Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến- Lào Cai

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
mặt hoặc vật liệu,công cụ dụng cụ cho phân xởng cũng đợc tính vào chi phí sản xuất
chung của doanh nghiệp.
+ Chi phí gián tiếp còn gọi là chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ quản
lý sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện
các loại lao vụ dịch vụ ở bộ phận tổ đội sản xuất.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phục vụ và quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp nh các chi phí về sản xuất
kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác.
- Chi phí hoạt động khác là toàn bộ chi phí phát sinh trong trong quá trình tiến
hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh
nghiệp xây lắp bao gồm: Chi phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mục đích, công dụng của chi phí có tác
dụng xác định số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ
sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp xây lắp. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm
sẽ là những chi phí cấu thành trong giá thành của sản phẩm xây lắp hoàn thành.
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại trên là hai
cách đợc sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp đặc biệt là phân loại chi phí sản
xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí, bởi vì trong dự toán công trình xây
lắp chi phí sản xuất đợc phân theo từng khoản mục.
II./ Giá thành sản phẩm xây lắp.
1- Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây
dựng phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những chi
phí sản xuất mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thi công sẽ tham gia cấu thành
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5
102
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
quá trình đó. Vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi
phí vật liệu chi phí nhân công chi phí sử dụng máy thi công chi phí trực tiếp khác tính
cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai
đoạn quy ớc đã hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán ở doanh
nghiệp xây dựng giá thành mang tính chất cá biệt. Nên mỗi công trình, hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có một gi
2- Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2 1 Giá thành dự toán
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn thời gian thi công dài mang tính đơn chiếc Do đó,
mỗi công trình hạng mục công trình đều có giá trị dự toán của từng công trình hạng
mục công trình để xác định đợc giá thành dự toán.
= + Lãi định mức.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do Nhà nớc quy định đối
với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể. Giá trị dự toán của
công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở định mức đánh giá của cơ
quan có thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá cả thị trờng. Nó chính là giá
nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ thầu đầu t.
2.2 Giá thành kế hoạch.
Dựa trên những định mức tiên tiến của nội bộ xí nghiệp, giá thành kế hoạch là cơ
sở để phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó phản ánh
trình độ quản lý giá thành của xí nghiệp.
= -
(tính cho từng công trình, hạng mục công trình)
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
2 3 Giá thành thực tế.
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) mà
doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất định. Nó đợc
xác định theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi
phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không nằm trong
kế hoạch dự toán nh: thiệt hại phá đi làm lại thiệt hại về ngừng sản xuất những mất mát
hao hụt vật t do nguyên nhân chủ quan của bản thân xí nghiệp.
III/ ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu t của Nhà n-
ớc. Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ, chính xác kịp thời các
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
IV/ Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá
thành sản phẩm công tác xây lắp.
1- Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệpxây
lắp:
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xây dựng thì dự
toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí chung, thuế và lãi.
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn cứ vào
tính chất sản xuất, loại hình sản xuất địa điểm phát sinh quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm đặc điểm tổ chức sản xuất
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
7
153
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
2- Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp
xây lắp sản xuất ra đòi hỏi phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối t-
ợng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp là công trình hạng mục công trình, khối
lợng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm lao vụ khác đã hoàn thành (nếu có).
/ Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong
doanh nghiệp xây lắp.
1 - Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.1 - Phơng pháp trực tiếp.
Đợc áp dụng đối với những chi phí trực tiếp. Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan
đến một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các
chứng từ gốc ta tập hợp chi phí cho từng đối tợng sản xuất.
Trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là công trình (HMCT)
thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình (HMCT)
nào thì tập hợp chi phí cho công trình (HMCT) đó.
1.2 - Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Đợc áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tợng kế toán
chi phí sản xuất. Do đó, phải xác định cho phí cho từng đối tợng theo phơng pháp phân
bổ gián tiếp.
Để phân bổ cho các đối tợng, cần phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số phân
bổ chi phí:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Công thức: H = C/T
Trong đó:
H - Hệ số phân bổ chi phí
C - Tổng chi phí cần phân bổ.
T - Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ.
Mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng: Ci = H x Ti
Trong đó: Ci - Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
Ti - Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công trờng thì chi
phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trờng. Cuối kỳ tổng số chi phí tập
hợp đợc phải đợc phân bổ cho từng công trình, HMCT để tính giá thành sản phẩm
riêng.
2 - Trình tự kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
2.1 - Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau nh: giá trị
thực tế của vật liệu chính (gạch, vôi, đá, cát, xi măng ), vật liệu phụ nh sơn, công cụ
dụng cụ Trong giá thành sản phẩm, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình (HMCT) nào thì phải tính trực tiếp cho
công trình (HMCT) đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá thực tế vật liệu và theo số lợng
thực tế vật liệu đã sử dụng.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
9
204
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất thì không thể hạch toán trực tiếp vào các đối tợng sử dụng thì phải áp dụng phơng
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ
có thể là định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hay theo khối l-
ợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành.
Tổng chi
phí VLTT
cần phân
bổ trong kì
=
Giá trị
NVLTT còn
lại đầu kì
+
Giá trị
NVLTT xuất
dùng cho sản
xuất trong kì
-
Giá trị
NVLTT
còn lại cuối

-
Trị giá
phế liệu
thu
hồi( nếu
có)
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc phản ánh bằng:
Sơ đồ 1 - Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(1) - Tập hợp chi phí VLTT
(2a) - VL chờ phân bổ.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
10
152, 153 621 154
142
(2a) (2b)
(1) (4)
(3)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
(2b) - Phân bổ dần.
(3) - Phế liệu thu hồi, VL sử dụng không hết nhập lại kho.
(4) - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí VLTT để tính giá thành.
2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất, thi công nh tiền lơng, tiền công các khoản phụ cấp, tiền BHXH,
BHYT, KPCĐ
Việc hạch toán tiền lơng của công nhân trong doanh nghiệp thì dựa trên bảng chấm
công theo dõi cho từng tổ sản xuất, cho từng đội xây dựng. Bảng chấm công cho biết ngày
làm việc thực tế, số ngày ngừng nghỉ của từng ngời, sau khi đã đợc kiểm tra, xác nhận ở
các đội sản xuất, các phòng ban, bảng chấm công đợc chuyển lên cho phòng lao động tiền
lơng ghi chép, theo dõi. Sau đó, chuyển về cho phòng kế toán làm căn cứ tính lơng và phân
bổ tiền lơng.
Về nguyên tắc, chi phí NCTT cũng đợc tập hợp giống nh đối với chi phí NVLTT.
Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công, giờ công
định mức hoặc giờ công thực tế.
Sơ đồ 2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(1) - Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
11
338 (2 - 4)
334 622 154
(3)(1)
(2)
51
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
(2) - Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
(3) - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành.
2.4 - Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất,
trong phạm vi các phân xởng, tổ đội sản xuất nh: chi phí về tiền lơng nhân viên quản lý
phân xởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý các phân xởng, chi
phí khấu hao TSCĐ
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng địa điểm
phát sinh chi phí: phân xởng, tổ đội sản xuất sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối
tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc tiến hành dựa trên các tiêu thức
phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp phân bổ theo từng
loại chi phí
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
12
255
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
Sơ đồ 3 - Kế toán chi phí sản xuất chung
(1) - Chi phí nhân viên
(2) - Chi phí vật liệu, CCDC
(3) - Chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ bên ngoài.
(4) - Chi phí khác bằng tiền
(5) - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tính giá thành.
VI /Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp
xây lắp
Sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc bên chủ
đầu t nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất trong kỳ
cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định. Muốn đánh giá sản
phẩm làm dở một cách chính xác, trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
13
334, 338 627 154
152, 142
214, 331
111, 333
(1) (5)
(2)
(3)
(4)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Phạm Thuý Quỳnh
công tác xây lắp hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công để xác định khối l-
ợng công tác xây lắp dở dang, phát hiện tổn thất trong quá trình thi công.
Đối với các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng một trong các phơng pháp đánh
giá sản phẩm sau:
1- Phơng pháp đánh giá theo chi phí dự toán
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc
xác định theo công thức:
=
2- Phơng pháp đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tơng đơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở của công
tác lắp đặt máy móc thiết bị. Nó đợc xác định theo công thức sau:
=
3- Phơng pháp đánh giá theo giá trị dự toán
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác
định theo công thức sau:
=
Ngoài ra đối với một số công việc sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây dựng các
công trình có giá trị nhỏ thời gian thi công ngắn theo hợp đồng, đợc bên chủ đầu t
thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ công việc. Lúc này giá trị sản phẩm dở cuối
kỳ là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ khi thi công cho đến thời điểm kiểm kê
đánh giá.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
14
306

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét