QUỐC, THÁI LAN…). Khi bắt đầu tiến hành việc sản xuất sản phẩm, Cơng ty
mới chỉ có hai phân xưởng sản xuất là phân xưởng sản xuất Bạch mai và phân
xưởng sản xuất Mỹ đình. Nhưng từ năm 1993 trở lại đây do nhiệm vụ kinh
doanh và cơ cấu tổ chức có nhiều thay đổi nên các phân xưởng đó đã tách ra làm
ba phân xưởng là: Phân xưởng thuốc viên, Phân xưởng đơng dược
(thuộc phân xưởng sản xuất Bạch mai) và phân xưởng hố chất (thuộc
phân xưởng sản xuất Mỹ đình). Bước đầu việc tiến hành sản xuất ở các phân
xưởng còn gặp nhiều khó khăn do trình độ kỹ thuật và tay nghề còn yếu kém,
chưa có kinh nghiệm nhưng dần dần đã ổn định và giá trị sản xuất sản lượng
hàng năm đã tăng lên rõ rệt.
Trong suốt q trình hoạt động gần 30 năm qua đội ngũ cơng nhân viên
khơng ngứng lớn mạnh về cả số lượng và chất lượng. Cơng ty ln chú trọng
việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chun mơn cho cán bộ cơng nhân viên nhất
là lực lưỡng cán bộ trẻ được đào tạo để đưa vào hàng ngũ lãnh đạo của Cơng ty.
Tổng số cán bộ cơng nhân viên đến thời điểm hiện nay là 284 hợp đồng dài hạn,
hơn 30 hợp đồng vụ việc. Có 134 cán bộ đại học : dược sĩ đại học 69 người
(trong đó trên đại học 23 người), đại học khác 61 người, trung cấp dược có 27
người, trung cấp khác có 14 người, cơng nhân dược có 90 người, cơng nhân
khác 23 người.
Trong nền kinh tế thị trường, diễn ra sự cạnh tranh gay gắt nhất là đối với
thị trường kinh doanh thuốc chữa bệnh. Cơng ty đã gặp khơng ít khó khăn
nhưng cơng ty ln khẳng định được vị trí của mình: ln là lá cờ đầu trong các
nghành dược của Trung ương làm ăn có hiệu quả, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ
đối với Nhà nước, đời sống cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty ngày càng được
cải thiện. Tháng 7/2000 cơng ty đã hồn thành dây chuyền sản xuất thuốc viên
đạt tiêu chuẩn GMP- ASEAN, là đơn vị đầu tiên ở phía Bắc của Tổng cơng ty
dược Việt Nam đạt tiêu chuẩn này.
Ngồi việc lắp đặt dây chuyền sản xuất trên để ngày càng nâng cao vị thế
của mình trên thị trường trong và ngồi nước cơng ty đã đề ra cho mình nhiệm
vụ sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế
hoạch mà cơng ty đã vạch ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về mặt
hàng tân dược cũng như đơng dược.
+ Cơng ty có nhiệm vụ tự hạch tốn kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do nhà nước cấp.
+ Thực hiện q trình sản xuất kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu an tồn
lao động, bảo vệ mơi trường, tn thủ pháp luật về nghành nghề mà cơng ty đã
đăng ký.
+ Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ cơng nhân viên theo luật lao
động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào q trình sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty được thực hiện theo phương pháp
quản lý trực tiếp, tập trung để Ban Giám đốc cơng ty có thể nắm bắt được tình
hình sản xuất kinh doanh một cách kịp thời tạo điều kiện giúp Giám đốc thấy rõ
được thực trạng của cơng ty mình. Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và hai Phó
giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Nhiệm vụ cụ thể của Ban giám đốc và các
phòng như sau:
- Giám đốc: vừa là người đại diện cho Nhà nước, vừa là người đại diện
cho cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty. Giám đốc có trách nhiệm quản lý và
điều hành mọi hoạt động chung của cơng ty, ngồi ra còn điều hành trực tiếp đối
với phòng kế tốn và phòng tổ chức hành chính.
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc, thay mặt Giám đốc
điều hành những mảng do Giám đốc giao phó.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Do Phó giám đốc kinh doanh trực tiếp
làm trưởng phòng và điều hành tồn bộ mọi hoạt động kinh doanh của cơng ty
về hàng nhập ngoại, hàng mua và hàng bán, giao các kế hoạch sản xuất cho các
phân xưởng, quản lý hệ thống kho tàng, lập kế hoạch mua bán hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Phòng kế tốn tài vụ: Đảm nhiệm chức năng hạch tốn kế tốn, tạo
nguồn vốn kinh doanh, giúp Giám đốc thấy rõ mọi hoạt động kinh tế của cơng
ty, trên cơ sở đó giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh tế.
- Phòng xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ thămdò thị trường trong và ngồi
nước, hàng ngày nắm bắt tỷ giá hối đối để điều hành các mặt hàng xuất nhập
khẩu và nhanh chóng triển khai các hợp đồng xuất nhập khẩu đã được ký kết.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về
vấn đề nhân sự và nghiên cứu bố trí sắp xếp cán bộ lãnh đạo, cán bộ cơng nhân
viên cho phù hợp với hàng năm.
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm và nghiên cứu: Có nhiệm vụ kiểm tra
giám sát, sau đó kiểm nghiệm đối với tất cả các mặt hàng kể cả hàng tự sản xuất,
hàng mua về, đảm bảo đúng chất lượng theo tiêu chuẩn dược điển Việt Nam quy
định. Đồng thời nghiên cứu ra các mặt hàng mới, mẫu mã mới…
- Khối sản xuất: Gồm phân xưởng đơng dược, phân xưởng thuốc viên và
phân xưởng hố chất, các phân xưởng này thực hiện việc sản xuất các mặt hàng
do phòng kế hoạch giao cho.
Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh được khái qt
bởi sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật Phó giám đốc kinh doanh
Phòng kỹ thuật
kiểm nghiệm
Phòng
Kế tốn
Phòng
Tổ chức
Phòng Xuất
nhập khẩu
Phòng
Kinh doanh
Phân xưởng
Đơng dược
Phân xưởng
Thuốc viên
Phân xưởng
Hố chất
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN VÀ HÌNH THỨC
SỔ KẾ TỐN TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, xuất phát từ
điều kiện và trình độ quản lý, Cơng ty Dược liệu Trung ương I tổ chức bộ máy
kế tốn theo hình thức tập trung và hạch tốn độc lập. Phòng kế tốn được đặt
dưới sự lãnh đạo của Giám đốc cơng ty và tồn bộ nhân viên kế tốn được đặt
dưới sự quản lý của Kế tốn trưởng. Hiện nay phòng kế tốn của cơng ty có 17
nhân viên kế tốn, được phân chia thành các nhóm các tổ. Mỗi tổ, bộ phận đều
có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng giữa các bộ phận có mối quan hệ khăng khít
với nhau bổ trợ cho nhau giúp cho cả bộ máy kế tốn hoạt động đều đặn , phục
vụ kịp thời cho cơng tác quản lý của cơng ty. Các kế tốn viên có nhiệm vụ cụ
thể như sau:
- Kế tốn trưởng (kiêm trưởng phòng): Bao qt tồn bộ cơng tác hạch
tốn kế tốn tại cơng ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Tổ chức bộ máy
kế tốn trên cơ sở xác định đúng khối lượng cơng tác kế tốn nhằm thực hiện
đúng hai chức năng cơ bản của kế tốn là: thơng tin và kiểm tra hoạt động kinh
doanh; điều hành và kiểm tra hoạt động của bộ máy kế tốn; chịu trách nhiệm về
nghiệp vụ chun mơn kế tốn, tài chính của cơng ty .
- Kế tốn tổng hợp (kiêm phó phòng): làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ
các Bảng kê, Nhật ký, Sổ cái. Hàng tháng, q, năm lên các biểu quyết tốn.
- Tổ kế tốn tiền lương, bảo hiểm xã hội và khấu hao tài sản cố định:
hàng tháng có nhiệm vụ lập các bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích theo
lương, lập Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng.
- Kế tốn vốn bằng tiền và thanh tốn: theo dõi lượng tiền vốn hiện có
trong cơng ty, thanh tốn với nhà cung cấp và theo dõi tình hình trả nợ, vay ngân
hàng cũng như các đơn vị khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tổ kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tập hợp
các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, hạch tốn chi tiết các chi phí đó và tính
giá thực tế thành phẩm nhập xuất tồn kho. Cuối mỗi tháng kế tốn các phân
xưởng phải quyết tốn với cơng ty về chi phí tiêu hao sản xuất sản phẩm và xác
định giá bán sản phẩm.
- Kế tốn tiêu thụ thành phẩm : căn cứ vào các chứng từ, các hố đơn
nhập, xuất kế tốn theo dõi chi tiết từng loại thành phẩm, q trình tiêu thụ
thành phẩm, xác định kết quả kinh doanh.
- Kế tốn ngun vật liệu và cung cấp cơng cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo
dõi số lượng, chất lượng, trị giá vật tư, cơng cụ dụng cụ có trong kho, mua vào
xuất ra, sử dụng, tính, phân bổ chi phí vật liệu, cơng cụ dụng cụ vào giá thành,
phát hiện vật liệu, cơng cụ dụng cụ thừa, thiếu ứ đọng,kém phẩm chất, định kỳ
kiểm tra theo chế độ. Theo dõi sự biến động của giá cả ngun vật liệu trên thị
trường.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của cơng ty đều được ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng
và theo trình tự thời gian. Hiện nay, cơng ty đã trang bị hệ thống máy tính cho
phòng kế tốn, mỗi nhân viên được sử dụng riêng một máy đảm bảo cung cấp
thơng tin một cách kịp thời , chính xác.
Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty Dược liệu Trung ương I được khái
qt bằng sơ đồ sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
Kế tốn trưởng
Kế tốn phân xưởng
Kế
tốn
tổng
hợp
Kế
tốn
tiền
lương
BHXH
TSCĐ
Kế
tốn
các
kho
hàng,
cửa
hàng
Kế
tốn
tiêu
thụ SP
và
cơng
nợ
Kế
tốn
NVL
và
cung
cấp
CCDC
Kế
tốn
ngân
hàng
Kế
tốn
thanh
tốn
Thủ
quỹ
Kế
tốn
chi phí
sản
xuất và
tính
giá
thành
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Đặc điểm tổ chức sổ kế tốn
Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quy mơ lớn các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tương đối nhiều và phức tạp, do vậy nhằm góp phần cho cơng
tác hạch tốn được đảm bảo tuyệt đối, nhanh gọn, thơng tin kịp thời dễ hiểu
cơng ty đã áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ. Với hình thức tổ chức này, cơng
ty đã thiết kế chương trình kế tốn máy phù hợp với tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, thuận lợi cho việc làm báo cáo tài chính, cung cấp số liệu kịp
thời cho cơng tác quản lý đồng thời giảm bớt đáng kể khối lượng cơng việc ghi
chép hàng ngày, góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao tay nghề của
nhân viên kế tốn. Theo hình thức Nhật ký chứng từ để theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh cơng ty sử dụng: Bảng kê chứng từ hàng hố, Bảng kê số 4,
Nhật ký chứng từ số 5 (TK331), Nhật ký chứng từ số 8, sổ kê cơng nợ chi tiết,
sổ kê cơng nợ tổng hợp, sổ cái TK1561, 3333, 33312…
Để theo dõi tình hình lưu chuyển hàng hố nhập khẩu, kế tốn cơng ty đã
tổ chức ghi sổ như sau:
Sau q trình nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu về một mặt hàng
thuốc nào đó. Phòng kinh doanh tiến hành ký kết hợp đồng kinh doanh với bên
xuất khẩu. Và kế tốn tiến hành làm thủ tục mở L/C. Sau khi bên bán kiểm tra
kỹ nội dung L/C có phù hợp hay khơng, nếu thỗ mãn những điều kiện với
người bán thì giao hàng lên tàu. Đồng thời người bán lập chứng từ thanh tốn
nhờ ngân hàng chuyển cho ngân hàng mở L/C và giao bộ chứng từ cho cơng ty
để nhận hàng. Bộ chứng từ bao gồm: Hố đơn thương mại, vận đơn đường biển,
chứng từ bảo hiểm… Sau khi nhận được bộ chứng từ, kế tốn đem đến ngân
hàng u cầu ký hậu vận đơn để ngân hàng đảm bảo cho nhân viên cơng ty đi
nhận hàng. Khi hàng về nhập kho, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu nhập
kho (phiếu nhập kho được lập thành 3 liên).
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc: bộ chứng từ do bên bán chuyển
cho, phiếu nhập kho, giấy báo có, giấy báo nợ… kế tốn tiến hành vào bảng kê
chứng từ hàng hố (bảng này sử dụng để theo dõi giá vốn, giá bán của hàng hố
nhập khẩu và thuế GTGT được khấu trừ và mở cho từng TK131 và TK331) và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
sổ chi tiết cơng nợ ″thanh tốn với người bán″ (sổ này được mở chi tiết cho từng
khách hàng). Để theo dõi tình hình nhập xuất hàng hố nhập khẩu kế tốn sử
dụng bảng kê số 4, sổ này được mở cho TK1561 và được thiết kế vừa ghi có vừa
ghi nợ cho TK1561, cơ sở để ghi là căn cứ vào số liệu trên Bảng kê chứng từ
hàng hố và ghi cuối q. Cuối q, trên cơ sở Bảng kê số 4 kế tốn vào sổ cái
TK1561. Với nghiệp vụ tiêu thụ hàng hố nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng bán
hàng được ký kết, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu xuất kho đồng thời kế
tốn tiến hành lập Hố đơn GTGT(3liên). Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 và liên 3
giao cho khách hàng để xuống kho lấy hàng. Thủ kho căn cứ vào hố đơn
GTGT, phiếu xuất kho trên để giao hàng cho khách và giữ lại liên 3. Kế tốn
căn cứ vào hố đơn GTGT, phiếu xuất kho tiến hành vào sổ kê cơng nợ chi tiết
(dùng để theo dõi các khoản phải thu của khách hàng sổ này được mở cho từng
khách hàng) và Bảng kê chứng từ hàng hóa (dùng để theo dõi giá vốn, doanh
thu, thuế GTGT và mở chi tiết cho từng TK 131). Để theo dõi tổng hợp cơng tác
tiêu thụ hàng hố nhập khẩu, kế tốn sử dụng sổ Nhật ký chứng từ số 8, trong sổ
này do điều kiện kế tốn máy khơng thiết kế được hình thức Nhật ký chứng từ
theo dõi nhiều tài khoản, mà chỉ thiết kế như hình thức sổ nhật ký chung (vừa
ghi nợ vừa ghi có) mở cho từng TK511, 515, 632, 911 Và được ghi vào cuối
tháng trên cơ sở sổ chi tiết giá vốn và doanh thu. Cuối tháng tổng hợp số liệu
trên sổ Nhật ký chứng từ số 8, kế tốn tiến hành vào sổ cái TK511, 632. Từ các
sổ tổng hợp, kế tốn tổng hợp lập Báo cáo kế tốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TỐN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG
HỐ NHẬP KHẨU TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
II. HẠCH TỐN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG HỐ NHẬP
KHẨU TẠI CƠNG TY DƯỢC LIỆU TRUNG ƯƠNG I
1. Hạch tốn nghiệp nhập khẩu hàng hố
Một trong hai mục tiêu cơ bản của ″Chính sách quốc gia về thuốc của
Việt Nam về thuốc″ giai đoạn 1996- 2010 là bảo đảm cung ứng thường xun và
đủ thuốc có chất lượng đến người dân. Nguồn thuốc cơ bản cung ứng cho nhu
cầu phòng bệnh, chữa bệnh chủ yếu do hai nguồn là sản xuất trong nước và nhập
khẩu. Cơng ty Dược liệu Trung ương I là một doanh nghiệp có số lượng nhập
khẩu khá lớn và hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động chủ yếu của
cơng ty. Và cơng ty chỉ áp dụng một hình thức nhập khẩu duy nhất là nhập khẩu
trực tiếp.
Q trình hạch tốn nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp hàng hố như sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng từ hàng hố
Sổ kê cơng nợ
chi tiết (TK331)
Sổ kê cơng nợ
chi tiết ( TK131)
Sổ cái TK131
Nhật ký chứng từ
số 8 (TK511, 515)
Bảng kê số 4
TK1561
Sổ cái TK331
Sổ cái
TK511,512…
Sổ cái TK156
Báo cáo kế tốn
Nhật ký chứng
từ số 8 (TK131)
Nhật ký chứng từ
số 5(TK331)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Để hạch tốn nghiệp vụ nhập khẩu hàng hố kế tốn áp điều kiện giá
CIF. Hình thức thanh tốn chủ yếu là hình thức tín dụng chứng từ (L/C) và tỷ
giá dùng để qui đổi là tỷ giá hạch tốn.
+ Hạch tốn ban đầu nghiệp vụ nhập khẩu hàng hố
Trước khi tiến hành nhập khẩu hàng hố, cán bộ phòng kinh doanh phải
xem xét nhu cầu thị trưởng trong nước về một mặt hàng thuốc nào đó hoặc là
đơn đặt hàng của đối tác kinh doanh. Dựa vào đó mà cơng ty mới ký kết hợp
đồng nhập khẩu. Việc ký kết hợp đồng kinh tế có thể thơng qua hình thức đàm
phán, giao dịch trực tiếp hay thơng qua các đơn chào hàng. Hợp đồng kinh tế
phải được thơng qua Ban giám đốc ký duyệt và kèm theo phương án kinh doanh.
Trong phương án kinh doanh phải bao gồm:
+ Đối tác bên mua- bên bán
+ Chi tiết mặt hàng kinh doanh
+ Giá mua – giá bán
+ Chi phí có thể phát sinh
+ Tính khả thi và hiệu quả của phương án
Giám đốc sau khi ký duyệt vào hợp đồng, hợp đồng nhập khẩu sẽ được
lập bằng tiếng anh.
Sau khi ký kết hợp đồng cơng ty phải làm thủ tục xin giấy phép nhập
khẩu. Sau đó nhân viên phòng kế tốn hồn tất thủ tục cần thiết (đó là thủ tục để
vay vốn ngân hàng vì cơng ty thường vay vốn ngân hàng để mở L/C) để tiến
hành mở L/C tại ngân hàng đã được. Khi mở L/C cơng ty khơng phải ký quỹ do
cơng ty có quan hệ thường xun với các ngân hàng, hơn nữa cơng ty kinh
doanh lâu năm, có uy tín trên thị trường và mặt hàng thuốc lại là mặt hàng được
Nhà nước ưu đãi. Thủ tục vay vốn để mở L/C gồm có:
+ Phương án kinh doanh
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Hợp đồng nhập khẩu
+ Bảng kê tài chính
+ Cam kết sử dụng vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét