Luận án sử dụng số liệu thống kê về tăng trởng, xuất nhập khẩu, đầu
t v.,v., của Việt Nam đợc lấy từ nguồn chính thức do Tổng cục Thống
kê công bố. Các số liệu thống kê về nợ chủ yếu lấy từ nguồn cơ sở dữ
liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tính bằng đồng đôla Mỹ mức giá
hiện hành. Luận án sử dụng tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và
đồng đôla Mỹ của Quỹ Tiền tệ quốc tế dùng trong việc quy đổi GDP
hàng năm của Việt Nam để quy đổi số liệu nợ nớc ngoài thành đồng
Việt Nam và sử dụng hệ số giảm phát GDP của Tổng cục Thống kê
để đa về đồng Việt Nam theo mức giá so sánh 1994. Các phân tích đ-
ợc thực hiện trên cơ sở dữ liệu chuyển đổi nh mô tả.
6. Đóng góp của luận án
Về mặt lý thuyết:
Mô tả một cách có hệ thống những vấn đề lý thuyết về hệ
thống quản lý nợ nớc ngoài có hiệu quả.
Hệ thống lại phơng pháp và mô hình đánh giá tính bền vững
của nợ nớc ngoài;
Về thực tiễn
Làm rõ mức độ bền vững của việc vay và trả nợ nớc ngoài ở
Việt Nam trong thời gian qua;
Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống quản
lý nợ nớc ngoài ở nớc ta hiện nay nhằm hớng tới một hệ thống quản
lý nợ nớc ngoài có hiệu quả;
Trên cơ sở các phân tích thực trạng ở Việt Nam và trên cơ sở
tổng hợp những bài học kinh nghiệm quốc tế, đề xuất một số biện
pháp có cơ sở khoa học nhằm tăng cờng quản lý nợ nớc ngoài ở nớc
ta phù hợp với chiến lợc vay nợ của Chính phủ trong thời gian tới.
5
Đặc biệt luận án đề xuất và thử nghiệm ứng dụng một mô
hình tài chính để phân tích và dự báo tính bền vững nợ.
7. Cấu trúc của luận án
Chơng 1. Nợ nớc ngoài và quản lý nợ nớc ngoài.
Chơng 2. Thực trạng quản lý nợ nớc ngoài ở Việt Nam
Chơng 3: Giải pháp tăng cờng quản lý nợ nớc ngoài ở Việt Nam.
Chơng 1. Nợ nớc ngoài và quản lý nợ nớc ngoài
1.1 Tổng quan về nợ nớc ngoài
1.1.1 Định nghĩa nợ nớc ngoài
Theo Quy chế quản lý vay và trả nợ nớc ngoài 2005: Vay nớc ngoài
là các khoản vay do ngời c trú ở một nớc vay của ngời không c trú..
Khái niệm nợ nớc ngoài về cơ bản mang ý nghĩa thống kê và nhất
quán với Hệ thống thống kê tài khoản quốc gia (SNA).
1.1.2 Phân loại nợ nớc ngoài
- Theo ngời đi vay: nợ công và nợ của khu vực t nhân
- Theo niên hạn: nợ trung và dài hạn, nợ ngắn hạn
- Theo loại hình vay: nợ ODA và nợ thơng mại
1.1.3 Vai trò và chu trình của nợ nớc ngoài
Với việc đi vay nớc ngoài, một quốc gia có cơ hội đầu t phát triển ở
mức cao hơn trong thời điểm hiện tại mà không phải giảm tiêu dùng
trong nớc, và nhờ vậy, có thể đạt đợc tỷ lệ tăng trởng trong hiện tại
cao hơn mức mà bản thân nền kinh tế cho phép. Tuy nhiên việc sử
dụng giải pháp vay nợ nớc ngoài luôn tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến một
nền tài chính không bền vững và không hiếm trờng hợp nợ nớc ngoài
quá cao và quản lý lỏng lẻo đã dẫn đến khủng hoảng tài chính và kinh
tế suy thoái.
6
Các nớc vay nợ thờng phải trải qua những giai đoạn khác nhau trong
quá trình phát triển, trong đó nợ nớc ngoài đợc tích tụ, tăng dần trong
thời gian đầu và giảm dần khi tiết kiệm trong nớc tăng lên và có tích
luỹ. Mỗi quốc gia đi vay cần nhận thức đợc các giai đoạn này cũng
nh các vấn đề và các nguy cơ tiềm ẩn trong mỗi giai đoạn để có
những chiến lợc và chính sách quản lý nợ phù hợp.
1.2 Quản lý nợ nớc ngoài
1.2.1 Sự cần thiết của quản lý nợ nớc ngoài
Quản lý nợ nớc ngoài để đảm bảo an toàn nợ và an ninh cho nền tài
chính quốc gia.
1.2.2 Nội dung quản lý nợ nớc ngoài
1.2.2.1 Xây dựng chiến lợc và kế hoạch vay trả nợ nớc ngoài
Một trong những công cụ quản lý nợ nớc ngoài là chiến lợc và kế
hoạch vay trả nợ. Chiến lợc vay trả nợ đợc lập trong dài hạn trong khi
kế hoạch vay trả nợ đợc lập trong trung hạn.
1.2.2.2 Ban hành khung thể chế, xây dựng cơ chế, tổ chức bộ máy
quản lý nợ nớc ngoài
Một trong những nhiệm vụ của Nhà nớc trong quản lý nhà nớc về nợ
nớc ngoài là xây dựng đợc một khuôn khổ pháp lý và thể chế cho
quản lý nợ nớc ngoài, trong đó có sự phân định rõ ràng trách nhiệm
và quyền hạn của các cơ quan chức năng đợc ủy quyền thay mặt
chính phủ trong việc vay, trả nợ, phát hành bảo lãnh và thực hiện các
giao dịch tài chính nh cho vay lại.
1.2.2.3Đánh giá tính bền vững của nợ nớc ngoài
Tính bền vững nợ là khái niệm dùng để chỉ trạng thái nợ của một
quốc gia tại đó nớc vay nợ có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ
cả vốn gốc lẫn lãi một cách đầy đủ, không phải nhờ đến biện
pháp miễn giảm hoặc cơ cấu lại nợ nào, cũng nh không bị tình trạng
7
tích tụ các khoản nợ chậm trả, đồng thời vẫn cho phép nền kinh tế đạt
đợc một tỷ lệ tăng trởng chấp nhận đợc. (IDA và IMF, 2001)
Tổng hợp các chính sách vay nợ và chính sách vĩ mô đảm bảo việc
duy trì tính bền vững của nợ nớc ngoài đợc gọi là chính sách nợ bền
vững.
Mô hình đánh giá tính bền vững nợ dựa trên hai thông số quan
trọng quyết định tính bền vững của nợ, đó là tỷ lệ giữa tăng trởng xuất
khẩu và tăng trởng nhập khẩu. Nếu tỷ lệ nói trên tăng liên tục thì
chính sách nợ sẽ trở nên không bền vững, ngay cả trong trờng hợp lãi
suất thấp hơn tỷ lệ tăng trởng của xuất khẩu.
1.2.2.4 Đánh giá năng lực trả nợ hiện có của nền kinh tế thông qua
các chỉ số kinh tế vĩ mô
Để theo dõi và đảm bảo đợc tính bền vững nợ, cần nắm bắt và phân
tích đợc một loạt các cán cân kinh tế vĩ mô và nợ nớc ngoài, nh: tăng
trởng của nền kinh tế, động thái giữa xuất khẩu và nhập khẩu, điều
kiện thơng mại, dự trữ ngoại tệ, lãi suất, Tỷ giá hối đoái thực tế, Lạm
phát, các chỉ số tiền tệ, thâm hụt tài khoá và tín dụng dành cho khu
vực công.
1.2.2.5 Đánh giá mức nợ và tốc độ tăng nợ nớc ngoài
Các chỉ số nợ nớc ngoài quan trọng nhất bao gồm: (1) nợ nớc ngoài
trên GDP; (2) nợ nớc ngoài trên xuất khẩu; và (3) trả nợ hàng năm
trên xuất khẩu.
1.2.3 Hệ thống quản lý nợ nớc ngoài .
Quản lý nợ đợc phân thành hai cấp: quản lý nợ cấp vĩ mô và quản lý
nợ cấp tác nghiệp. Mỗi chức năng quản lý có các sản phẩm riêng.
Hình 1-1 mô tả các chức năng quản lý nợ và sản phẩm của từng chức
năng.
quản lý cấp vĩ mô định hớng và tổ
8
chức
Chức năng chính sách Chiến lợc
Chức năng pháp lý-thể chế Cấu trúc
Chức năng đảm bảo nguồn lực Cán bộ và phơng tiện
quản lý cấp tác
nghiệp
Các dòng nợ và
thực tiễn quản lý
Quản lý thụ động:
Chức năng ghi nhận Thông tin
Chức năng phân tích Các phân tích
Quản lý chủ động
Chức năng hoạt động Các hoạt động
Chức năng kiểm soát Sự kiểm soát
/ phối hợp
/ giám sát
Nguồn: UNCTAD, 1993
Hình 1 Các chức năng quản lý nợ và sản phẩm của các chức năng
đó
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng đến nợ nớc ngoài
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý nợ nớc ngoài của
một quốc gia, có những nhân tố bên trong nền kinh tế và cũng có
những nhân tố bên ngoài. Các nhân tố này có thể có những ảnh hởng
thuận lợi, cũng có thể có những ảnh hởng bất lợi đến công tác quản lý
nợ.
1.3 Kinh nghiệm quốc tế về vay và trả nợ nớc ngoài
1.3.1 Tình hình nợ của các nớc trên thế giới
9
Một điều đặc biệt quan trọng đã đợc các nhà nghiên cứu chỉ ra, đó là
gánh nặng nợ nớc ngoài của các nớc đang phát triển đã lên đến mức
mà dòng tiền trả nợ lớn hơn dòng vốn chảy vào từ nớc ngoài.
1.3.2 Chiến lợc vay nợ và khủng hoảng nợ ở các nớc châu Mỹ
Latinh
Khủng hoảng nợ ở châu Mỹ Latinh chủ yếu liên quan đến việc quản
lý nợ nớc ngoài của khu vực t nhân. Các chính phủ cũng thiếu sự
quan tâm cần thiết đối với sự ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là đối với
lạm phát và quản lý nợ. Tác động lớn nhất của cuộc khủng hoảng nợ
ở các nớc Mỹ Latinh là sự suy thoái kinh tế kéo dài.
1.3.3 Sử dụng vốn vay nớc ngoài và khủng hoảng tài
chính ở khu vực Đông á cuối thập kỷ 90
Thiếu hụt lớn trong tài khoản vãng lai t nhân ở các nớc nh Thái lan,
Indonesia, Hàn Quốc và việc duy trì tỷ giá cố định đã khuyến khích
các nớc này vay nợ nớc ngoài. Kết quả dẫn đến sự lệ thuộc lớn vào rủi
ro hối đoái của cả hai lĩnh vực: tài chính và doanh nghiệp. Mặc dù rơi
vào khủng hoảng nhng tình hình tài chính ở Đông á vẫn lành mạnh
hơn nhiều so với Mỹ Latinh vì hầu hết các nớc có tỷ lệ nợ nớc ngoài
thấp hơn nhiều.
1.3.4 Bài học rút ra đối với Việt Nam
Dấu hiệu chung của khủng hoảng: các chỉ số kinh tế vĩ mô rất khả
quan nh tốc độ tăng trởng cao, luồng vốn nớc ngoài đổ vào lớn. Tuy
nhiên thâm hụt cán cân thơng mại rất cao, tỷ giá hối đoái thực tế cũng
rất cao.
Về việc sử dụng vốn vay nớc ngoài: Mức nợ nớc ngoài cao luôn kèm
theo những rủi ro về tài chính mà Chính phủ các nớc đang phát triển
không thể kiểm soát đợc.
10
Cần phối hợp thực hiện các chính sách vĩ mô đảm bảo tiền đề cho
chính sách nợ bền vững và đảm bảo hệ thống thông tin đầy đủ trong
quản lý
Kết luận
Chơng 1 đã hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết chung về nợ nớc ngoài
nh khái niệm, phân loại nợ nớc ngoài, vai trò của nợ nớc ngoài trong
phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh đó các rủi ro trong vay và sự dụng
nợ nớc ngoài cũng đợc tổng hợp. Một bức tranh tổng thể về quản lý
nợ nớc ngoài từ cáp vĩ mô đến cấp vi mô với các chức năng,
các sản phẩm cụ thể đã đợc xây dựng.
Chơng 2. Thực trạng quản lý nợ nớc ngoài ở Việt Nam
2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội và nợ nớc ngoài
giai đoạn 1995-2005
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1995-2005
Trong 10 năm 1995-2005 nền kinh tế Việt Nam đạt đợc tốc độ tăng
trởng cao liên tục. Tỷ lệ tăng trởng GDP trung bình hàng năm trong
cả giai đoạn này là gần 7,5%. Lĩnh vực ngoại thơng có mức tăng tr-
ởng đặc biệt cao. Mặc dù vẫn nằm trong tình trạng thâm hụt ngoại th-
ơng, song việc xuất khẩu hàng năm tăng nhanh hơn nhập khẩu đã
giúp cho Việt Nam cải thiện đáng kể cán cân thanh toán trong giai
đoạn này và tăng dự trữ ngoại tệ.
Việc gia nhập WTO góp phần tạo lòng tin từ phía các nhà cung cấp
tín dụng u đãi. Trong điều kiện nh vậy, nguồn vốn vay từ nớc ngoài
chủ yếu là ODA có điều kiện u đãi, làm giảm rất nhiều rủi ro từ nợ n-
ớc ngoài đối với cân đối kinh tế vĩ mô.
2.1.2 Nợ nớc ngoài giai đoạn 1995-2005
11
Phân theo chủ sở hữu nợ, nợ công chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
nợ trung và dài hạn của Việt Nam trong cả giai đọan. Nợ t nhân
chiếm hơn 30% vào đầu giai đoạn, sau đó tỷ trọng nợ t nhân tăng dần
đến năm 1998, đạt khoảng 40%, sau đó giảm dần và ổn định ở mức
dới 20% từ năm 2002.
Biểu đồ 2-4 Tổng nợ nớc ngoài 1995-2005
2.2 Thực trạng quản lý nợ nớc ngoài
2.2.1 Khung thể chế và tổ chức quản lý nợ
Trong vài năm gần đây, khung thể chế về quản lý nợ nớc ngoài đã
liên tục đợc đổi mới nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu quản lý nợ
của quốc gia và phù hợp hơn với thực tiễn quốc tế.
Nợ nớc ngoài của Việt Nam do nhà nớc thống nhất quản lý toàn diện.
Chiến lợc nợ nớc ngoài và các kế hoạch vay và trả nợ trung và dài hạn
của quốc gia phải đợc Quốc hội phê duyệt. Thủ tớng Chính phủ là cấp
cao nhất của nhà nớc có thẩm quyền phê duyệt chiến lợc nợ dài hạn,
chơng trình quản lý nợ trung hạn và Kế hoạch hàng năm về vay và trả
12
nợ nớc ngoài. Thủ tớng Chính phủ cũng trực tiếp phê duyệt một số
các nội dung cụ thể có tầm quan trọng chiến lợc.
Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối của Chính phủ thực hiện việc quản
lý nhà nớc về vay và trả nợ nớc ngoài. Đây là một hớng chuyển đổi
chức năng quản lý nợ phù hợp hơn với thực tiễn quốc tế. Thời gian tr-
ớc khi có Luật Ngân sách 2002, các chức năng lập kế hoạch vay nợ n-
ớc ngoài và quản lý dự án sử dụng nợ nớc ngoài đợc tập trung chủ yếu
tại Bộ Kế hoạch và Đầu t trong khi chức năng bảo lãnh và đảm bảo
việc trả nợ đợc trao cho Bộ Tài chính (và một phần cho Ngân hàng
Nhà nớc), dẫn đến tình trạng đứt đoạn trong quản lý, giám sát nợ và
không đảm bảo tính trách nhiệm cao trong việc giám sát nợ.
Xu hớng chuyển dịch một số nhiệm vụ để Bộ Kế hoạch và Đầu t tập
trung nhiều hơn vào chức năng lập kế hoạch chiến lợc về phát triển
kinh tế xã hội đợc thể hiện ngày càng rõ trong các văn bản pháp
quy.
Ngân hàng Nhà nớc có trách nhiệm phối hợp cùng với Bộ Tài chính
trong việc xây dựng các chiến lợc và kế hoạch vay và trả nợ, chịu
trách nhiệm về một loạt các lĩnh vực quản lý nhà nớc cụ thể.
2.2.2. Cơ chế quản lý nợ
Cơ chế quản lý nợ bao gồm một loạt các quy trình và thủ tục kiểm
soát, giám sát, phân tích và báo cáo để cơ quan quản lý nợ có thể đảm
bảo hoàn thành đợc các chức năng ghi sổ và quản lý nợ.
Bộ Tài chính thực hiện việc ghi nhận và lập báo cáo về nợ nớc ngoài
của Chính phủ và nợ của các doanh nghiệp nhà nớc có sự bảo lãnh
của Chính phủ. Hoạt động này do Vụ Tài chính Đối ngoại đảm trách.
Vụ Tài chính Đối ngoại cũng theo dõi dòng nợ trong nớc bằng ngoại
13
tệ. Vụ Ngân sách Nhà nớc ghi sổ nợ trong nớc của các chính quyền
các tỉnh.
Bộ Kế hoạch và Đầu t là cơ quan đầu mối về thông tin, ghi nhận,
giám sát và báo cáo về các khoản vay nợ ODA.
2.2.2.1 Cơ chế vay và trả nợ nớc ngoài của khu vực t nhân:
Vay nợ nớc ngoài của các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp t nhân
đợc quản lý bằng những biện pháp chặt chẽ qua hệ thống Ngân hàng
Nhà nớc.Các ngân hàng chi nhánh chịu trách nhiệm gửi cho Ngân
hàng Nhà nớc các tài liệu liên quan đến việc xác nhận đăng ký vay
cho các doanh nghiệp.
2.2.2.2 Cơ chế quản lý nợ nớc ngoài của khu vực công
Vay thơng mại
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu t lập đề án
huy động và kế hoạch sử dụng vốn vay trình Thủ tớng Chính phủ xem
xét và quyết định cho từng trờng hợp cụ thể.
Vay ODA
Vốn vay nớc ngoài của Chính phủ có thể đợc sử dụng để cấp phát trực
tiếp hoặc gián tiếp hoặc cho vay lại tùy theo đối tợng đầu t. Các ch-
ơng trình dự án đầu t cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và các dự án thuộc
lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, bao gồm cả tr-
ờng hợp ngân sách địa phơng đợc vay lại vốn vay nớc ngoài từ ngân
sách trung ơng để cấp phát cho chơng trình, dự án là đối tợng cấp vốn
của ngân sách nhà nớc. Cơ chế cấp phát thực hiện theo c ch cp
phỏt vn ngõn sỏch nh nc.
Các chơng trình, dự án đầu t phát triển có khả năng thu hồi vốn toàn
bộ hoặc một phần thì áp dụng cơ chế cho vay lại toàn bộ hoặc cho
vay lại một phần và cấp phát một phần từ ngân sách nhà nớc tùy theo
khả năng hoàn vốn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét