Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phơng pháp tiến hành nhng thông thờng ngời ta hay sử dụng hai phơng pháp
sau:
1.1.2.1. Phơng pháp so sánh
Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần thống nhất về nội dung kinh
tế, phơng pháp phân tích, đơn vị đo lờng. Khi so sánh về không gian, ngời ta th-
ờng so sánh trong một ngành nhất định. Nên ta cần phải quy đổi về cùng một
quy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tơng tự. Chỉ tiêu dùng để làm mốc
khi so sánh, tiêu chuẩn so sánh đợc lựa chọn tuỳ theo mục tiêu so sánh. Mục
tiêu so sánh sẽ quy định các kỹ thuật, phơng pháp để đạt đợc mục tiêu đã đề ra.
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so
sánh giữa các chỉ tiêu đợc thể hiện dới 3 hình thái là so sánh số tuyệt đối, số t-
ơng đối và số bình quân. Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối
lợng của chỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong
tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời
gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích.
Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ t-
ơng quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành. Phân tích
theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hớng tăng giảm
của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau. Tuy nhiên, phân
tích theo chiều ngang cần chú ý trong điều kiện xảy ra lạm phát, kết quả tính đ-
ợc chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã loại trừ ảnh hởng của biến động giá.
1.1.2.2. Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang đợc cải tiến cung cấp đầy
đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá
tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tin học cho
phép tích lũy dữ liệu và đẩy nhanh quá trình tính toán. Phơng pháp phân tích
này giúp cho việc khai thác, sử dụng các số liệu đợc hiệu quả hơn thông qua
Nguyễn Thị Lý - 5
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
việc phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên
tục hoặc gián đoạn.
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cơng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phơng pháp này đòi hỏi phải
xác định đợc các ngỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình
tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của
doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính đợc phân
thành các nhóm chỉ tiêu đặc trng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục
tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu cơ bản
sau:
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
+ Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu t
+ Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
1.1.3. Tài liệu sử dụng trong phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
Sử dụng đúng, đầy đủ tài liệu trong quá trình phân tích tài chính không
những cho phép chủ doanh nghiệp đánh giá đúng đắn về tình hình tài chính của
mình mà còn giúp cho chủ doanh nghiệp đa ra đợc những quyết định sáng suốt
cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai. Khi tiến hành phân tích tài
chính doanh nghiệp, ngời ta chủ yếu sử dụng báo cáo tài chính làm tài liệu phân
tích.
Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, kết quả
sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính có hai loại là
báo cáo bắt buộc và báo cáo không bắt buộc.
Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều
phải lập, gửi đi theo quy định, không phân biệt hình thức sở hữu, quy mô. Báo
Nguyễn Thị Lý - 6
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cáo tài chính bắt buộc gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính không bắt buộc là báo cáo không nhất thiết phải lập mà
các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện, đặc điểm riêng của mình có thể lập hoặc
không lập nh: Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
1.2. Nội dung phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệP
1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
a. Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản
đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử
dụng vốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán đợc kết cấu dới dạng bảng cân đối số d các tài
khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý và gồm 2
phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Phản ánh toàn bộ giá trị TSLĐ và ĐTNH của doanh nghiệp. Đây là
những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn (thờng là trong vòng một chu kỳ
kinh doanh hay trong vòng một năm). Toàn bộ TSLĐ và ĐTNH bao gồm: tiền,
Nguyễn Thị Lý - 7
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSLĐ
khác.
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Phản ánh giá trị thực của toàn bộ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp. Đây
là những tài sản có thời gian luân chuyển dài (trên 1 năm hay 1 chu kỳ kinh
doanh). Toàn bộ TSCĐ và ĐTDH đợc chia làm các loại: TSCĐ, các khoản đầu
t tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cợc
dài hạn.
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh quy mô kết
cấu các loại tài sản dới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, số liệu ở phần tài
sản phản ánh số tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo kế toán.
Phần nguồn vốn
Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Các chỉ tiêu này thể hiện trách
nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng.
A. Nợ phải trả
Nợ phải trả là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp toàn bộ số nợ phải trả tại thời
điểm lập báo cáo, bao gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Chỉ tiêu này thể hiện
trách nhiệm của doanh nghiệp với các chủ nợ nh ngân hàng, ngời cung cấp vật
t hàng hoá, ngời lao động
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng
góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu
bao gồm: nguồn vốn quỹ và nguồn kinh phí.
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn phản ánh quy mô, kết
cấu các nguồn vốn đã đợc doanh nghiệp đầu t và huy động vào sản xuất kinh
doanh. Xét về mặt pháp lý, các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn thể hiện trách
Nguyễn Thị Lý - 8
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đối tợng cấp vốn
cho doanh nghiệp (cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp ).
b. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ
kinh doanh nên khi tiến hành cần đạt đợc những yêu cầu sau:
- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc
bố trí tài sản và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh xem đã phù hợp cha.
- Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu
đầu kỳ và số liệu cuối kỳ.
Bảng 1.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Chỉ tiêu
đầu
năm
cuối
năm
cuối năm so với
đầu năm
Theo quy mô chung
Số tiền %
đầu năm
(%)
cuối năm
(%)
A. TSLĐ và ĐTNH
I. Tiền
II. Đầu t tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. TSLĐ khác
B. TSCĐ và ĐTDH
I. TSCĐ
II. Đầu t tài chính dài hạn
III. Chi phí XDCBDD
IV. Ký quỹ, ký cợc dài hạn
Tổng tài sản
Từ bảng phân tích cơ cấu tài sản, ta có thể nhận thấy sự biến động tăng
hay giảm của TSLĐ và ĐTNH; TSCĐ và ĐTDH cả về số tơng đối lẫn số tuyệt
đối. Đối với TSLĐ, ta có thể nhận xét một cách tổng quát nhất về tình hình biến
động của khoản tiền mặt tại quỹ, phơng thức thanh toán tiền hàng, nguồn cung
cấp và dự trữ vật t của doanh nghiệp và các khoản vốn lu động khác Đối với
TSCĐ, thông qua bảng phân tích này có thể đánh giá về hiệu quả sử dụng TSCĐ
Nguyễn Thị Lý - 9
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
của công ty và tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nh máy móc thiết bị
cho doanh nghiệp. Ngoài ra, bảng phân tích cơ cấu tài sản còn cho biết tỷ lệ
từng khoản vốn chiếm trong tổng số tài sản và việc bố trí cơ cấu tài sản của
doanh nghiệp nh thế nào.
Bảng 1.2. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Chỉ tiêu
đầu
năm
cuối
năm
cuối năm so với
đầu năm
Theo quy mô chung
Số tiền %
đầu năm
(%)
Cuối năm
(%)
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I. Nguồn vốn quỹ
II. Nguồn vốn - kinh phí
Tổng nguồn vốn
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm
trong tổng số cũng nh xu hớng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự
bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ
nợ là cao. Ngợc lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn
thì khả năng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp.
1.2.1.2. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh
a. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh
doanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách nhà nớc về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp.
Nguyễn Thị Lý - 10
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lợc các khoản
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ
nhất định. Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc về thuế và các
khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
đợc trình bày gồm ba phần chính: báo cáo lãi lỗ, tình hình thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc, thuế GTGT đợc khấu trừ đợc hoàn lại hoặc đợc miễn giảm.
Phần I: báo cáo lãi lỗ
Báo cáo lãi lỗ phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả
các chỉ tiêu của báo cáo lãi lố đợc trình bày tuần tự nh sau: doanh thu thuần, giá
vốn hàng bán, lợi tức gộp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi
tức thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi tức hoạt động tài chính, lợi tức hoạt động
bất thờng, tổng lợi tức trớc thuế, thuế lợi tức phải nộp, lợi tức sau thuế.
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
Mục I: Thuế
Thuế là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số tiền phải nộp, còn phải nộp
cho các khoản thuế trong kỳ báo cáo, theo từng loại thuế: thuế GTGT phải nộp,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu trên vốn, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, tiền thuê đất, các loại thuế khác.
Nguyễn Thị Lý - 11
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục II: Các khoản phải nộp khác
Các khoản phải nộp khác là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải
nộp, đã nộp, còn phải nộp về các khoản khác theo quy định của nhà nớc, chi tiết
theo từng khoản mục: các khoản phụ thu, các khoản phí và lệ phí, các khoản
phải nộp khác.
phần III: thuế GTGT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm
Phản ánh số thuế GTGT mà doanh nghiệp đã nộp nhng đợc khấu trừ, đợc
hoàn lại hay đợc miễn giảm theo quy định bao gồm: thuế GTGT còn đợc khấu
trừ, thuế GTGT đợc hoàn lại, thuế GTGT đợc miễn giảm.
b. Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông việc phân tích 2 nội dung cơ
bản sau:
Một là, phân tích kết quả các loại hoạt động
Lợi nhuận từ các loại hoạt động thu về cần phải đợc tiến hành phân tích
và đánh giá khái quát giữa doanh thu, chi phí và kết quả của từng loại hoạt
động. Qua đó, rút ra nhận xét về tình hình doanh thu do các hoạt động sản xuất
kinh doanh đem lại tơng ứng với chi phí bỏ ra; từ đó cho thấy tỷ trọng kết quả
của từng loại hoạt động trong tổng số hoạt động mà doanh nghiệp tham gia.
Bảng 1.3. Phân tích đánh giá về kết cấu chi phí, doanh thu và kết quả
Chỉ tiêu
thu nhập chi phí kết quả
Số tiền % số tiền % số tiền %
Hoạt động sản suất kinh doanh
Các hoạt động khác
tổng số
Nguyễn Thị Lý - 12
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hai là, phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do
chức năng kinh doanh đem lại, trong từng thời kỳ hạch toán của doanh nghiệp,
là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt
động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nguyên nhân cơ bản
đến kết quả chung của doanh nghiệp. Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra
số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh
giá của các cơ quan quản lý về chất lợng hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng 1.4. Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính
CHỉ tiêu
Đầu
năm
cuối
năm
cuối năm so
với đầu năm
Theo quy
mô chung
Số tiền %
đầu năm
(%)
cuối năm
(%)
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế từ HĐKD
Tổng nguồn vốn
1.2.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trng của doanh nghiệp
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
a. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H1)
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng thể của doanh nghiệp
trong kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng đảm bảo.
Hệ số thanh toán tổng quát
trả i phảnợ Tổng
nsả tài Tổng
=
Nguyễn Thị Lý - 13
Lớp QTK 45 - ĐH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nếu H1>1: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, kết quả của chỉ
tiêu này bằng 3 là hợp lý nhất. Nếu H1>1 quá nhiều thì cũng không tốt vì điều
đó chứng tỏ doanh nghiệp cha tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn.
Nếu H1<1: Báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu bị
chiếm dụng toàn bộ. Tổng tài sản hiện có (TSCĐ+TSLĐ) không đủ trả số nợ mà
doanh nghiệp phải thanh toán.
b. Hệ số khả năng thanh toán tạm thời (H2)
Hệ số thanh toán tạm thời =
Hệ số thanh toán tạm thời =
H2=2 là hợp lý nhất vì nếu nh thế thì doanh nghiệp sẽ duy trì đợc khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn đồng thời cũng duy trì đợc khả năng kinh doanh.
Nếu H2>2: thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp d
thừa. Nhng nếu H2>2 quá nhiều thì hiệu quả kinh doanh sẽ kém đi vì đó là hiện
tợng ứ đọng vốn lu động.
Nếu H2<2: thể hiện khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp còn
thấp, và nếu H2<2 quá nhiều thì doanh nghiệp vừa không thanh toán đợc nợ
ngắn hạn, mất uy tín với chủ nợ, lại vừa không có tài sản dự trữ cho kinh doanh.
c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3)
Hệ số thanh toán nhanh =
H3=1 là hợp lý nhất bởi vì nếu thế thì doanh nghiệp vừa duy trì đợc khả
năng thanh toán nhanh, vừa không mất đi những cơ hội do khả năng thanh toán
nợ nhanh mang lại.
Nguyễn Thị Lý - 14
Lớp QTK 45 - ĐH
Tài sản
Nợ ngắn hạn
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tổng số vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét