghiệp lúa nước là
chủ yếu, vì vậy họ quan sát hoạt động của mặt
trời, mặt trăng, nước sông lên xuống… đó là kinh
nghiệm nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp
(nông lòch) từ đó có kế hoạch gieo trồng cho phù
hợp…
- Nhóm 2: GV giải thích vì sao có chữ tượng
hình va chữø tượng ý tại sao Người Ai Cập viết
trên giấy Papyrus,Lưỡng Hà viết trên đất nung…
Đây là phát minh quan trọng nhờ đó mà ta biết
được Phần nào cuộc sống của cư dân cổ…
- Nhóm 3:GV giải thích cho HS rõ những thành
tựu toán Học của người phương Đông.
+ Ngun liệu để viết : giấy papirút, đất
sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa.
- Tốn học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm
thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1
đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các
hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính
được số pi bằng 3,16.
+ Giá trị : là những phát minh quan
trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn
minh nhân loại.
- Kiến trúc :
+ Một số cơng trình kiến trúc tiêu biểu
ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành
Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền
tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở Ấn Độ.
+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn
hố nổi tiếng thế giới, thể hiện sức lao
động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con
người.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
9
- Nhóm 4: Nếu có thời gian GV cần đi sâu giới
thiệu cho
HS những công trình kiến trúc tiêu biểu như :
Kim tử Tháp, vườn treo Babylon, vạn lý trường
thành…
GV có thể giới thiệu về các kỳ quan này qua
tranh ảnh, Đóa VCD về các kỳ quan…
* Củng cố: -HS cần nắm vững nhữ kiến thức cơ bản của bài: Điều kiện tự nhiên,
kinh tế, chính trò.
- Những thành tựu về văn hoá mà Người phương Đông cống hiến cho con người
ngày nay.
* Dặn dò: Yêu cầu HS đọc bài mới và siêu tầm tranh ảnh về văn minh phương
Tây.
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
10
Bài 4
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP
VÀ RÔ-MA (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học sinh cần nắm được:
1. Về kiến thức.
- Điều kiện tự nhiên của vùng Đòa Trung Hải với sự phát triển của thủ công
nghiệp và thương nghiệp đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở kinh tế-xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân chủ-
cộng hoà.
2. Về tư tưởng.
Giúp học sing thấy được mâu thuẩn giai cấp và đấu tranh giai cấp, trong lòng xã
hội chiếm nô, vai trò của quần chúng trong lòch sử.
3. Về kỷ năng.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh, thấy được
vai trò của vò trí đòa lý đối với sự phát triển của các quốc gia vùng Đòa Trung Hải.
II. THIẾT BI TÀI LIỆU DẠY-HỌC
-Bản đồ thế giới cổ-trung đại,tranh ,ảnh nghệ thuật thế giới cổ đại…
-Tài liệu tham khảo, về thế giới cổ đại.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. ổn đònh lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Trong những thành tựu của nền văn hoá cổ đại phương Đông, theo em
thành tựu nào quan trọng nhất ? Vì sao?
3.Bài mới.
Tiết 1:
Các hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản học sinh cần nắm
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
Trình bày những đặc điểm của điều kiện tự
nhiên của HL&RM ?
Câu hỏi: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nên các
quốc gia Cổ đại phương Đông hình thành sớm
;còn điều kiện tự nhiên của các quốc gia Đòa
Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?
-nghóa của công cụ bằng sắt ?
1. Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền
văn minh cổ đại Hi Lạp và Rơ-ma
a- Điều kiện tự nhiên :
+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít
và khơ cứng đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn.
+ Nền tảng kinh tế cơng – thương : sự phát
triển của thủ cơng nghiệp và thương nghiệp
(nơng nghiệp cũng nhằm xuất khẩu) ; kinh tế
hàng hố − tiền tệ cổ đại.
b- Nền văn minh Hi Lạp và Rơ-ma :
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
11
HS đọc thêm SGK để trả lời câu hỏi,HS khác bổ
sung.
GV nhận xét chốt ý.
- Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên và
kinh tế giữa các quốc gia cổ đại phương Đơng
và phương Tây.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Câu hỏi:
- Nhóm 1: Nêu nguyên nhân ra đời của thò
Quốc? Nghề chính của thò Quốc?
- Nhóm 2: Tổ chức của thò Quốc?
GV cho các nhóm đọc sách giáo khoa để thảo
luận với nhau.
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác có thể
bổ sung, GV có thể cho HS tìm hiểu thêm về
thành thò ở A-ten…
GV nhận xét và chốt lại ý.
GV: Nền kinh tế chính của HL &RM?
HS: Theo dỏi sgk trả lời
GV: nhận xét-kl
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và
phát triển nền văn minh.
+ Xuất hiện muộn hơn (so với phương
Đơng) : đầu thiên niên kỉ I TCN.
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát
triển cao của sức sản xuất (đồ sắt đã khá phổ
biến) và nền tảng kinh tế cơng thương.
- Q trình hình thành các thị quốc ở Hi
Lạp và Rơ-ma.
2. Nhà nước thành bang, hoạt động
kinh tế, thể chế chính trị : dân chủ và
cộng hồ
a) Nhà nước thành bang (thị quốc)
- Khái niệm "thành bang" (hay thị quốc)
− lấy thành thị làm trung tâm và vùng phụ
cận để hình thành một nhà nước nhỏ.
- Ngun nhân hình thành thị quốc : do
đất đai phân tán và ảnh hưởng của nền kinh
tế cơng thương.
- Tổ chức của thị quốc : trong thành thị
có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động,
nhà hát, bến cảng
b) Hoạt động kinh tế
- Sự phát triển của thủ cơng nghiệp : làm
đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim loại, làm
rượu nho, dầu ơliu ; có xưởng thủ cơng quy
mơ lớn.
- Thương nghiệp : chủ yếu thương mại
đường biển ; nhiều hải cảng (Đê Lốt, Pi-
rê ) ; có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái
chèo ; xuất đi hàng thủ cơng, nơng sản đã
chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lơng
thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm
- Kinh tế hàng hố − tiền tệ : biểu hiện là
sản xuất hàng hố để xuất khẩu ; lưu thơng
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
12
Hoạt động 3: Làm việc tập thể
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghó, rồi gọi một
số học sinh trả lời.
- Thể chế dân chủ cổ đại được biểu hiện ở
những điểm nào? So sánh với phương Đông cổ
đại?
- Có phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở đây là
gì?
HS đọc SGK suy nghó trả lời.
GV nhận xét và chốt ý.
- So với phương Đông là không có Vua,có Đại
hội công dân và hội đồng 500 người.
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp và
Ro-Ma đó là nền dân chủ chỉ đem lại dân chủ
cho chủ nô, họ có quyền lực chính trò lại giàu có
dựa trên sức lao động của nô lệ.
- Hiểu rõ khái niệm "chế độ chiếm hữu nơ
lệ".
- Quan sát hình 7 - Pê-ri-clét (SGK), tìm
hiểu về nhân vật này.
Tiết 2
Sau khi kiểm tra bài cũ, GV dẫn dắt HS vào bài
mới.
Hoạt động theo nhóm.
Đây là tiết học về văn hoá vì vậy GV nên cho
HS sưu tầm hình ảnh về nền văn hoá Hy Lạp
,Ro-ma trước ở nhà ,
HS tiến hành thảo luận theo nhóm.
Câu hỏi: 1- So với phương Đông, những hiểu
tiền tệ.
c) Thể chế chính trị
- khái niệm "dân chủ chủ nơ Aten" : biểu
hiện là khơng có vua, Đại hội cơng dân có
quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để
điều hành đất nước
- "Cộng hồ q tộc Rơ-ma" : biểu hiện
là khơng có vua, Đại hội cơng dân bầu ra 2
Chấp chính quan để điều hành đất nước,
nhưng Viện Ngun lão của các đại q tộc
vẫn có quyền lực tối cao.
- Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hồ
vẫn là một bước tiến lớn so với chế độ
chun chế cổ đại ở phương Đơng. Nhưng
bản chất vẫn là nền dân chủ của chủ nơ, bóc
lột và đàn áp đối với nơ lệ.
3. Những thành tựu văn hố cổ đại
phương Tây (liên hệ với các thành tựu
văn hố cổ đại phương Đơng)
a- Lịch và chữ viết :
- Dùng dương lịch : 1 năm có 365 ngày
và 1/4, chính xác hơn.
- Hệ chữ cái Rơ-ma (chữ Latinh) gồm 26
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
13
biết của cư dân Đòa Trung Hải về lòch và chữ
viết? Ý nghóa của việc phát minh ra chữ viết?
GV nên gợi ý cho các nhóm thảo luận.
HS thảo luận rồi cử đại diện nhóm lên trình bày,
nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét sửa chữa cho đủ nội dung và cuối
cùng chốt lại ý .
GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết trong
lónh vực khoa học của cư dân cổ Đòa Trung Hải?
Tại sao nói thời kỳ Hy Lạp, Ro-Ma khoa học
mới thực sự trở thành một ngành khoa học thật
sự?
Đại diện nhóm lên trình bày sự ra đời của các
ngành Khoa học, và các nhà khoa học tên tuổi
lớn :
- Toán; Talet,Pitago
- Lý; csimet
- Sử; Herot, Tusiđi
- Đòa; Strabôn…
3 -Văn học; Esin, Sophoc, Home…
GV có thể kể thêm những mẫu chuyện về các
nhà khoa học này. Vàcó thể nói qua về bản
trường ca nổi tiếng của Hômerơ là Iliat và
Odixe, hay các vở kòch của So phức, Esin…(nói
về cái đẹp, cái thiện của con người)
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý, yêu cầu nói
rõ vì sao họ phát triển cao hơn: Ở phương Đông
chỉ dừng lại ở những hiểu biết về khoa học,
nhưng người phương Tây đã biết khái quát thành
những đònh lý ,đònh luật đặt cơ sở cho các khoa
học ngày nay.
chữ cái ; hồn chỉnh, đơn giản và rất linh
hoạt, được dùng phổ biến hiện nay.
b- Sự ra đời của khoa học :
Đã đạt tới trình độ khái qt hố và trừu
tượng hố, trở thành nền tảng của các khoa
học.
Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét,
Pi-ta-go, Ơ-clít (Tốn học) ; Ác-si-mét (Vật
lí) ; Pla-tơn, Đê-mơ-crít, A-ri-xtốt (Triết
học),
Hi-pơ-crát (Y học), Hê-rơ-đốt, Tu-xi-đít (Sử
học), A-ri-xtác (Thiên văn học)
c- Văn học :
+ Văn học viết phát triển cao, hình thành
các thể loại văn học : tiểu thuyết, thơ trữ
tình, bi kịch, hài kịch
Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi
tiếng : I-li-át và Ơ-đi-xê ; Xa-phơ "nàng thơ
thứ mười", Et-xin, Xơ-phốc-lơ, Ơ-ri-pít
d- Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và
hội hoạ :
Nghệ thuật hồn mĩ, đậm tính hiện thực
và tính dân tộc.
Kiến trúc : một số cơng trình tiêu biểu
như đền Pác-tê-nơng, đấu trường Cơ-li-dê.
Điêu khắc : một số tác phẩm tiêu biểu
như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần A-
tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và
vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lơ
- Khái qt :
+ Phát triển cao, đạt tới trình độ khái
qt hố và trừu tượng hố.
+ Có ảnh hưởng sâu rộng và lâu dài tới
q trình phát triển của lịch sử văn minh
nhân loại.
- Ngun nhân :
+ Do sự phát triển cao của nền kinh tế
cơng thương.
+ Bóc lột sức lao động của nơ lệ, giải
phóng giai cấp chủ nơ khỏi lao động chân
tay.
+ Do giao lưu và tiếp thu thành tựu văn
***** LÊ THỊ KIM ĐÍNH *****
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét