Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
kinh tế hợp lý. Ngợc lại đầu t tăng cũng dẫn đến tăng giá từ đó có thể dẫn đến lạm phát, lạm
phát cao sẽ dẫn đến sản xuất bị đình trệ, đời sổng ngời lao động gặp khó khăn do không có
việc làm hoặc tiền lơng thấp, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại.
1.1.2.3. Đầu t ảnh hởng đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Điều này đợc phản ánh thông qua hệ số ICOR.
Vốn đầu t i
ICOR = =
GDP g
Trong đó i: là vốn đầu t
g: là tốc độ tăng trởng
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa đầu t với mức tăng trởng kinh tế. Hệ số
ICOR thờng ít có biến động lớn mà ổn định trong thời gian dài. Nếu ICOR không đổi, mức
tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. Khi đầu t tăng sẽ làm tăng GDP và ngợc lại
hay nói cách khác tốc độ tăng trởng tỉ lệ thuận với mức gia tăng vốn đầu t.
1.1.2.4. Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Nếu có một cơ cấu đầu t đúng sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy
hoạch phát triển, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của ngành, của vùng, tạo ra một sự cân
đối trên phạm vi nền kinh tế giữa các ngành các vùng và lãnh thổ. Đồng thời phát huy đợc
nội lực của vùng của nền kinh tế trong khi vẫn xem trọng yếu tố ngoại lực.
1.1.2.5. Đầu t ảnh hởng tới sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát
minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù bằng cách nào cũng cần phải có
vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những ph-
ơng án không khả thi.
1.1.2.6. Đầu t có ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng của đội ngũ lao động: về
trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỷ luật lao động. Thông qua đào tạo
mới và đào tạo lại.
1.2. Nội dung hoạt động đầu t phát triển ngành chè Việt Nam
ĐTPT chè bao gồm hai lĩnh vực là đầu t vùng nguyên liệu và đầu t cho công nghiệp
chế biến. Hai lĩnh vực này phụ thuộc vào nhau và luôn có tác động lãn nhau, tạo nên mối
quan hệ liên hoàn giữa khu vực chế biến và các vùng nguyên liệu vệ tinh. Tuy nhiên ĐTPT
chè còn đợc mở rộng ở tất cả các khâu trong hoạt động của ngành chè nh đầu t cho công tác
phát triển thị trờng, cho marketing, cho phát triển cơ sở hạ tầng, cho phát triển nguồn nhân
lực, .Tất cả những nội dung đó tạo nên một bức tranh toàn cảnh về hoạt động ĐTPT ngành
chè Việt Nam.
Nội dung cơ bản đầu t phát triển ngành chè bao gồm :
- Căn cứ theo nội dung kinh tế kỹ thuật phát triển ngành chè, chia thành :
+ Đầu t phát triển chè nguyên liệu
+ Đầu t cho công nghiệp chế biến chè
5
5
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
+ Đầu t cho công tác tiêu thụ chè. . .
- Căn cứ theo nội dung đầu t phát triển , chia thành:
+ Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các vùng chè
+ Đầu t cho công tác markteting
+ Đầu t phát triển nguồn nhân lực
1.2.1. Đầu t phát triển chè nguyên liệu
Chất lợng chè nguyên liệu đóng vai trò quyết định cho chất lợng chè thành phẩm.
Muốn chất lợng nguyên liệu tốt phải đầu t vào tất cả các khâu : Đầu t cho trồng mới, chăm
sóc, thu hoạch; đầu t thâm canh và cải tạo chè giảm cấp; đầu t cho các dịch vụ khác có liên
quan.
1.2.1.1. Đầu t cho côngtác trồng mới
Đối với việc đầu t trồng mới thì bớc quan trọng trớc tiên là phải lựa chọn đợc vùng
đất thích hợp, năm trong quy hoạch đầu t, có các điều kiện thiên nhiên u đãi. Hơn nữa, việc
lạ chọn vùng đất sản xuất chè nguyên liệu còn tạo điều kiện cơ hội hợp tác - liên kết trong
sản xuất, phát triển thành vùng chuyên canh hàng hoá lớn. Mô hình này nhằm tập trung
những vùng cùng điều kiện tự nhiên về thổ nhỡng, nhằm khai thác những diện tích tuy độ
phì của đất không cao, nhng có thể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ, và đầu t hợp lý vẫn cho
hiệu quả canh tác cao. Đồng thời tạo sự liên kết sản xuất của các nông hộ trồng chè thành
những vùng sản xuất liên hoàn, để công tác cung ứng vốn, vật t kỹ thuật, máy móc thiết
bị .tiến hành thuận lợi.
Do đặc điểm của cây chè là chu kỳ sinh trởng dài từ 30 - 50 năm, có cây trên 100
năm và thời gian kiến thiết cơ bản của cây chè trồng bằng hạt là 2 năm, băng giâm cành là 3
năm, nên khó có thể thay thế ngay giống chè đã đầu t nếu thấy nó không phù hợp. Để hạn
chế nhợc điểm này, cần chú trọng ngay từ đầu vào công tác đầu t giống, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật .quan tâm đúng mức tới khâu làm đất, diệt trừ cỏ dại .Có nh vậy, cây chè
mới có tiền đề tăng trởng vững chắc, cho búp to, búp khoẻ. Đây là giai đoạn vốn đầu t bỏ ra
lớn nhất, nhng cha có kết quả thu hoạch.
1.2.1.2. Đầu t cho công tác chăm sóc- thu hái chè
Giai đoạn đầu t cho chăm sóc - thu hái chè là giai đoạn bắt đầu cho sản phẩm. Trong
2 năm đầu, vốn đầu t bỏ ra ít hơn giai đoạn trớc và tập trung vào các công đoạn : bón phân,
phun thuốc trừ sâu, đốn chè tạo hình, ủ rác giữ ẩm cho chè, phòng trừ sâu bệnh. Đầu t vào
mua các hạt giống cây phân xanh, cây bóng mát trồng trên những đồi chè. Giai đoạn này
đòi hỏi không chỉ lợng vốn đầu t cung cấp kịp thời đầy đủ, mà qui trình canh tác, thu hái
cũng phải đợc đảm bảo, để thu đợc búp chè có chất lợng tốt cho chế biến.
1.2.1.3. Đầu t cho thâm canh, cải tạo diện tích chè xuốngcấp.
Diện tích chè xuống cấp là khu vực chè đã bị thoái hoá, biến chất, năng suất chè rất
thấp, chất lợng chè không đảm bảo ( hàm lợng Tanin,Cafein giảm rõ rệt ). Nguyên nhân gây
ra là canh tác không đúng qui trình kỹ thuật, do đầu t thâm canh kém, nhng lại khai thác
quá mức, nên cây chè không phát triển bình thờng đợc, và đất đai bị nghèo kiệt chất dinh d-
6
6
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
ỡng trở nên chai cứng, nguồn nớc ngầm bị giảm sút. Nếu đầu t cải tạo diện tích chè giảm
cấp, đòi hỏi một khối lợng vôn đầu t khá lớn và chăm sóc chè theo đúng qui trình kỹ thuật.
Để cải tạo chè xuống cấp, trớc hết phải tìm đợc nguyên nhân chính xác để đề ra
những giải pháp thích hợp. Chỉ nên cải tạo những nơng chè ít tuổi, hoặc những nơng chè có
mật độ trồng tơng đối cao; còn những nơng chè quá cằn cỗi, mật độ cây trồng tha, thì phá đi
trồng lại.
Biện pháp cải tạo chè xuống cấp là kết hợp biện pháp thâm canh và cải tạo, tăng lợng
phân hữu cơ, đảm bảo chế độ tới tiêu . nhằm cải thiện tính chất lý hoá của đất. Đối với các
nơng chè phá đi trồng lại, nên thâm canh đầu t qua công tác giống,cây phân xanh, cây bóng
mát, bón phân hữu cơ, áp dụng qui trình canh tác hợp lý, khoa học .Đây là giải pháp vừa
khắc phục tình trạng đầu t dàn trải, quảng canh cho năng suất thấp; vừa tiến hành đầu t theo
chiều sâu, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất cho năng suất cao và ổn định.
1.2.1.4. Đầu t vào các dịch vụ khác có liên quan.
Đầu t cho công tác cung cấp giống chè . Giống cây trồng có vai trò quy ết định đến
chất lợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Hoạt động đầu t cho công tác giống bao gồm:
Đối với giống nhập nội : đầu t mua giống mới, đầu t nghiên cứu và trồng thử
trong các vờn ơm để khảo nghiệm, lựa chọn các giống tốt thích hợp đầu t nhân rộng các
giống này và cung cấp giống cho các nơng chè thích hợp.
Đối với giống thuần chủng : đầu t xây dựng các trung tâm nghiên cứu các
giống chè trong nớc Lựa chọn các giống chè tốt cải tạo các giống chè này với các điều
kiện tơng thích Đầu t nhân rộng với từng vùng sinh thái thích hợp.
Đầu t cho công tác nghiên cứu, ứng dụng các tiến bô khoa học kỹ thuật.
Thông thờng, hoạt động đầu t này do Nhà nớc tiến hành đầu t gián tiếp cho ngành
chè, thông qua việc đầu t xây dựng các viện nghiên cứu, các trung tâm khảo nghiệm, các v-
ờn ơm giống thí điểm . hoặc do các công ty tiến hành trong phạm vi hẹp nhằm có đợc các
giống tốt, qui trình canh tác tiên tiến phù hợp với chu trình sản xuất.
1.2.2.Đầu t cho công nghiệp chế biến.
Chè nguyên liệu tơi đợc hái về phải chế biến ngay để giữ đợc phẩm cấp các thành
phần vật chất khô có trong chè; nếu chậm xử lý, lá chè tơi sẽ bị ôi, các thành phần vật chất
trong lá chè sẽ bị phân huỷ, làm chất lợng chè nguyên liệu bị giảm, dẫn tới chất lợng chè
thành phẩm kém.
Chế biến chè có 2 hình thức là : thủ công và công nghiệp.
Hình thức thủ công thờng đợc áp dụng ở các hộ nông dân trồng chè với qui trình chế
biến đơn giản: Chè nguyên liệu Vò Sao khô bằng chảo trên lửa thành phẩm. Chất lợng
chè thờng thấp chỉ đạt tiêu chuẩn chè bán thành phẩm( gọi là chè mộc), cho nên muốn có
chất lợng cao hơn phải tinh chế lại tại các nhà máy chế biến chè.
Hình thức công nghiệp đợc thực hiện trên các dây chuyền thiết bị máy móc,với các
qui trình phức tạp hơn tại các nhà máy chế biến, để sản xuất các sản phẩm có chất lợng cao.
7
7
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Để sản xuất chè xanh, qui trình sản xuất gồm các công đoạn: Chè nguyên liệu tơi
đợc làm héo bằng hơi nớc vò sấy khô sàng phân loại hơng liệu đóng gói thành
phẩm.
Để sản xuất chè đen có thêm khâu lên men cho chè.Qui trình công nghệ bao gồm
các công đoạn : Chè nguyên liệu tơi làm héo nghiền xé vò lên men sấy khô
sàng phân loại đóng gói thành phẩm
Vậy muốn phát triển sản xuất chè cần phải đầu t đồng bộ vào cả chu trình trồng trọt
và sản phẩm hòan thành, từ khâu nông nghiệp để sản xuất ra chè nguyên liệu, tới khâu công
nghiệp chế biến chè. Do đó, công nghệ chế biến càng phải đợc đầu t thích đáng để tơng
đồng với sự phát triển của sản xuất chè nguyên liệu, các thiết bị chuyên dùng trong ngành
chè phải đợc đổi mới với công nghệ hiện đại chế biến ra nhiều loại sản phẩm, nhiều mặt
hàng mới có tiêu chuẩn chất lợng quốc tế, có tỷ lệ thu hồi cao, giảm thứ phẩm; chất lợng
bao bì và kỹ thuật đóng gói phải đạt tiêu chuẩn bảo quản sản phẩm, hợp thị hiếu ngời tiêu
dùng với giá cả hợp lý để cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng thế giới. Do dó, hoạt động
ĐTPT công nghiệp chế biến chè đòi hỏi giải quyết các vấn đề sau:
1.2.2.1. Đầu t xây dựng ( ĐTXD) các nhà máy chế biến chè
ĐTXD các nhà máy chế biến chè phải nằm trong qui hoạch đầu t nông nghiệp và gắn
với vùng cung cấp nguyên liệu chè, để khép kín chu trình nguyên liệu - chế biến, và có tác
dụng qua lại với nhau, thực hiện chơng trình Công nghiệp hoá - hiện đại hoá ( CNH - HĐH
) và hình thành các vùng chè tập trung. Việc ĐTXD nhà máy chế biến chè phải có qui mô
phù hợp với sản lợng vùng nguyên liệu. Nếu qui mô nhà máy quá lớn sẽ gây lãng phí về
việc sử dụng công suất thiết bị; tốn nhiếu chi phí gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản thiết bị
và làm giá thành sản phẩm tăng cao. Nếu qui mô nhà máy quá nhỏ, công nghệ lạc hậu, thì
sẽ lãng phí nguyên liệu và hiệu quả kinh doanh sẽ thấp. Đồng thời, hệ thống kho tàng, bến
bãi. hệ thống giao thông cũng phải đợc đầu t đồng bộ, để vận chuyển kịp thời nguyên liệu t-
ơi cho nhà máy.
1.2.2.2. Đầu t mua sắm nâng cấp các thiết bị công nghệ mới.
Cùng một loại chè nguyên liệu, nhng muốn sản xuất ra các mặt hàng khác nhau, phải
chế biến trên những qui trình công nghệ khác nhau và trên những dây chuyền thiết bị tơng
ứng. Hiện nay, ở Việt Nam đang sản xuất chè đen theo công nghệ Orthodox (OTD) và công
nghệ Crushing - Tearing - Curling ( CTC ); sản xuất chè xanh theo công nghệ của Nhật
Bản, Đài Loan, Trung Quốc.
Việc đầu t mua sắm máy móc thiết bị đòi hỏi phải đầu t cả vào phần mềm, đó là các
bí quyết công nghệ (Know - How), các công trình vận hành sản xuất, hớng dẫn sử dụng,
đào tạo trình độ công nhân và quản lý, phụ tùng thay thế Việc đầu t phải đồng bộ và phù
hợp với hiện trạng sẵn có của nhà máy, với sản lợng vùng nguyên liệu, với trình độ lành
nghề của công nhân vân hành, và với thị trờng tiêu thụ .
Việc đầu t này cần thông qua các Hội đồng t vấn có kinh nghiệm để có đợc những
dây chuyền công nghệ tơng thích với thực tiễn, để có những sản phẩm giá cả hợp lý, có sức
cạnh tranh trên thị trờng.
8
8
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.3.Đầu t hệ thống kiểm tra chất lợng sản phẩm ( KCS ).
Chất lợng sản phẩm sau chế biến quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp nói riêng và ngành chè nói chung. Bởi lẽ, hiện nay yêu cầu và sở thích của ngời tiêu
dùng ngày càng khắt khe, họ không những đòi hỏi chè phải có hơng thơm, vị ngọt chát nhẹ,
nớc chè trong vắt, không lẫn tạp chất . mà còn đòi hỏi phải đẩm bảo vệ sinh công nghiệp
và an toàn thực phẩm. Vì vậy, việc đầu t cho công tác kiểm tra chất lợng là cần thiết để đảm
bảo chất lợng hàng hoá và không để lọt những sản phẩm kém chất lợng ra ngoài thị trờng.
Chất lợng sản phẩm phải mang một khái niệm tổng hợp từ khâu chất lựơng nguyên
liệu (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật .) đến khâu chế biến công nghiệp ( vệ sinh
công nghiệp, tạp chất, an toàn thực phẩm .). Vì vậy, đầu t hệ thống KCS cho chu trình sản
xuất nguyên liệu - chế biến thành phẩm phải đợc trang bị đầy đủ từ khâu nông nghiêp đến
khâu công nghiệp chế biến và theo qui chuẩn của ISO 9000, qui chuẩn HACCP.
1.2.3.Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng.
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm những hệ thống về mạng lới giao thông, điện, thuỷ
lợi, hệ thống kho tàng, bến bãi, nhà máy cơ khí chế tạo, hệ thống cơ sở hạ tầng phúc lợi ( tr-
ờng học, y tế .). Chúng là những thành tố quan trọng để đảm bảo sự hoạt động sản xuất -
kinh doanh của ngành chè đợc vững chắc; giảm chi phí ngoài sản xuất, kinh doanh, nâng
cao thu nhập và tạo tâm lý an tâm làm việc lâu dài cho ngời lao động, nâng cao tích luỹ
vốn để tái đầu t cho ngành chè.
Thực tế, các nông trờng chè thuộc Tổng công ty chè và các nơng chè của các gia
đình hộ nông dân nằm ở các vùng nông thôn trung du, miền núi, mà các vùng này hệ thống
cơ sở hạ tầng quá yếu kém. Chính điều này làm cho các nhà đầu t băn khoăn khi phải quyết
định đầu t và tiêu thụ sản phẩm các vùng chè.
Để hạn chế phần nào nhợc điểm đó, Nhà nớc cần phải ĐTXD các hệ thống cơ sở hạ
tầng nông thôn, nơi có vùng chè; hoặc phối hợp theo phơng châm Nhà nớc và nhân dân
cùng làm huy động tối đa nguồn vốn của tất cả các thành phần kinh tế tham gia công cuộc
đầu t này, để tạo ra lợi ích kinh tế cho ngời lao động và các cơ sở sản xuất, kinh doanh;
đồng thời tạo ra sự giao lu giữa các miền và phát triển văn hoá của các dân tộc sinh sống
trên đồi chè, dần dân xoá bỏ sự chênh lệch mức sống giữa miền núi và miền xuôi.
1.2.4.Đầu t cho công tác Marketing.
Vai trò của thị trờng hết sức quan trọng, nó mang ý nghĩa sống còn trong nền sản
xuất hàng hoá. Sản xuất chỉ đợc coi nh thành công, khi sản phẩm của nó đợc thị trờng
chấp nhận, a dùng. Hoạt động đầu t Marketing là phải nắm bắt đợc qui luật của thị trờng;
nghiên cứu và xử lý tối u các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, để nhằm thoả mãn
nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Công tác Marketing vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Đầu t cho công tác Marketing trong ngành chè bao gồm :
1.2.4.1. Nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trờng chè :
Để tìm ra đúng nhu cầu chè của thị trờng ( số lợng, chất lợng, phơng thức tiêu dùng,
bao bì, chủng loại, phơng thức bán, giá cả, công dụng, sở thích, thị hiếu .) cùng với các
thông tin về các đối thủ cạnh tranh, các vật cản phải đơng đầu để chủ thể kinh doanh có
9
9
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
thể khống chế, tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu. Nhờ vậy, có thể đáp ứng vừa đủ nhu
cầu của khách hàng một cách lâu dài và thu đợc lợi nhuận nh mong muốn. Do đó, cần phải
ĐTXD một hệ thống thông tin thông suốt, cập nhật, với tốc độ xử lý cao, hoà mạng
Internet .và một đội ngũ chuyên môn có kinh nghiệm.
Ngoài ra, còn chú ý đầu t vào công tác khảo cứu thị trờng, liên kết với các Hiệp hội
chè của các nớc để có thông tin và những quyết định chung về chè; tiến tới ĐTXD một sàn
đấu giá, tạo điều kiện cho ngời sản xuất, tiêu thụ gặpnhau, nơi mọi thông tin về thị trờng,
giá cả, chất lợng . đều trở lên minh bạch. Công tác tham quan và làm việc với ngành chè
của nớc ngoài cũng là một trong những nội dung của hoạt động Marketing để các chuyên
viên nghiên cứu thị trờng, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, hoặc để học hỏi kinh
nghiệm của bạn . làm tiền đề cho công tác phát triển và mở rộng thị trờng.
1.2.4.2.Đầu t cho công tác hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động đầu t trong lĩnh vực này có một phạm vi rất rộng từ khâu nguyên liệu đến
khâu thành phẩm, nhng quan trọng nhất là đầu t đa dạng hoá sản phẩm, cho bao bì, mẫu
mã sản phẩm, tìm các giải pháp khi phát hiện những dấu hiệu sản phẩm tiêu thụ chậm và
tiến tới xây dựng thơng hiệu chè Việt Nam chất lợng cao.
1.2.4.3. Đầu t cho các công cụ xúc tiến hỗn hợp.
Bao gồm toàn bộ hoạt động đầu t hỗ trợ tiêu thụ chè nh : cho quảng cáo, tuyên truyền
giới thiệu sản phẩm; cho hệ thống dịch vụ sau bán hàng, cho xúc tiến thơng mại, quảng bá
sản phẩm mới, tham gia Hội chợ triển lãm, ngày Hội Văn hoá chè .
Hoạt động đầu t Marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh và
nó chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong chi phí đầu t của ngành chè. Vì thế, các doanh nghiệp
chè phải đa hoạt động đầu t Marketing vào hoạt động ĐTPT cơ bản của doanh nghiệp chè.
1.2.5. Đầu t phát triển nguồn nhân lực.
Đây là một hoạt động ĐTPT cần thiết cho sự phát triển của ngành chè Việt Nam, bởi
lẽ nếu không có một đội ngũ cán bộ và lao động thích hợp với trình độ tơng ứng thì công
cuộc ĐTPT ngành chè trên một qui mô lớn là không thể thực hiện đợc. Điều khó khăn cho
công việc này luôn là tìm cho ra nội dung , hình thức đầu t; đối tợng đợc đầu t có lợi nhất
cho ngành chè.
Tình hình kinh tế xã hội của miền trung du, miền núi còn lạc hậu ( hạ tầng cơ sở cha
phát triển, trình độ dân trí cha cao .), nhng vùng đất này lại có nhiều tiềm năng cha đợc
khai phá để làm giàu cho đất nớc. Do đó, phải ĐTPT vào vùng này để phát triển kinh tế,
tiến kịp miền xuôi.
Để khai thác vùng chè ở trung du, miền núi, ngoài việc đầu t tiền vốn, vật t, công sức
ra còn phải ĐTPT nguồn nhân lực - mà cụ thể là việc đào tạo những con ngời thực hiện
chiến lợc này, là một việc hết sức quan trọng và cực kỳ cấp bách.
Đội ngũ nhân lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh chè rất đông đảo, bao gồm lực
lợng lao động làm chè tại các hộ gia đình; đội ngũ công nhân nông trờng trồng chè, công
nhân trong các nhà máy chế biến chè; đội ngũ chuyên viên kỹ thuật, quản lý, kinh tế, văn
phòng; đội ngũ nhân viên bán hàng; đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu KHKT; công
10
10
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
tác quản lý cấp cơ sở và trung ơng . Vì thế, trọng tâm hoạt động ĐTPT nguồn nhân lực
của ngành là tuỳ thuộc vào từng loại đối tợng mà có các giải pháp đào tạo cho thật phù hợp
để mang lại hiệu quả cao.
Với mục tiêu chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, lấy hiệu
quả làm trọng tâm và định hớng CNH - HĐH đòi hỏi đội ngũ nhân lực của ngành phải nâng
cao trình độ, từ ngời lao động đến các cán bộ quản lý, lãnh đạo, thông qua việc đào tạo lại
và đào tạo theo yêu cầu qui hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của ngành chè Việt Nam.
Hình thức đào tạo là hợp tác với các trờng đại học, các viện nghiên cứu, các trung
tâm đào tạo trong và ngoài ngành. .mở các lớp giảng dạy chuyên ngành, các lớp chuyên đề
có liên quan với ngành chè ( kinh tế thị trờng, liên doanh - liên kết .). chơng trình đào tạo
phải thực tiễn và đa dạng hoá. Đồng thời, phải tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đội ngũ
cán bộ Kinh tế, Khoa học kỹ thuật ngoài ngành tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của ngành bằng những cơ chế thích hợp; thu hút lực lợng nhân lực của ngành cùng
hoạt động thông qua các trung tâm nghiên cứu, các tổ chức khuyến nông, khuyến công.,
khuyến lâm v. v .
Nhìn chung, tất cả các hình thức đầu t trên cần phải đợc tiến hành đồng bộ và có kế
hoạch triển khai trên diện rộng nhằm tận dụng những lợi thế sẵn có tại các vùng chè, tiếp
nhận sự hỗ trợ kịp thời của Nhà nớc và các cấp lãnh đạo địa phơng để ĐTPT ngành chè Việt
Nam thực sự mang lại hiệu quả cao nhất.
1.3. Đặc điểm đầu t phát triển ngành chè Việt Nam
Đầu t phát triển ( viết tắt ĐTPT ) trong nông nghiệp nói chung và ngành chè nói
riêng mang những đặc điểm khác biệt với các hoạt động đầu t trong các lĩnh vực sản xuất
vật chất khác. Đó là sự tác động trực tiếp và gián tiếp của điều kiện tự nhiên đối với bản
thân các yếu tố đầu t.
ĐTPT trong ngành chè thờng có thời gian thu hồi vốn đầu t dài hơn các ngành khác,
bởi chè là loại cây công nghiệp dài ngày, chu trình sinh trởng khá lâu, nên chu kỳ hoạt động
kinh tế kéo dài. Thông thờng đầu t cho chè phải trải qua các giai đoạn phát triển sinh học,
nên từ khi trồng đến khi bắt đầu đợc thu hái phải mất thời gian 3 năm, và thời gian kinh
doanh có thể từ 30 đến 50 năm. Cho nên, vốn đầu t phải phân bổ trong khoảng thời gian kéo
dài và theo thời vụ của cây chè. Thêm vào đó, hiệu quả thu hoạch cây chè trong những năm
đầu kinh doanh là rất thấp, hiệu quả chỉ đợc tăng dần trong thời gian sau. Do đó, thời gian
để hoàn đủ vốn đầu t xây dựng cơ bản là khá lâu.
ĐTPT chè trong các lĩnh vực trồng trọt,cây giống, chăm sóc, cải tạo . diễn ra trong
một địa bàn không gian rộng lớn, trên các vùng đồi trung du, miền núi. Điều này làm tăng
tính phức tạp trong quản lý và điều hành các công việc để khai thác đầu t có kết quả
ĐTPT chè đòi hỏi phải có hệ thống hạ tầng cơ sở tối thiểu nh các viện nghiên cứu,
các trung tâm khảo nghiệm, hệ thông thuỷ lợi, mạng lới giao thông, hệ thống điện tơng
thích, các phơng tiện thiết bị phù hợp . Đây là điều kiện cha đợc quan tâm thích đáng
trong vùng chè. Trong khi đó, các khu công nghiệp chế biến có điều kiện hạ tầng phát triển
hơn lại xây dựng xa vùng nguyên liệu, gây tốn kém về chuyên chở và làm giảm chất lợng
chè thành phẩm; vì chè búp tơi hái về phải chế biến ngay, nếu chậm sẽ làm giảm mạnh chất
lợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Do đó, hoạt động ĐTPT trong ngành chè đòi hỏi
11
11
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
nhà quản lý phải nghiên cứu thận trọng, đảm bảo tính phù hợp, có hệ thống và liên hoàn
giữa vùng sản xuất chè nguyên liệu với khu vực chế biến chè thành phẩm.
ĐTPT các vờn chè, phần lớn giao cho các hộ gia đình quản lý chăm sóc. Khâu chăm
sóc đòi hỏi vốn đầu t lớn, nhng thờng các hộ nông dân không đủ vốn, vì thế các cơ sở sản
xuất kinh doanh thờng phải đầu t loại vốn này, ứng trớc vật t kỹ thuật cho ngời trồng; và
khả năng thu hồi nguồn vốn này là rất khó khăn.
Trong hoạt động ĐTPT chè cần chú trọng đầu t nâng cao chất lợng hàng hoá và
ĐTPT thị trờng, kể cả thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài; bởi phần lớn sản lợng chè
của nớc ta ( 70 - 80%) là dành cho xuất khẩu - một thị trờng cạnh tranh khắc nghiệt. Để
phát triển thị trờng, công tác Marketing phải đợc chú trọng, để tìm hiểu hớng thị trờng, đáp
ứng thị hiếu của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc.
ĐTPT chè cũng nh bất kỳ một hoạt động đầu t nào khác đều phải chú trọng yếu tố
con ngời, coi con ngời là nhân tố quyết định hết thảy. Nó luôn đóng một vai trò quan
trọng, là trung tâm trong mọi mối quan hệ, là hạt nhân trong mọi hoạt động đầu t. Do vậy,
chiến lợc ĐTPT nhân lực trong ngành chè là vô cùng hệ trọng, để tạo ra một đội ngũ lao
động có tri thức, có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh và quản lý.
1.4. Nguồn vốn đầu t phát triển ngành chè
Nguồn vốn đầu t là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối vốn cho
đầu t phát triển kinh tế đáp ứng nhu cấu chung của Nhà nớc và của xã hội . Ngồn vốn đầu t
phát triển ngành chè bao gồm nguồn vốn đầu t trong nớc và nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
1.4.1. Nguồn vốn đầu t trong nớc
1.4.1.1. Nguồn vốn Nhà nớc
Đối với nguồn vốn Ngân sách Nhà n ớc : Đây chính là nguồn chi của Ngân sách
Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến lợc đa cây chè trở
thành cây công nghiệp mũi nhọn của đất nớc. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè, hỗ trợ cho các dự án xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ Tổng
công ty chè nhập khẩu máy móc, thiết bị và các hom giống chè trong chiến lợc đầu t phát
triển của các Doanh nghiệp
Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà n ớc : Cùn với quá trình đổi mới và mở cửa,
tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát
triển ngành chè. Nguồn vốn này đóng vai trò tích cực trong việc làm giảm đáng kể sự bao
cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ chế cốn tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này
phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu t là ngới vay vốn phải tính kỹ hiệu quả
đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là hình thức
quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát Ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với các dự
án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc còn phục vụ công tác quản lý và điều
tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua nguồn tín dụng đầu t, Nhà nớc thực hiện việc khuyến khích
phát triển kinh tế xã hội của các vùng chè theo định hớng chiến lợc của mình. Đứng ở khía
cạnh là công cụ diều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng
kinh tế mà còn cả mục tiêu phát triển kinh tế xã hội . Việc phân bổ và sử dụng tín dụng đầu
12
12
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
t còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội
nh xoá đói giảm nghèo .
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà n ớc : Đợc xác nhận là thành phần giữ vai trò
chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo khá lớn trong
ngành chè, đóng vai trò là dơn vị hàng đầu trong chiến lợc đầu t phát triển ngành chè Việt
Nam.
1.4.1.2. Nguồn vốn từ khu vực t nhân
Đối với ngành chè, nguồn vốn t nhân đợc huy động chủ yếu từ các hộ gia đình làm
chè thủ công, các hợp tác xã trồng chè và các doanh nghiệp sản xuất chè t nhân. Nhìn
chung , nguồn vốn ở khu vực các hộ nông dân vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu đầu t cho
ngành chè, thậm chí ở các khu vực khó khăn nh vùng sâu, vùng xa , cây chè cũng bị bỏ
hoang do thiếu vốn để đầu t chăm sóc.
1.4.2. Nguồn vốn nớc ngoài
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài đầu t cho ngành chè bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn
đầu t gián tiếp
1.4.2.1. Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài :
Là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài đầu t vào ngành chè ở
Việt Nam và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình đầu t. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài đợc thực hiên dới các hình thức chủ yếu sau:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
- Các hợp đồng BOT, BT, BTO
1.4.2.2. Vốn đầu t gián tiếp :
Là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ đợc thực
hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, có hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài
lãi suất thấp cho các nớc khác. Một hình thức quan trọng của hình thức này là vốn ODA.
Vốn đầu t nớc ngoài là cần thiết đối với sự phát triển ngành chè ở nớc ta. Nhng cũng
cần phải khẳng định một điều đối với sự phát triển đất nớc, vốn trong nớc có vai trò quyết
định, vốn đầu t nớc ngoài có vai trò quan trọng. Vốn trong nớc quyết định chủ động trong
việc xây dựng cơ sở hạ tầng, quyết định thực hiện thắng lợi các mục tiêu xã hội, quyết định
chủ động xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý tạo sự phát triển cân đối, quyết định tăng tr-
ởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, là bộ phận đối ứng để thu hút vốn đầu t nớc ngoài, tạo cơ
sở thuận lợi để thu hút vốn đầu t nớc ngoài. Còn vốn đầu t nớc ngoài hỗ trợ bổ sung những
thiếu hụt vốn đầu t góp phần đẩy nhanh mức tiết kiệm nội địa và tăng tỷ trọng vốn đầu t nội
địa, góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ của nền kinh tế, của các ngành, góp
phần nầng cao tốc độ tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.5. Hiệu quả và kết quả đầu t phát triển ngành chè
13
13
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Hiệu quả đầu t là phạm trù kinh tế biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa các kết quả
kinh tế - xã hội đạt đợc của hoạt động đầu t với các chi phí phải bỏ ra để có đợc các kết quả
đó trong một thời kỳ nhất định.
1.5.1. Hiệu quả tài chính:
Hiệu quả tài chính (Etc) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhu cầu đầu t phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống ngời lao động trong các
cơ sỏ sản xuất kinh doanh dịch vụ trên cơ sở số vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các kỳ
khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung. Chúng ta có thể biểu diễn
ntrêquả kết ược có ể ra bỏã sở cmà tư ầu vốn Số
tư ầu do ược thu sở cmà quả kết Các
E
tc
dddod
ddo
=
:
Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc > Etco.
Trong đó : Etco - Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ khác mà cơ
sở đã đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của các cơ sở khác đợc chọn làm cơ sở hiệu quả.
Do đó để phản ánh hiệu quảtài chính của hoạt động đầu t ngời ta phải sử dụng hệ
thốn các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh hiệu quả và đợc s dụng trong những
điều kiện nhất định. Trong đó, chỉ tiêu bằng tiền đợc sử dụng rộng rãi.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ngành chè:
1.5.1.1. Chỉ tiêu thu nhập thuần của cả đời cây chè
Trong đó : K : Vốn đầu t cho xây dựng cơ bản năm đầu tiên
Ci : Vốn chăm sóc cho cây chè trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và vốn
đầu t cho chăm sóc trong các năm tiếp theo.
Bi : Thu nhập từ cây chè.
i : năm hoạt động của cây chè.
m : Đời cây chè.
1.5.1.2. Chỉ tiêu IRR:
Là tỷ suất lợi nhuận mà nếu đợc sử dụng để tính chuyển các khoản thu chi của toàn
bộ công cuộc đầu t, về mặt bằng thời gian ở hiện tại, sẽ làm cho tổng thu cân bằng với tổng
chi. Công cuộc đầu t đợc coi là có hiệu quả khi:
mức ịnh
IRRIRR
IRR định mức có thể là lãi suất đi vay, nếu phải vay vốn để đầu t; có thể là tỷ suất lợi
nhuận định mức do nhà nớc qui định, nếu vốn đầu t do ngân sách cấp; có thể là mức chi phí
cơ hội, nếu sử dụng vốn tự có để đầu t. Bản chất của IRR đợc thể hiện nh sau:
14
14
( ) ( )
=
+
ì
+
ì
=
0
1
1
1
1
0
i
i
m
i
i
i
IRR
chi
IRR
thu
( )
=
+=
m
i
ii
pvCBKNPV
1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét