Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác hạch toán NVL - CCDC tại Công ty Xây dựng Thương mại Thanh Thu

Đến cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh giá trị hạch toán về giá trị thực tế
thông qua hệ số chênh lệch giá.
Giá trị thực tế NVL -
CCDC xuất kho
=
GT hạch toán
vật tư xuất kho
x
Hệ số chênh lệch
giá (H
i
)
Trong đó:
H
i
=
Giá trị thực tế VL-CCDC GT thực tế VL-CCDC
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán VL GT hạch toán VL-CCDC
CCDC tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
III. HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL - CCDC:
1. Hạch toán theo phương pháp ghi thẻ song song:
* Nguyên tắc hạch toán:
Ở kho: theo dõi về mặt số lượng.
Ở bộ phận kế toán: theo dõi về mặt số lượng và giá trị.
* Trình tự hạch toán:
- Ở kho: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho thủ kho ghi số lượng
thực nhập, thực xuất, vào thẻ kho theo từng thứ từng loại liênq uan (thẻ kho mở chi tiết
cho từng thứ loại). Sau đó tính số lượng tồn sau mỗi nghiệp vụ. Hàng ngày (hoặc định
kỳ) sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán (kèm
theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập)
- Ở bộ phận kế toán: mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết cho từng thứ từng loại tương
ứng với thẻ kho mở kho. Căn cứ vào chứng từ ở kho gửi lên kế toán tiến hành kiểm tra
đối chiếu và ghi đơn giá trên từng chứng từ nhập xuất đó. Trên cơ sở đó kế toán ghi vào
sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan. Cuối kỳ, kế toán tính tổng số nhập xuất tồn kho của
từng thứ từng loại đem đối chiếu với thẻ kho.
Nếu thấy khớp đúng, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư.
* Ưu nhược điểm: phương pháp ghi thẻ song song.
- Ưu điểm: tính chính xác của số liệu cao, do cùng một nghiệp vụ kinh tế nhưng
2 bộ phận khác nhau cùng theo dõi.
+
+
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ ghi
sổ
Sổ chi tiết
vật liệu
Bảng tổng
hợp N-X-T
Ghi chú:
Ghi hàng ngày (hoặc định kỳ)
Ghi cuối tháng (số liệu tổng hợp)
Quan hệ đối chiếu
- Nhược điểm: số liệu ghi chép phản ánh bị trùng lặp, tốn kém về chi phí vật chất
và lao động sống.
2. Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: theo dõi về mặt số lượng.
- Ở bộ phận kế toán: theo dõi về mặt số lượng và giá trị .
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: tương tự phương pháp ghi thẻ song song.
- Ở bộ phận kế toán: không mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển, sổ này được ghi vào cuối tháng trên cơ sở bảng tổng hợp chứng từ nhập và
bảng tổng hợp chứng từ xuất.
3. Hạch toán theo phương pháp sổ sổ dư:
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: theo dõi về số lượng.
- Ở bộ phận kế toán: theo dõi về giá trị
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho : hàng ngày, căn cứ chứng từ nhập , xuất thủ kho ghi vào thẻ kho tương
tự như phương pháp trên. Sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp các chứng từ rồi
tiến hành phân loại theo từng loại chứng từ, loại vật tư và lập phiếu giao nhận chứng từ
(chứng từ nhập 1 bảng, chứng từ xuất 1 bảng) rồi chuyển cho phòng kế toán.
Cuối kỳ, căn cứ vào thẻ kho đã được kiểm tra tính số NVL - CCDC tồn cuối kỳ
và ghi vào sổ số dư, chuyển cho phòng kế toán.
- Ở bộ phận kế toán: căn cứ chứng từ ở thủ kho đưa lên tiến hành kiểm tra lại
chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền cho từng chứng từ trên trái phiếu giao nhận
chứng từ. Sau đó căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kế toán ghi số tiền vào bảng luỹ
kế nhập xuất tồn. Cuối tháng, căn cứ với số liệu trên bảng luỹ kế nhập xuất tồn lập
bảng tổng hợp nhập xuất tồn và đối chiếu với sổ sổ dư.
* Ưu nhược điểm :
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
- Ưu điểm: mỗi bộ phận theo dõi một phần khác nhau nhưng có liên quan trực
tiếp, có kiểm tra đối chiếu nên khả năng chính xác của các số liệu cao và căn cứ vào số
dư cuối kỳ trên cơ sở cân đối để xác định hàng hoá vật chất xuất trong kỳ.
- Nhược điểm: tuy có đối chiếu kiểm tra, nhưng mỗi bộ phận theo dõi một mảng
công việc khác nhau, nên không tránh khỏi sự nhầm lẫn sai sót. Vì vậy cần phải có sự
kiểm tra đối chiếu hàng ngày.
IV. HẠCH TOÁN TỔNG HỢP NVL-CCDC:
1. Hạch toán nguyên vật liệu:
a. Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
- Tài khoản sử dụng: TK 152 "Nguyên liệu, vật liệu"
- Công dụng: TK này dùng để ghi chép phản ánh tình hình và sự biến động về giá
trị của các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp dùng sản xuất kinh doanh.
* Phương pháp kế toán:
(1) Trường hợp NVL nhập kho do mua ngoài:
- Vật liệu và hoá đơn cùng về :
+ Nếu vật liệu về nhập kho đủ số:
Nợ TK 152: giá trị thực tế nhập
Nợ TK 133: VAT đầu vào (nếu có)
Có TK 111,112,331
+ Nếu vật liệu về nhập kho thiếu:
Nợ TK 152
Nợ TK 138 (1381,1388)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
+ Nếu vật liệu về nhập kho thừa:
. TH mua luôn sóo hàng thừa
Nợ TK 152: giá trị thực nhập (cả hàng thừa)
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 111,112,331 tổng số tiền phải trả theo HĐ.
Có TK 338: Giá trị hàng thừa
. TH không mua số hàng thừa: giá trị hàng thừa được quản lý trên
TK 002 "Tài sản nhận giữ hộ"
- Vật liệu về trước hoá đơn về sau: căn cứ vào hợp đồng mua hàng kiểm nhận vật
liệu và lập phiếu nhập kho bình thường nhưng chưa ghi sổ ngay mà lưu ở tập hồ sơ
riêng. "Hồ sơ hàng về hoá đơn chưa về" .
Đến cuối tháng, nếu hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán ghi theo giá tạm ứng tương
tự như trên.
Sang tháng sau khi HĐ về kế toán tiến hành điều chỉnh bằng các phương pháp
sửa sai trong kế toán.
- HĐ về trước vật liệu về sau: khi nhận HĐ, kế toán lưu ở tập hồ sơ riêng: "Hồ sơ
hàng mua đang đi đường". Trong tháng nếu hàng về thì kế toán ghi bình thường nhưng
đến cuối tháng hàng vẫn chưa về thì kế toán ghi:
Nợ TK 151
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
Sang tháng sau khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 152
Có TK 151
Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thu mua vật liệu (chi phí bốc dỡ,
lưu kho, bãi )
Nợ TK 152
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111,112,331
(2) NVL nhập kho do gia công chế biến hoàn thành
Nợ TK 152
Có TK 154
(3) NVL nhập kho do nhận vốn góp liên doanh
Nợ TK 152
Có TK 411
(4) Xuất kho VL sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621: Trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627: Dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641: Dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: giá trị thực tế VL xuất dùng
TH đến cuối kỳ, vật liệu sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm còn thừa:
+ Nếu nhập kho lại số VL thừa:
Nợ TK 152 Số thừa nhập
Có TK 621 lại kho
+ Nếu không nhập lại số thừa mà để tại phân xưởng kỳ sau tiếp tục sử dụng (ghi
âm)
Nợ TK 621 (xxx)
Có TK 152 (xxx)
(5) Xuất kho VL đang gia công chế biến
Nợ TK 154 giá trị thực tế
Có TK 152 xuất gia công
- Các chi phí gia công phát sinh
Nợ TK 154
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
(6) Xuất kho VL sử dụng cho hoạt động phúc lợi
Nợ TK 431 (4312)
Có TK 152
(7) Kiểm kê phát hiện thiếu
Nợ TK 642: hao hụt trong định mức
Nợ TK 138: GT bắt bồi thường
Nợ TK 811: Doanh nghiệp chịu ghi tăng chi phí khác
Nợ TK 334: Trừ vào lương CNV
Có TK 152
* Chú ý: Đối với trường hợp NVL mua vào chuyển thẳng ngay đến bộ phận sử
dụng không qua kho:
Nợ TK 621,627,641,642
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
b. Hạch toán NVL theo phương pháp KKĐK (kiểm kê định kỳ)
* Tài khoản sử dụng:
TK 152 "Nguyên liệu vật liệu"
TK 611: Mua hàng"
TK 622 có các TK cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên vật liệu
TK 6112 - Mua hàng hoá
* Công dụng: tài khỏan này dùng phản ánh giá trị NVL mua vào trong kỳ.
* Phương pháp kế toán:
(1) Kết chuyển giá trị tồn kho đầu kỳ của NVL
Nợ TK 611
Có TK 152
(2) Mua NVL trong kỳ
Nợ TK 611
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
(3) Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 152
Có TK 611
(4) Giá trị NVL xuất kho trong kỳ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621,627,641,642
Có TK 611
TK 152 TK 611 TK 621,627,641,642
(1) Kết c huyển giá trị tồn kho
đầu kỳ NVL
(3) K/chuyển giá trị NVL tồn kho c uối kỳ
TK 111,112,331
(2) Mua NVL trong kỳ
TK 133
VAT đầu vào
(4) giá trị NVL xuất kho
trong kỳ s ử dụng c ho
hoạt động s ản xuất kinh
doanh

2. Hạch toán công cụ dụng cụ:
a. Tài khoản sử dụng:
TK 153 - Công cụ dụng cụ
Công dụng: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị luôn có và tình hình biến
động CCDC trong kỳ.
b. Phương pháp kế toán:
* Trường hợp nhập kjo CCDC tương tự nhập kho NVL.
* Trường hợp xuất kho CCDC:
(1) Khi xuất kho CCDC sử dụng thuộc loại phân bổ một lần
Nợ TK 627 - Dùng cho phân xưởng
Nợ TK 641 - Dùng cho bán hàng
Nợ TK 642- Dùng cho QLDN
Có TK 153 - GT thực tế xuất dùng
(2) Khi xuất kho CCDC sử dụng thuộc loại phân bổ nhiều lần
- Đối với CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần:
Nợ TK 627,641,642: Giá trị CCDC phân bổ cho từng kỳ
(bằng 1/2 giá trị)
Nợ TK 138 : Giá trị bắt bồi thường
Nợ TK 152 : Phế liệu thu hồi
Có TK 242: Giá trị còn lại chưa phân bổ
- Đối với CCDC thuộc loại phân bổ ≥ 3 lần.
Nợ TK 627,641,642: Giá trị CCDC phân bổ lần này
Nợ TK 142: GT CCDC phân bổ các kỳ tiếp theo năm nay
Nợ TK 242: GT CCDC phân bổ các kỳ năm tiếp theo
Có TK 153: GT thực tế xuất dùng
Giá trị CCDC phân
bổ kỳ này
=
Giá trị CCDC xuất dùng
Số lần phân bổ
Sang các kỳ sau (thuộc năm nay) kế toán phân bổ phần giá trị vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ.
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142
Giá trị phân bổ 1
lần
=
Giá trị xuất dùng
Số lần phân bổ
Cuối năm, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị cần phân bổ TK 242 sang TK 142.
Nợ TK 142 giá trị cần phân bổ cho các
Có TK 242 kỳ của năm sau
Khi bán hỏng, mất CCDC:
Nợ TK 641,642,627: giá trị phân bổ
Nợ TK 111,112: Giá trị tàn dư
Có TK 142: Giá trị còn lại
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN NVL - CCDC
TK 111,112,141,331 TK
152,155
TK 154
(1) Nhập kho NVL- CCDC
TK 151
(2) Nhập kho NVL-CCDC đi
đường kỳ trước
(8) Xuất VL,CCDC dùng cho
SXKD, XDCB
(7) Xuất VL,CCDC thuê
ngoài gia công chế biến
TK 627,621,641
TK 154 TK 331
(3) VL,CCDC tự chế, thuê ngoài
gia công chế biến xong nhập
kho
TK 333
(4) Thuế nhập khẩu tính vào
NVL (nếu có)
(10) VL,CCDC
thiếu khi kiểm kê
(9) CK, mua hàng được
hưởng giảm giá hàng bán,
hàng mua bị trả lại
TK 138
TK 411 TK 428
(5) Nhận VL,CCDC do cấp phát
góp liênd oanh, biếu tặng
TK 338
(6) VL,CCDC kiểm kê
phát hiện thừa
(12a) Đánh giá chênh lệch
giảm
(11) Xuất VL,CCDC góp liên
doanh
TK 412
(12b) Đánh giá chênh lệch
tăng
PHẦN II
TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NVL - CCDC
TẠI CÔNG TY THANH THU
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1. Quá trình hình thành:
Công ty TNHH Thanh Thu được thành lập trên cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ Xuân
Thu. Khi mới thành lập, cơ sở cơ khí Xuân Thu có tổng số lao động không quá 10 người
làm việc trên mặt bằng chật hẹp, chủ yếu gia công các sản phẩm cơ khí theo các đơn đặt
hàng nhỏ lẻ.
Đến năm 2000, xuất phát từ nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất cũng như tiêu
dùng đòi hỏi cơ sở phải mở rộng quy mô đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Theo đà phát triển kinh tế đó, cộng với sự năng động và khéo léo trong việc khai thác
hợp đồng và tổ chức lao động hợp lý của chủ cơ sở (hiện là giám đốc công ty) chỉ sau 1
năm hoạt động, cơ sở đã phát triển rất nhanh. Trước tình hình đó, chủ cơ sở đã gọi thêm
vốn và xin phép thành lập công ty để đáp ứng nhu cầu phát triển công ty một cách lâu
dài và bền vững.
Ngày 26/3/2001 cơ sở cơ khí Xuân Thu đổi tên thành Công ty TNHH Thanh Thu
và được phép sử dụng con dấu riêng để giao dịch. Công ty được phép kinh doanh xe
máy, điện lạnh, thép, hàng mộc dân dụng và công nghiệp, máy móc thiết bị phục vụ
công nghiệp, công trình xây dựng, hàng trang trí nội thất, xây dựng dân dụng và công
nghiệp, gia công cơ khí (sắt, nhôm, inox), dịch vụ vận tải hàng hoá, các cửa hàng dịch
vụ. Trong đó, gia công cơ khí và lắp đặt kết cấu thép không gian là hoạt động chính hiện
nay của công ty.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề cạnh tranh luôn được đặt ra hàng
đầu đối với công ty trước yêu cầu của thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Công
ty buộc phải đầu tư dài hạn, trang bị năng lực sản xuất để tồn tại và phát triển trong môi
trường cạnh tranh hiện nay: phát triển công ty trên bề mặt rộng 12 hecta tại khu Công
nghiệp Hoà Khánh - Quận Liên Chiểu - Đà Nẵng. Với hệ thống dây chuyền máy móc,
thiết bị hiện đại nhập từ nước ngoài.
Kể từ khi thành lập, công ty đã ổn định sản xuất, đứng vững trên thị trường và
ngày càng phát triển. Trên đà phát triển đó công ty đã mở rộng phạm vi kinh doanh ở
nhiều tỉnh trong cả nước.
+ Một vài thông tin về công ty:
Tên công ty : Công ty TNHH Thanh Thu
Giám đốc :Võ Xuân Thu
Văn phòng : 398 Điện Biên Phủ - Đà Nẵng.
Điện thoại : 051.721579.
Fax : 725099.
Email : thanhthu@dng.vnn.vn
Website : www.thanhthu.com.vn.
MST : 0400388348.
TK số : 2003311030405 NHNo&PTNT quận Thanh Khê.
2. Quá trình phát triển:
Trong những ngày đầu khi mới thành lập, cơ sở đã gặp không ít những khó khăn,
từ những thiết bị cũ, trình độ chuyên môn chưa cao, mặt bằng chật hẹp Việc thành lập
công ty vào ngày 26/3/2004 đã đánh dấu sự phát triển không ngừng của công ty. Công
ty đã từng bước khắc phục khó khăn, đi lên và mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị
trường cả nước.
Những năm qua với phương án tận dụng triệt để năng lực có sẵn và dần dần từng
bước đầu tư vào những khâu then chốt trong bộ phận sản xuất đã giúp cho công ty
TNHH Thanh Thu sản xuất ra nhiều sản xuất có chất lượng cao, đảm bảo yêu cầu của
khách hàng và sản lượng doanh số bán ra hàng ngày tăng đưa công ty từng bước vượt
qua những khó khăn thử thách của thị trường hiện nay. Ở công ty đối với khâu sản xuất
sản phẩm thì lương sỏ sản xuất phù hợp, chất lượng sản phẩm cao, giá thành tương đối
ổn định, hợp lý, cộng với sự nhạy bén của bộ máy quản lý công ty trong việc tiếp cận thị
trường và từng bước đưa công ty hoà nhập vào nhịp độ phát triển của nền kinh tế đất
nước.
Từ khi thành lập đến nay, công ty có tốc độ tăng trưởng hàng năm là khoảng
40%. Đây là mức tăng trưởng rất cao đối với một đơn vị trực thuộc ngành công nghiệp
cơ khí .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét