Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
5.Sơ đồ kết cấu công trình:
I. Kết cấu mố :
a: Móng :
+ Mố 1(A1): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9 cọc,đ-
ờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 29.5m .
+ Mố 1(A2): Móng cọc khoan nhồi BTCT M300 gồm 9 cọc,đ-
ờng kính cọc = 1,0 m,chiều dài cọc L = 27.5m .
b: Thân mố : 10,37m.
c: Xà mũ mố : chiều rộng 15,6m _ chiều dài 1,1m
d:Bản quá độ : chiều dài 6m
e: Tờng chắn mố : chiều cao 6,8m
II. Kết cấu trụ :
a: Móng:
+Trụ 1( P1) : có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 23.5 m
+Trụ 2(P2): có kết cấu móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép
gồm 8 cọc khoan nhồi đờng kinh = 0.45 m,chiều dài cọc L = 30.5 m
+Trụ 3( P3): có kết cấu là cọc ống bê tông cốt thép đúc sẵn
gồm 18 cọc đờng kinh =1 m,chiều dài cọc L = 26.5 m
b: Thân trụ :
Cả ba trụ đều là trụ thân đặc đổ tại chỗ bằng bê tông cốt thép M400
+ Trụ 1(P1): chiều cao thân trụ 6,66m
+ Trụ 2(P2):. Chiều cao thân trụ 4.459m
+ Trụ 3(P3): chiều cao thân trụ 6,66m
c: Mũ trụ : Chiều cao mũ trụ P2 L= 1.586m
III. Kết cấu nhịp
Số nhịp cầu: 4 nhịp
Tổng chiều dài cầu 120m
Mặt cắt ngang: Gồm 6 dầm BTCTDƯL căng sau, M400, mặt cắt chữ I.
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
5
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
Chiều dài dầm L = 30m, đúc sẵn tại công trờng, khoảng cách giữa các
dầm chủ là 2,6 m.
+ Chiều cao dầm chủ : 180 cm
+ Chiều rộng đáy dầm : 65 cm
+ Chiều dầy sờn dầm : 21 cm
+ Cáp dự ứng lực : Dùng 5 bó mỗi bó 12 sợi 5 mm, các bó
đặt trong ống gen thép 12,7 mm. Sau khi căng xong khoảng trống trong lòng
ống gen đợc lấp kín bằng vữa xi măng có cờng độ chịu nén 400 Kg/ cm2.
Liên kết giữa các dầm chủ bằng các dầm ngang BTCT M400 đổ tại chỗ.
Bản mặt cầu bằng bêtông cốt thép M300 đổ tại chỗ , tạo dốc ngang mặt
cầu 2 % bằng cách thay đổi chiều cao đá kê gối.
Lớp phủ mặt cầu bằng bêtông nhựa nóng hạt trung dầy 7,5 cm. Trớc khi
thi công trải lớp phòng nớc dầy 4 cm bằng giấy dầu .
Gờ chắn, lan can : Chiều cao toàn bộ lan can 87,5 cm
+ Chiều cao phần đặc phía dới bằng BTCT M300 là 57,5 cm
+ Chiều cao phần chắn phía trên bằng thép là 30 cm
HìNH Vẽ MINH HOạ Bố TRí CHUNG CủA CầU :
(trang sau)
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
6
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
II - Biện pháp tổ chức thi công:
A - Bố chí mặt bằng công trờng :
- / Bố trí mặt bằng đờng công vụ :
Hiện nay đờng công vụ cho công tác vận chuyển đa vật t - thiết bị vào
công địa thi công còn hẹp và gồ gề. để đảm bảo êm thuận và dễ đi lại phải tiến
hành tu bổ lại, mở rộng nền đờng B = 5,0m với tổng chiều dài gần 600m. -
Bãi đúc cấu kiện bê tông; đúc dầm BTCT- DƯL, đúc cọc bố trí ngay cạnh cầu
khu vực phía mố A1và trụ P1 tổng diện tích khoảng 15250 m
2
- Lán trại công nhân - Nhà làm viêc của ban chỉ huy công tròng :
Tổng diện tích:
. Lán trại : = 240 m
2
.Nhà ở công nhân +Bếp ăn : = 125 m
2
. Nhà ban chỉ đạo : = 45 m
2
. Kho : = 75 m
2
Tổng cộng 485 m
2
- Bố trí cấp nớc :
Bố trí hệ thống máy bơm nớc bơm từ sông lên bể lọc có dung tích 3 m .
Nớc sông thi công bê tông; nớc lọc qua bể lọc để dùng cho sinh hoạt.
- Bố trí cấp điện:
Do nằm tại ngay gần khu dân nên ta lấy điện ra khu thi công từ nguồn
điện đó .
Bản vẽ minh hoạ trang bên : bố trí chung mặt bằng công trờng cầu IC4
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
7
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
B - Tổ chức thi công: Mố, trụ và kết cấu nhịp
1 - Thi công mố A1 A2.
Bớc1 :
+ Định vị tim mố A1(A2)
+ Dùng máy ủi san ủi mặt bằng trong pham vi thi công
+ Dùng búa rung DZ45 và cẩu 16T rung hạ ốc vách thép D=1200
mm tới cao độ thiết kế
+ Tiến hành khoan cọc nhồi (D=1000) bằng máy khoan ED4000
+ Vệ sinh hố khoan lắp dựng lồng thép ống kiển tra chất lợng bê
tông và đổ cọc khoan nhồi theo phơng pháp đổ bê tông dới nớc
Bớc 2
+ Dùng mấy xúc kết hợp với thủ công đào đất tới cao độ thiết kế
+0.934
+ Đập bê tông đầu cọc nhồi
+Hút nớc vệ sinh hố móng
+Làm lớp đệm đá dăm 20 cm ,đổ lớp bê tông nghèo M=130 dày
10cm
+Lắp dựng ván khuôn cốt thép và đổ bê tông bệ mố
Bớc 3:
+Khi bê tông bệ mố đạt cờng độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván khuôn
,lấp đất hố móng
+Lắp dựng đà giáo ,ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông thân mố tờng
trớc
+Khi bê tông thân mố và tờng trớc đạt cờng độ cho phép tiến hành
tháo dỡ ván khuôn ,lắp dựng đà giáo ,ván khuôn, cốt thép tờng cánh tiến hành đổ
bê tông tờng cánh.
Bớc 4:
+tháo dỡ ván khuôn cốt thép
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
8
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
+đắp đất sau mố
+đổ bê tông bản quá độ
+Xây tứ nón và hoàn thiện mố.
2 - Thi công trụ P1,P2 và P3
* Trụ P1(P3)
Bớc 1:
+ Định vị vị trí tim trụ P1(P3)
+Dùng máy ủi san ủi mặt bằng trong pham vi thi công tới cao độ thiết
kế +3.5
+Lắp dựng hệ giá búa và đờng di chuyển giá búa
+Định vị vị trí tim các cọc , tiến hành đóng cọc đến cao độ thiết kế
bằng giá búa JG45 và quả búa 5T.
Bớc 2:
+Dùng máy xúc kế hợp thủ công đào đất đến cao độ thiết kế +2.018
+Đập bê tông đầu cọc tiến hành vệ sinh hố móng
+Rải lớp đá răm đệm dày 20cm , bê tông lót M100 dày 10cm.
Bớc 3:
+Lắp dựng đà giáo ván khuôn cốt thép bệ trụ và các chi tiết chôn sẵn
phục vụ thi công thân trụ .
+Đổ bê tông bệ trụ bằng cẩu kết hợp với xe MIX.
+Bảo dỡng bê tông bệ trụ
Bớc 4:
+Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ yêu cầu tiến hành đổ đất hố móng
đến cao độ 2.90 để tạo mặt bằng thi công thân trụ
+Dùng cẩu 16T , lắp dựng đà giáo ván khuôn , cốt thép đổ bê tông bệ
trụ
+Hoàn thiện trụ .
* Trụ P2 :
Bớc 1:
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
9
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
+Định vị vị trí tim trụ
+San ủi mặt bằng trong phạm vi thi công tới cao độ +3.5m
+Đóng cọc ván thép phía lề đờng và hai bên thành cống thoát nớc
ngang đờng .
Bớc 2:
+Hạ ống vách bằng búa rung DZ45 và cẩu 16T tới cao độ thiết kế
+Tiến hành khoan cọc nhồi bằng máy khoan ED4000
+Vệ sinh hố khoan , lắp dựng lồng thép , ống kiểm tra chất lợng bê
tông và tiến hành đổ bê tông cọc khoan nhồi bằng phơng pháp đổ bê tông dới n-
ớc.
Bớc 3:
+Dùng máy xúc kết hợp với thủ công đào đất hố móng tới cao độ thiết
kế
+Đập bê tông đầu cọc khoan nhồi
+Hút nớc , vệ sinh hố móng
+Làm lớp đệm đá dăm dày 20cm , đổ lớp bê tông nghèo M130 dày
10cm
Bớc 4:
Lắp dựng ván khuôn cốt thép đổ bê tông bệ trụ bằng xe MIX kết
hợp với cẩu 16T.
Bớc 5:
+Khi bê tông bệ trụ đạt cờng độ thiết kế tiến hành tháo dỡ ván
khuôn đà giáo lấp đất hố móng
+Lắp dựng ván khuôn đà giáo thi công thân trụ , xà mũ
+Sau khi bê tông trụ đạt cờng độ tiến hành tháo dỡ đà giáo và hoàn
thiện trụ .
3 - Thi công dầm BTCT - DƯL
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
10
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
- Bãi đúc dầm bố trí nh sơ đồ . Ván khuôn dầm là ván khuôn thép dùng
hai bộ ván đáy và 1 bộ ván thành đúc luân phiên. Sau 7 ngày cờng độ bê tông đạt
90% cờng độ thiết kế để căng kéo dự ứng lực .
-Dầm bê tông cốt thép DƯL đợc vận chuyển bằng các đờng ray đến vị
trí cẩu lao dầm để tiến hành lao lắp vào vị trí trình tự thi công lao lắp dầm nhịp
đầu tiên ta thực hiện dùng các kích kết hợp để lao kéo ngang sau đó với các nhịp
tiếp theo ta tiến hành lao kéo dọc.
-Thi công dầm ngang, kết cấu mặt cầu gồm BT tạo dốc 0 ~7cm ,lớp
phòng nớc 4cm, lớp bê tông lới thép
- Thi công dải phân cách bằng BTCT - Lắp đặt lan can - Cột lan can và
ống thoát nớc bằng gang.
C - Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng
- Chuẩn bị vật liệu :
- Công tác thí nghiệm vật liệu : Tất cả các vật liệu dù chính hay phụ
trớc khi đa vào thi công đều phải lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm có sự chứng
kiến của kỹ s t vấn.
- Xi măng : Nguốn lấy chủ yếu ở nhà máy có chất lợng ổn định XM
Chinfon PC - 40 . Khi nhập kho, các lô xi măng phải có kết quả thí nghiệm của
nhà máy.
Xi măng tại công trờng đợc bảo quản trong nhà kho có sàn gỗ kê
cao 50cm so với mặt đất, xung quanh kho có rãnh thoát nớc ma
- Sắt thép : Hiện nay trên thị trờng có nhiều loại thép có nguồn gốc
khác nhau : nhng chủ yếu là sắt thép liên doanh. Tuy nhiên khi mua phải tiến
hành thí nghiệm mẫu thép theo quy định. Đối với cốt thép thờng cần thí nghiệm
xác định giới hạn chảy, độ bền đứt tức thời, độ giãn dài tơng đối, thử uốn phù
hợp với tiêu chuẩn TCVN-1765-75.
Đối với cốt thép cờng độ cao = 5mm có RH = 17.000,0 Kg / cm2 , E =
1,8*106 Kg / cm2 .
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
11
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
Đối với neo thép : vỏ neo thép C - 45 , độ cứng HR0 = 56 - 60 . Lõi thép
là thép 40 X , độ cứng HR = 56 - 60, ống tạo lỗ mạ kẽm có đờng kính ngoài 55
mm và đờng kính trong 50 mm.
- Cát vàng : Cát vàng dùng cho đổ bê tông có kích cỡ hạt từ 2 mm -
2,5mm không đợc lẫn tạp chất. Phải tiến hành thủ tục thí nghiệm thành phần cấp
phối.
- Đá dăm : Đá dăm loại (1 x 2)cm , cờng độ nén của đá yêu cầu R
> 800 kg/cm2.
- Nớc : Nớc dùng cho hỗn hợp bê tông là nớc sông, nớc sạch, không
lẫn tạp chất hữu cơ.
- Thí nghiệm cấp phối bê tông các loại :
Sau khi có thí nghiệm cát, đá, xi măng tiến hành thiết kế thành phần
cấp phối bê tông mác M400 , M300 và M200.
+/- Ván khuôn dùng loại ván khuôn thép, lắp ráp bằng bu lông có
gioăng cao su dầy 1cm, kín khít, văng chống chắc chắn.
+/- Gia công cốt thép : Cốt thép đợc nối với nhau bằng mối nối buộc
thép = 1mm , chiều dài mối nối 40d ( d - đờng kính cốt thép )
+/- Thiết bị đổ bê tông :Mua bê tông trộn sẵn đợc vận chuyển đến
bằng xe vận Mix. Đầm dùi dùng loại 5cm - 7cm để đầm bê tông;kết hợp cả
đầm rung . Cần cẩu ôtô loại 16 T .
D - Biện pháp đảm bảo chất lợng:
1 - Đảm bảo chất lợng vật liệu:
Các loại vật liểu trớc khi đa vào sử dụng cho công trình đều phải đợc
kiểm tra kỹ càng. Thí nghiệm tính chất cơ lý hoá của vật liệu cho các hạng mục
thi công.
Nguồn vật liệu sau khi nhà thầu xác định cần đợc sự đồng ý của t vấn giám
sát và chủ đầu t.
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
12
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
2 - Đảm bảo chất lợng con ngời:
Con ngời phục vụ cho việc xây dựng công trình phải thờng xuyên học tập
trau dồi nghiệp vụ, huấn luyện an toàn lao động định kỳ, nắm vững công nghệ tr-
ớc khi thi công
hạng mục công trình. Sử dụng đúng loại thợ và trình độ tay nghề từng
công việc cụ thể
3 - Đảm bảo chất lợng máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị trớc khi đavào sử dụng phải kiểm tra bảo dỡng để máy
móc hoạt động tốt, đảm bảo tính năng, công suất hoạt động của máy phục vụ an
toàn trong thi công.
4 - Đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản:
Trong quá trình thực hiện phải thờng xuyên kiểm tra mọi lúc, mọi nơi,
mọi khâu, mọi hạng mục công việc. Thực hiện đúng quy trình nghiện thu các bộ
phận công trình.
Riêng phần đúc dầm BTCT - DƯL có công nghệ riêng
E - Thời gian bảo hành công trình và chế độ bảo hành:
- Thời gian bảo hành công trình là730 ngày.
- Chế độ bảo hành:
+ Trong thời gian bảo hành công trình, nếu có sự cố xảy ra yêu cầu chủ
đầu t thông báo cho nhà thầu bằng văn bản.
+ Nhà thầu chấp nhận sửa chữa tất cả các sự cố xảy ra nằm trong các
khối lợng nhà thầu thực hiện khi có văn bản yêu cầu của chủ đầu t chậm nhất sau
15 ngày
+ Riêng các sự cố bất khả kháng do khách quan hoặc do lỗi của các bên
liên quan nào gây ra cho công trình, yêu cầu chủ đầu t phải cùng nhà thầu và các
bên liên quan phân tính, xác định thiệt hại và đa ra biện pháp khắc phục sớm nhất
đa công trình vào khai thác .
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
13
Nguyễn Thị Hồng Nga Báo cáo thực tập kỹ thuật
IIi. Biện pháp thi công trụ P2:
a:Giới thiệu về hạng mục trụ p2
I.vai trò-yêu cầu:
-Trụ P2 có vai trò rất quan trọng trong công trình cầu nói chung .Trụ P2 có
chức năng đỡ kết cấu nhịp ,truyền các tải trọng xuống đất nền và đồng thời còn
có tác dụng phân chia nhịp cầu .
_Về mặt kinh tế trụ cầu chiếm một tỷ lệ đáng kể trong vốn đầu t xây dựng
công trình Trụ P2 là công trình thuộc kết cấu phần dới .Việc xây dựng thay
đổi sửa chữa rất khó khăn do đó khi thiết kế cần chú ý sao cho phù hợp với địa
hình địa chất ,các điều kiện kĩ thuật khác và phải dự đoán trớc sự phát triển tải
trọng .
-Trụ P2 phải đảm bảo các yêu cầu về kinh tế , kĩ thuật , xây dựng và khai
thác .
+Đảm bảo yêu cầu về kinh tế kĩ thuật nghĩa là phải sử dụng vật liệu
một cách hợp lý ,các kích thớc phải nhỏ nhất tuy nhiên vẫn đảm bảo về cờng
độ ,độ cứng ,độ ổn định không bị lún sụt
+Đảm bảo yêu cầu về khai thác :cho phép thoát nớc tốt ,bảo đảm yêu
cầu mỹ quan của cầu ,không cản trở sự đi lai dới cầu vợt
- Trụ P2 đặt ngay tại đờng do đó lại càng phải quan tâm đến các yêu cầu
trên nhất là còn phải đảm bảo mỹ quan của cầu.
-Trụ P2 là trụ dùng cho cầu vợt qua đờng do đó ngoài các yêu cầu chung
về kinh tế kĩ thuật còn phải đảm bảo một số yêu cầu đặc biệt về đảm bảo giao
thông dới cầu (kích thớc trụ cầu chiếm không gian nhỏ nhất để đảm bảo tầm nhìn
)
Trờng ĐHGTVT LớP KTXDBK40
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét