Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng IPTV và ứng dụng triển khai tại IPTV Bắc Ninh

Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
MỤC LỤC
MỤC LỤC I
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT IV
DANH MỤC HÌNH VẼ VII
DANH MỤC BẢNG BIỂU IX
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN IPTV VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN IPTV Ở VIỆT
NAM 3
1.1. Giới thiệu IPTV 3
1.1.1. Khái ni m IPTVệ 3
1.1.2. M t s đ c đi m IPTVộ ố ặ ể 3
1.1.3. S khác bi t gi a IPTV và Internet TVự ệ ữ 4
1.2. Mô hình cấu trúc IPTV 6
1.3. Tình hình phát triển IPTV ở Việt Nam 7
1.3.1. Tình hình phát tri n d ch v IPTV c a VNPTể ị ụ ủ 7
1.3.2. Tình hình phát tri n d ch v IPTV c a FPTể ị ụ ủ 11
1.3.3. Tình hình phát tri n IPTV c a VTCể ủ 12
1.4. Các dịch vụ cung cấp bởi IPTV 13
1.4.1. D ch v video IPTVị ụ 14
1.4.1.1. Dịch vụ video quảng bá 14
1.4.1.2. Dịch vụ Video theo yêu cầu 15
1.4.2. D ch v âm thanh IPTVị ụ 17
1.4.2.1. Dịch vụ phát thanh quảng bá 17
1.4.2.2. Dịch vụ âm nhạc quảng bá 17
1.4.2.3. Dịch vụ âm nhạc theo yêu cầu 17
1.4.2.4. Dịch vụ âm nhạc trả tiền 17
1.4.3. D ch v trò ch iị ụ ơ 17
1.4.4. D ch v thông tin tích h pị ụ ợ 17
1.4.4.1. Dịch vụ thoại tích hợp 18
1.4.4.2. Dịch vụ Internet tích hợp 18
1.4.5. D ch v qu ng cáoị ụ ả 18
1.4.6. D ch v t ng tácị ụ ươ 19
1.4.6.1. Ghi hình riêng tư (PVR) 19
1.4.6.2. Ghi hình riêng tư trên mạng (nPVR) 19
1.4.6.3. Bình chọn và dự đoán 19
1.4.6.4. Giáo dục trên ti vi 20
1.4.6.5. Thương mại trên ti vi 20
1.4.6.6. Tương tác qua di động 20
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 I
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
1.4.6.7. Tin nhắn trên ti vi 20
1.4.7. D ch v truy n hình h i nghị ụ ề ộ ị 21
1.4.8. D ch v gia t ng khácị ụ ă 21
1.4.8.1. Tin nhắin SMS/MMS 21
1.4.8.2. Thư điện tử trên ti vi 21
1.4.8.3. Chia sẻ truyền thông (an bum ảnh) 21
1.4.8.4. Ghi nhật ký hình ảnh 21
1.4.8.5. Quan sát toàn cầu 22
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH TRÊN IP 23
2.1. Kiến trúc hệ thống IPTV 23
2.2. Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 24
2.3. Mạng cung cấp dịch vụ Triple Play 25
2.4. Các chuẩn nén hình ảnh sử dụng cho IPTV 26
2.4.1. Chu n nén MJPEG và Waveletẩ 27
2.4.2. Chu n nén MPEG-x và H.26xẩ 28
2.4.3. Chu n nén MPEG-2ẩ 29
2.4.4. Chu n nén MPEG-4:ẩ 30
2.4.4.1. Phân phối các luồng dữ liệu 31
2.4.4.2. Hệ thống 32
2.4.4.3. MPEG-4 Audio 33
2.4.4.4. MPEG-4 Visual 33
2.4.5. Chu n nén H.264/MPEG-4 Part 10/AVCẩ 34
2.5. Giao thức mạng 38
2.6. Mạng truyền tải dịch vụ IPTV 41
2.6.1. Video Sites 42
2.6.1.1. Thiết bị đầu cuối đặc biệt 42
2.6.1.2. Trung tâm nguồn hình ảnh 42
2.6.1.3. Trung tâm chuyển mạch hình ảnh 43
2.6.2. Các yêu c u v d ch v Videoầ ề ị ụ 43
2.6.2.1. Băng tần cao 43
2.6.2.2. Băng tần không đối xứng 43
2.6.2.3. Chất lượng dịch vụ 43
2.6.2.4. Thời gian đổi kênh video quảng bá 44
2.6.3. H ng phát hình nhướ ả 45
2.6.3.1. Dịch vụ Video ở lớp 3 45
2.6.3.2. Kiến trúc chuyển tiếp video 46
2.6.4. Chuy n ti p truy nh p Internetể ế ậ 48
2.6.4.1. Chuyển tiếp thoại 49
2.6.4.2. Kiến trúc truyền tải biên 49
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 II
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
2.6.5. Các ch c n ng DSLAMứ ă 50
2.6.6. Các ch c n ng c ng truy nh p gia đình (HAG)ứ ă ổ ậ 51
2.6.6.1. Sự phân chia lưu lượng dựa trên các cổng vật lý 52
2.6.6.2. Sự phân chia lưu lượng dựa trên địa chỉ MAC 52
CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG IPTV VÀ ỨNG
DỤNG TRIỂN KHAI TẠI VNPT BẮC NINH 54
3.1. Khái niệm QoE và QoS 54
3.2. Các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ Video 56
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ IPTV 57
3.3.1. Y u t ch t l ng ngu n tín hi u videoế ố ấ ượ ồ ệ 57
3.3.2. Y u t mã hóa tín hi uế ố ệ 58
3.3.3. Y u t đ dài nhóm nh (GOP)ế ố ộ ả 59
3.3.4. Y u t gói tinế ố 60
3.3.5. Y u t th t gói tinế ố ứ ự 60
3.3.6. Y u t m t góiế ố ấ 60
3.3.7. Y u t trế ố ễ 62
3.3.8. Y u t rung phaế ố 62
3.3.9. Y u t tranh ch p v i các d ch v triple-play khácế ố ấ ớ ị ụ 62
3.3.10. Yêu t tham s c u hìnhố ố ấ 62
3.3.11. Y u t máy chế ố ủ 63
3.4. Các phương pháp đo chất lượng dịch vụ Video 63
3.4.1. Ph ng pháp đo ch t l ng video đ nh tínhươ ấ ượ ị 63
3.4.2. Ph ng pháp đo ch t l ng video đ nh l ngươ ấ ượ ị ượ 64
3.4.2.1. Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu đầy đủ 65
3.4.2.2. Hệ thống đo chất lượng videodựa trên mô hình không tham chiếu 67
3.4.2.3. Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu rút gọn 68
3.4.3. Ph ng pháp đo gián ti p ch t l ng videoươ ế ấ ượ 68
3.4.3.1. Hệ số trễ 69
3.4.3.2. Tỉ lệ mất gói 70
3.4.4. Ph ng pháp đo th i gian chuy n kênhươ ờ ể 71
3.4.5. Ph ng pháp đánh giá đ tin c yươ ộ ậ 73
3.4.6. Ph ng pháp ki m tra đ b o m tươ ể ộ ả ậ 74
3.4.7. Các đi m đo giám sát ch t l ngể ấ ượ 75
3.5. Các yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV 77
3.5.1. Ch tiêu ch t l ng tín hi u videoỉ ấ ượ ệ 77
3.5.1.1. Các tham số lớp truyền dẫn 77
3.5.2. Ch tiêu th i gian t ng tácỉ ờ ươ 78
3.5.3. Ch tiêu đ ng b gi a tín hi u hình và ti ngỉ ồ ộ ữ ệ ế 79
3.6. Ứng dụng triển khai IPTV tại Viễn Thông Bắc Ninh 79
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 III
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
3.6.1. V trí đ a lýị ị 79
3.6.2. Tình hình tri n khai IPTV t i VNPT B c Ninhể ạ ắ 81
3.6.3. Khai thác, qu n lý thuê bao MyTVả 84
3.6.3.1. Khai báo mới tài khoản cho khách hàng 85
3.6.3.2. Quản lý thuê bao MyTV 89
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiê
́
ng Anh Tiếng Việt
ACM Admission Control Mechanism Cơ chế kiểm soát truy cập
ATIS
Aliance for Telecommuniction
Industry Standard
Tổ chức công nghiệp viễn thông
BRAS Broadband Remote Access Server Máy chủ băng rộng truy cập từ xa
CA Conditional Access Truy cập có điều kiện
CDP Content Delivery Protocols Giao thức phân phát nội dung
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị nhà thuê bao
DF Delay Factor Hệ số trễ
DHCP
Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình host động
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 IV
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
DNS Domain Name System Hệ thống tên miền
DRM Digital Right Management Quản lý quyền sử dụng số
DSLAM
Digital Subscriber Line Access
Multiplexer
Thiết bị ghép kênh đường dây thuê
bao số
DVB Digital Video Broadcasting Quảng bá truyền hình số
DVB-H
Digital Video Broadcasting -
Handheld
Thiết bị cầm tay hỗ trợ quảng bá
truyền hình số
DVR Digital Video Recorder Bộ ghi video số
EPG Electronic Program Guide Hướng dẫn chương trình điện tử
ESG Electronic Service Guide Hướng dẫn dịch vụ điện tử
ETSI
European Telecommunications
Sdandards Institute
Viện tiêu chuẩn viễn thông châu Âu
FEC Forward Error Correction Hiệu chỉnh lỗi hướng đi
FTTx Fiber To The (Home, Building ) Họ công nghệ FTTx
GOP Group of Pictures Nhóm ảnh
HAG Home Access Gateway Cổng truy nhập gia đình
HDTV High Definition TeleVision Truyền hình độ phân giải cao
HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản
ICMP Internet Control Message Protocol
Giao thức bản tin điều khiển
internet
IGMP
Internet Group Management
Protocol
Giao thức quản lý nhóm Internet
IP Internet Protocol Giao thức internet
IPTV Internet Protocol TeleVision Truyền hình dựa trên IP
IPTVCD IPTV Consumer Device Thiết bị IPTV của người sử dụng
IPTVCM IPTV Communications Model Mô hình thông tin IPTV
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
ITU-T
International Telecommunicatin
Union
Tổ chức viễn thông thế giới
KoD Karaoke on Demand Karaoke theo yêu cầu
MoCA Media over Coax Alliance
Kết hợp truyền thông trên cáp đồng
trục
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 V
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
MOS Mean Opinion Score Điểm ý kiến trung bình
MPEG Moving Picture Experts Group Nhóm chuyên gia hình ảnh động
MPLS Multi Protocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ tiếp theo
PIM Protocol Independent Multicast Giao thức đa hướng độc lập
PPP Point-to-Point Protocol Giao thức điểm-điểm
PPPoE
Point-to-Point Protocol over
Ethernet
Giao thức điểm-điểm trên Ethernet
PVR Personal Video Recorder
Dịch vụ ghi lại nội dung video theo
nhu cầu cá nhân
PSNR Peak Signal-to-Noise Ratio Tỉ số tín hiệu đỉnh trên nhiễu
RG
Routing Gateway / Residential
Gateway
Cổng định tuyến/Cổng thường trú
RTCP Real-Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian thực
RTSP Real Time Streaming Protocol Giao thức luồng thời gian thực
QoS Quality of Setvice Chất lượng dịch vụ
RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
RTSP Real Time Streaming Protocol
Giao thức điều khiển luồng thời
gian thực
SD Standard Definition Độ nét tiêu chuẩn
SIP Session Initiation Protocol Giao thức khởi tạo phiên
SM Sparse Mode Chế độ thưa
SNR Signal Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên nhiễu
STB Set-Top-Box Thiết bị truyền hình đầu cuối
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
TS Transport Stream Luồng truyền tải
UDP User Datagram Protocol Giao thức dữ liệu sử dụng
VHE Video Head End Nguồn Video
VHO Video Headend Office Trung tâm nguồn video
VoD Video on Demand Dịch vụ xem video theo yêu cầu
VoIP Voice over IP Thoại trên giao thức Internet
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 VI
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
VSAQ Video Service Audio Quality Chất lượng âm thanh dịch vụ Video
VSCQ Video Service Control Quality
Chất lượng điều khiển dịch vụ
Video
VSMQ Video Service Multimedia Quality
Chất lượng đa phương tiện dịch vụ
Video
VSPQ Video Service Picture Quality Chất lượng ảnh dịch vụ Video
VSTQ
Video Service Transmission Quality
Chất lượng truyền dịch vụ Video
WDM Wavelength Division Multiplexing Ghép kênh theo bước sóng quang
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 VII
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1:IPTV là công nghệ của tương lai 4
Hình 2:Mô hình chuẩn IPTV 6
Hình 3:Mô hình IPTV thực tế 7
Hình 4:Cấu hình cung cấp dịch vụ IPTV của VASC 8
Hình 5:Dịch vụ iTV của FPT 11
Hình 6:Kiến trúc chung của một hệ thống IPTV 23
Hình 7:Mô hình kiến trúc hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV 24
Hình 8:Kiến trúc mạng cung cấp dịch vụ Triple Play 26
Hình 9:Lịch sử và xu hướng phát triển của các chuẩn nén 27
Hình 10:Mô hình các lớp hệ thống MPEG-4 31
Hình 11:So sánh hoạt động của các chuẩn nén 38
Hình 12:So sánh về yêu cầu băng thông, lưu trữ và thời gian tải của các chuẩn nén 38
Hình 13:So sánh các phương thức truyền dẫn 38
Hình 14:So sánh lưu lượng sử dụng giữa Unicast và Multicast 40
Hình 15:Kiến trúc mạng truyền tải dịch vụ IPTV 42
Hình 16:Kiến trúc Lớp 3 của mạng truyền tải dịch vụ Video 45
Hình 17:Kiến trúc chuyển tiếp video 47
Hình 18:Cấu hình chuyển tiếp truy nhập Internet 48
Hình 19:Cấu hình chuyển tiếp thoại 49
Hình 20:Mạng truyền tải biên 50
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 VII
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
Hình 21:DSLAM Bridge-Group 51
Hình 22:Phân chia lưu lượng trên các cổng vật lý 52
Hình 23:Mố tương quan giữt QoE và QoS 55
Hình 24:Các yếu tố tác động tới QoE 55
Hình 25:Hệ thống phân phối dịch vụ video đầu cuối-tới-đầu cuối 58
Hình 26:Các loại lỗi lớp vật lý và giao thức 58
Hình 27:Hệ thống đo chất lượng video dựa trên mô hình tham chiếu đầy đủ 67
Hình 28:Giám sát chất lượng video sử dụng mô hình rút gọn 68
Hình 29:Mạng IPTV với rung pha bằng 0 69
Hình 30:Mạng IPTV có rung pha 70
Hình 31:Tính các giá trị MDI tại các điểm khác nhau trong mạng IPTV 71
Hình 32:Cấu hình đo trễ chuyển kênh 72
Hình 33:Kiểm tra bảo mật theo dựa trên DHCP Option 82 75
Hình 34:Kiểm tra ứng dụng firewall 75
Hình 35:Các điểm đo, giám sát chất lượng trong mạng IPTV 76
Hình 36:Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 81
Hình 37:Sơ đồ triển khai tại MAN-E tại VNPT Bắc Ninh 82
Hình 38:Giao diện thêm một khách hàng mới 85
Hình 39:Thêm người sử dụng từ một danh sách dưới dạng file 86
Hình 40:Danh sách khách hàng đang chờ kiểm tra lắp đặt dịch vụ IPTV 87
Hình 41:Giao diện kiểm tra và cập nhật tình trạng lắp đặt 87
Hình 42:Gửi mail thông báo cho khách hàng về khả năng lắp đặt 88
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 VIII
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
Hình 43:Giao diện thực hiện đồng bộ dữ liệu 89
Hình 44:Giao diện thay đổi gói cước sử dụng 89
Hình 45:Giao diện thay đổi trạng thái sử dụng dịch vụ 90
Hình 46:Giao diện thay đổi bộ giải mã 91
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 IX
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1:Mức cước thuê bao tháng cho dịch vụ MyTV 10
Bảng 2:Mức cước dịch vụ theo yêu cầu (PayTV) của MyTV 10
Bảng 3:Các dịch vụ IPTV 14
Bảng 4:Yêu cầu về băng thông đối với các chuẩn nén 37
Bảng 5:Các nguyên nhân chính gây mấá gói 61
Bảng 6:Các thang điểác thang đicác phép kiểm tra chất l IPTV 64
Bảng 7:Các chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ SDTV, VoD mã MPEG-2 77
Bảng 8:Chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ SDTV, VoD mã MPEG-4 AVC/VC-1 77
Bảng 9:Các chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ HDTV mã MPEG-2 78
Bảng 10:Các chỉ tiêu truyền dẫn đối với dịch vụ HDTV mã MPEG-4 AVC/VC-1 78
Bảng 11:Chỉ tiêu thời gian tương tác 78
Bảng 12:Chỉ tiêu đồng bộ giữa tín hiệu hình và tiếng 79
Bảng 13:Mô tả kết nối mạng MAN-E Bắc Ninh 83
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 IX
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật với những phát minh
quan trọng trong mọi lĩnh vực đã làm cho đời sống con người có những thay đổi to lớn.
Trong lĩnh vực giải trí phải kể đến các dịch vụ truyền hình vệ tinh, sự tăng trưởng của
dịch vụ truyền hình cáp số và đặc biệt là sự ra đời của truyền hình độ nét cao (HDTV)
đã để lại dấu ấn trong truyền hình. Bên cạnh đó là sự phát triển bùng nổ của Internet,
đặc biệt mạng Internet băng thông rộng đã làm thay đổi cả nội dung và kỹ thuật truyền
hình. Truyền hình giao thức Internet (IPTV) đang là công nghệ truyền hình của tương
lai. Với sự hậu thuẫn của viễn thông, IPTV dễ dàng cung cấp nhiều hoạt động tương tác
hơn, cung cấp sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
truyền hình. IPTV có cơ hội lớn để phát triển nhanh chóng khi mà mạng băng rộng đã
có mặt ở khắp mọi nơi. Rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn trên thế giới
đang triển khai dịch vụ IPTV và xem đây như một cơ hội mới để thu lợi nhuận từ thị
trường hiện có của họ và coi đó như một giải pháp tự bảo vệ trước sự lấn sân của các
dịch vụ truyền hình cáp. Ở Việt Nam hiện nay một số nhà cung cấp đang triển khai dịch
vụ IPTV trên mạng băng rộng xDSL. Trong tương lai gần, truyền hình HDTV sẽ được
ứng dụng triển khai rộng rãi trong nước để cung cấp dịch vụ truyền hình chất lượng cao
cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, hiện nay có rất nhiều nhà khai thác dịch vụ viễn thông lớn đang
cạnh tranh nhằm cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ băng thông rộng với chất
lượng cao và giá rẻ. Họ cũng đã nhận ra xu hướng phát triển của truyền hình trực tuyến
và video theo yêu cầu, và đang có những bước đi mạnh mẽ. Đó là các dịch vụ MyTV
của VNPT, iTV của FPT và các dịch vụ IPTV tại các địa phương của VTC với các
thương hiệu khác nhau. Nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ IPTV, đồ án này
sẽ nghiên cứu về vấn đề đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV trên mạng viễn thông cố
định. Đồ án được xây dựng với bố cục như sau:
Chương 1: Tô
̉
ng quan IPTVvà tình hình phát triển IPTV ở Việt Nam
Chương 2: Công nghệ tuyền hình trên IP
Chương 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng IPTV và ứng dụng triển
khai tại IPTV Bắc Ninh
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 1
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Đề tài: Nghiên cứu công nghệ truyền hình
qua giao thức Internet (IPTV)
Do đặc điểm công nghệ, thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài chỉ dừng lại
ở mức nghiên cứu lí thuyết. Trong thời gian thực hiện đồ án, tác giả đã cố gắng tìm hiểu
tài liệu, và tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn. Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế
nên không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các
thầy cô giáo và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tạo điều kiện trong quá
trình thực hiện đồ án. Đặc biệt, xin cảm ơn sự quan tâm của thầy giáo TS. Trần Thiện
Chính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Diện
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 2
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Chương 1: Tổng quan IPTV và tình hình
triển khai IPTV ở Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN IPTV VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN IPTV
Ở VIỆT NAM
1.1. Giới thiệu IPTV
1.1.1. Khái niệm IPTV
IPTV là tên viết tắt của cụm từ Internet Protocol Television - truyền hìnhqua
giao thức Internet, Telco Televison hay truyền hình băng rộng, với nghĩa truyền tải
truyền hình quảng bá hoặc video theo yêu cầu, chương trình phát thanh có chất lượng
cao trên mạng băng rộng. Theo quan điểm của đối tượng sử dụng, việc khai thác và
xem IPTV cũng giống như dịch vụ Ti vi trả tiền. ITU-T (ITU-T FG IPTV) đã chính
thức chấp thuận định nghĩa IPTV như sau:
IPTV được định nghĩa là các dịch vụ đa phương tiện như truyền hình, video,
audio, văn bản, số liệu truyền tải trên các mạng dựa trên IP được kiểm soát nhằm
cung cấp mức chất lượng dịch vụ, tính tư ơng tác, độ bảo mật và tin cậy theo yêu
cầu.
Từ quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, IPTV bao hàm quá trình thu thập, xử
lý, và truyền tải một cách an toàn nội dung video trên hạ tầng mạng dựa trên công
nghệ IP. Tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ IPTV gồm nhiều nhà cung cấp
dịch vụ từ các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh đến các
công ty Viễn thông lớn và các nhà khai thác mạng riêng ở nhiều nơi trên thế giới.
1.1.2. Một số đặc điểm IPTV
Hỗ trợ truyền hình tương tác - Các khả năng hoạt động hai chiều của hệ thống
IPTV cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra một số lượng lớn các ứng dụng truyền
hình tương tác. Các loại hình dịch vụ được phân phối qua dịch vụ IPTV có thể bao
gồm truyền hình trực tiếp tiêu chuẩn, truyền hình độ trung thực cao (HDTV), các trò
chơi trực tuyến, và kết nối Internet tốc độ cao.
Không phụ thuộc thời gian - IPTV khi kết hợp với máy thu video số cho phép
tạo chương trình nội dung không phụ thuộc thời gian bằng cơ chế ghi và lưu lại nội
dung IPTV và sau đó có thể xem lại.
Tăng tính cá nhân - Hệ thống IPTV từ đầu cuối-đến-đầu cuối hỗ trợ thông tin
hai chiều và cho phép các đối tượng sử dụng lựa chọn và thiết lập việc xem TV theo
sở thích riêng như chương trình và thời gian xem ưa thích.
Yêu cầu về băng thông thấp - Thay vì phải truyền tải tất cả các kênh cho mọi
đối tượng sử dụng, công nghệ IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chỉ cần phải
Nguyễn Văn Diện
Lớp: H09VT3 3

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét