Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Bảng 1: Cơ cấu lao động năm 2005
Trình độ
TT Chỉ tiêu Đơn vị Số lợng
Đại học
Trung
cấp
Thợ bậc
cao
Các bậc
khác
1 Tổng số CNV Ngời 675 56 59 42 521
2 Tỷ trọng % 100 7,85 8,74 6,22 77,19
3 Năm Ngời 385 32 37 25 291
4 Tỷ trọng % 100 8,31 9,61 6,5 75,58
5 Nữ Ngời 290 21 22 17 230
6 Tỷ trọng % 100 7,24 7,6 5,86 79,31
7 Số LĐ gián iếp Ngời 127 43 40 19 25
8 Tỷ trọng % 100 33,85 31,5 14,96 19,7
9 Số LĐ trực tiếp Ngời 548 16 19 23 496
10 Tỷ trọng % 100 1,83 3,46 4,2 90,51
Qua bảng cơ cấu lao động trên của Công ty ta thấy cơ cấu sản xuất công
nghiệp thủ công cơ khí, nên tỷ trọng số lao động nam và nữ chênh lệch nhau
không đáng bao nhiêu. Tuy con số về tỷ lệ ngời có trình độ đại học, trung
cấp và thợ bậc cao là con số khiêm tốn, song với tình hình và điều kiện hiện
nay thì con số đó nói lên phần nào sự nỗ lực phấn đấu vơn lên của CBCNV
Công ty.
Bảng 2: Bậc thợ của công nhân trong Công ty TNHH Nhà nớc một
thành viên Điện cơ Thống nhất năm 2005
STT Bậc thợ Đơn vị
Số
ngời
Tỷ
trọng
(%)
Nam
Tỷ
trọng
Nữ
Tỷ
trọng
1 Bậc 1 Ngời 1 0,2 1 0,42 0
2 Bậc 2 Ngời 7 1,44 5 2,11 2 0,8
3 Bậc 3 Ngời 33 6,76 18 7,6 15 6
4 Bậc 4 Ngời 162 33,26 66 27,84 96 38,4
5 Bậc 5 Ngời 234 48,05 113 47,58 121 48,4
6 Bậc 6 Ngời 41 8,42 27 11,4 14 5,6
7 Bậc 7 Ngời 9 1,85 7 2,95 2 0,8
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Nhìn qua biểu hình ta thấy rằng bậc thợ từ 4 đến 5 với số lợng rất
nhiều gồm 396 ngời, thợ bậc cao 6/7 tổng số 50, bậc thợ của đội ngũ công
nhân lao động đã có một bề dày kinh nghiệm về nghề nghiệp và trải qua
những giai đoạn của thời kỳ kinh tế đổi mới, góp phần không nhỏ vào việc đa
Công ty nhanh chóng hoà nhập với cơ chế thị trờng, sản xuất ra đợc nhiều
sản phẩm có chất lợng tốt. Tạo điều kiện cho sản phẩm công ty chiếm thị
phần trong thị trờng và đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
4. Những máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình công nghệ sản
xuất chính
- Máy mài
- Máy tiện
- Máy khoan
- Máy đúc áp lực
- Máy ép nhựa
- Máy dây truyền sơn tĩnh điện
- Trung tâm gia công cơ khí CNC
5. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
Điện cơ Thống nhất
5.1. Chức năng
Là đơn vị Nhà nớc trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, Công ty có
các chức năng chủ yếu sau:
- Đợc chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luật doanh
nghiệp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ qui định trong giấy phép thành lập
công ty và quyết định của UBND thành phố.
- Đợc vay vốn từ các tổ chức, cá nhân, Nhà nớc nhằm phục vụ sản
xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của mình.
- Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế với mọi thành phần kinh tế khác
nhau trên cơ sở các ngành nghề kinh doanh đợc cho phép.
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
5.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm để tạo ra
lợi nhuận, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân cả nớc mà chủ yếu là các
tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn hiện có, đảm bảo khả năng bảo toàn
vốn và phát triển vốn.
- Quản lý và sử dụng tốt nguồn lao động, góp phần nâng cao năng suất
lao động và thu nhập cho ngời lao động.
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách kinh tế - xã hội
và pháp luật của Nhà nớc qui định và cấp trên giao cho, góp phần thúc đẩy
nền kinh tế Thủ đô cũng nh Nhà nớc.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí đối với Nhà nớc.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhà nớc
một thành viên Điện cơ Thống nhất
1. Cơ cấu bộ máy quản lý và quy trình công nghệ sản xuất chủ yếu của
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Điện cơ Thống nhất
Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Điện cơ Thống nhất là một
doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân chuyên sản xuất các loại quạt
điện, các loại quạt treo tờng, quạt cây, quạt hút đẩy, một loại quạt trần, nhóm
quạt quay 400mm (3 kiểu), nhóm quạt bàn 300mm (2 kiểu). Đặc điểm sản
xuất bao gồm 2 phần: phần cơ, phần điện. Phần cơ của sản phẩm gia công với
các bộ phận chủ yếu gồm Rotor, Sator, nắp trớc, nắp sau. Phần điện bao gồm
các công đoạn cuốn bin, vào bin, tẩm giầy. Và cuối cùng là phần trang trí qua
các khâu nhựa, sơn mạ để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh. Do đó, sản phẩm
quạt điện là một sản phẩm có kết cấu tơng đối phức tạp và yêu cầu kỹ thuật,
mỹ thuật cao nên quá trình công nghệ sản xuất quạt điện đều trải qua các phân
xởng sản xuất sau:
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Hình 1: Quy trình công nghệ sản xuất các loại quạt điện
1.1. Nhiệm vụ của các phân xởng chính
1.1.1. Phân xởng đột dập
- Pha cắt lá tôn và tôn silic
- Dập cắt lá tôn rotor và stator
- ép tán stator
- Dập cắt, vuốt hình các chi tiết và phụ kiện khác của các loại quạt trần.
1.1.2. Phân xởng cơ khí 1
- Gia công cơ khí nguội toàn bộ các chi tiết các loại quạt trần.
- Gia công trực tiếp, ép khúc, mài stato quạt trần.
1.1.3. Phân xởng cơ khí 2
- Đúc Rotor lồng sóc các loại quạt.
- Đúc nhôm các loại chi tiết bằng nhôm.
PX đột dập
PX cơ khí 1
PX cơ khí 2
Khu M mới
PX mạ nhựa
Nguyên vật
liệu chính
Bán thành phẩm
mua ngoài
Kho bán thànhphẩm
Lắp ráp
quạt 1
Lắp ráp
quạt 2
KCS
Thànhphẩm
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
- Gia công cơ khí bầu hoàn chỉnh khâu nắp trên quạt trần, để quạt đứng.
1.1.4. Phân xởng mạ nhựa
- Mạ kẽm, mạ bóng các loại chi tiết quạt.
- Hoàn thiện lới bảo vệ quạt bàn
- Nhuộm cánh quạt bàn 400
- Sản xuất một số chi tiết bằng nhựa.
1.1.5. Phân xởng lắp ráp 1:
- Vào bin stato và lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt quay 400mm,
300mm, 250mm
1.1.6. Phân xởng lắp ráp 2
- Quấn bin tẩm sấy các loại quạt
- Vào bin stator và hoàn chỉnh sản phẩm quạt trần
- Sơn trang trí bề mặt các loại quạt
- Sản xuất một số loại bao bì
1.2. Các phân xởng sản xuất phụ
1.2.1. Phân xởng dụng cụ
- Sản xuất các loại khuôn mẫu, khuôn đúc ép lực, khuôn ép nhựa, gá lắp
các loại dụng cụ cắt, dụng cụ đo kiểu phục vụ cho các phân xởng sản xuất
chính.
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật theo chơng trình
tiến bộ kinh tế.
- Sửa chữa lớn và phục hồi các loại khuôn, gá dụng cụ đo kiểm.
1.2.2. Phân xởng cơ điện:
- Căn cứ vào lịch xích sửa chữa thiết bị của công ty để tổ chức sửa chữa
lớn, vừa các thiết bị trong toàn công ty.
- Duy trì, bảo dỡng máy móc thiết bị hàng ngày.
- Thiết kế thi công các máy móc t trang, tự chế, lắp đặt vận hành các
máy móc thiết bị mới.
- Quản lý hệ thống điện, nớc, sửa chữa nhà xởng.
(*) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Trong mỗi doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hết sức quan
trọng, nó là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình sản
xuất kinh doanh, bởi vì các quyết định quản lý có tác động trực tiếp đến quá
trình sản xuất kinh doanh. Do đó nếu doanh nghiệp tổ chức tốt sẽ đem lại hiệu
quả kinh tế cao, và ngợc lại. Trớc tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh
của đơn vị mình, Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên Điện cơ Thống
nhất đã tổ chức bộ máy quản lý nh sau:
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, quy trình hạch toán chung của Công ty
TNHH Nhà nớc một thành viên Điện cơ Thống nhất
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán là một phần rất quan trọng, không thể thiếu ở bất cứ đơn
vị kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nào. Nó giữ vị trí và vai trò quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì kế toán phản
ánh một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống về mọi mặt của hoạt động
Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
Tổ chức
Phòng
Hành chính
Phòng
Bảo vệ
Phòng
Tiêu thụ
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Tài vụ
Phòng
Kỹ thuật
Phòng
KCS
PX
Đột dập
PX
Cơ khí
PX
Lắp ráp
PX
Sơn mạ
PX
Cơ điện
PX
Dụng cụ
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
kinh tế trong doanh nghiệp. Với hai chức năng chính là thông tin và kiểm tra,
kế toán cung cấp thông tin cho nhà quản lý phục vụ cho việc ra quyết định
quản trị doanh nghiệp, kế toán cũng cung cấp thông tin cho các đối tợng có
liên quan đến doanh nghiệp về: hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có đợc các quyết định
nên đầu t hay không và biết đợc doanh nghiệp đã sử dụng vốn đầu t đó nh
thế nào.
Với vai trò quan trọng đó của kế toán, và dựa vào tình hình thực tế tại
đơn vị, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình của đơn vị và
theo đúng yêu cầu của Bộ Tài chính. Công ty TNHH Nhà nớc một thành viên
Điện cơ Thống nhất đã xây dựng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung với
tên gọi là phòng Tài vụ. Phòng Tài vụ phải thực hhiện toàn bộ công tác kế
toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo của đơn vị, và
Trởng phòng Tài vụ là ngời trực tiếp điều hành và quản lý công tác kế toán
trên cơ sở phân công công việc cho các kế toán viên.
Hình thức này có u điểm là đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của
Trởng phòng Tài vụ cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo Công ty đối
với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có t cách pháp nhân đầy
đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh một cách độc lập, và có số lợng các
nghiệp vụ kế toán vừa phải nên việc lựa chọn tổ chức bộ máy kế toán theo mô
hình tập trung là rất phù hợp.
Dựa vào đặc điểm qui mô sản xuất, đặc điểm quản lý công ty cũng nh
mức độ chyên môn hoá và trình độ cán bộ kế toán, phòng Tài vụ công ty gồm
7 ngời và đợc tổ chức nh sau:
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.2. Quy trình hạch toán chung của Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động sản xuất kinh doanh mặt
hàng quạt điện, công ty đã lựa chọn phơng pháp ghi sổ tổng hợp là phơng
pháp nhật ký chứng từ. Việc lựa chọn phơng pháp Nhật ký. Việc lựa chọn
phơng pháp Nhật ký chứng từ để hạch toán tổng hợp là phù hợp với tình hình
của đơn vị. Công ty thực hiện kế toán thủ công và yêu cầu quản lý đối với một
doanh nghiệp Nhà nớc là tơng đối cao.
Trởng phòng Tài vụ
Phó phòng Tài vụ
kiêm kế toán TSCĐ,
kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành
Thủ
quỹ
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
TGNH, thuế,
thành phẩm
và tiêu thụ
thành phẩm
Kế toán
vật liệu,
công cụ
dụng cụ
Kế toán
thanh
toán
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Hình 4: Trình tự ghi chép sổ kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
3. Hình thức hạch toán áp dụng tại Công ty TNHH Nhà nớc một thành
viên Điện cơ Thống nhất
Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty đợc xác định theo từng
quý. Cuối mỗi quý công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập các BCTC theo
qui định.
Năm kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Phơng pháp tính giá tài sản: Tính theo giá thực tế.
Phơng pháp tính giá xuất nguyên vật liệu: Tính theo giá bình quân gia quyền.
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Theo phơng pháp thẻ
song song.
Phơng pháp xác định giá trị sản xuất kinh doanh dở dang: Tính theo
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập cuối khoá Lê Kim Anh- HTX 04-4
Phơng pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT đợc tính theo phơng pháp
khấu trừ.
Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ đợc tính theo
phơng pháp đờng thẳng.
III. Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hởng tới tình hình
sản xuất kinh doanh và hạch toán của công ty trong thời kỳ
hiện nay.
1. Thuận lợi
Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ và hạch toán theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên nên đã giảm nhẹ đợc khối lợng công
tác, nâng cao chất lợng công tác kế toán, công việc đợc dàn đều trong
tháng, đảm bảo thông tin kịp thời và tránh đợc tình trạng tồn đọng việc dồn
việc vào cuối tháng và tạo điều kiện cho cán bộ kế toán làm việc đợc linh
hoạt và chính xác. Các chứng từ đợc thực hiện song song trên hai hớng đó
là ghi chép bằng sổ sách và nhập chứng từ liên quan. Sau đó kết quả trên máy
và sổ sách sẽ đợc đối chiếu với nhau. Ngoài ra, sử dụng hình thức kế toán
nhật ký chứng từ có mẫu hệ thống sổ in sẵn nên tăng cờng đợc tính thống
nhất của kế toán.
Sản phẩm của công ty có uy tín trên thị trờng từ nhiều năm, là doanh
nghiệp Nhà nớc nên công ty có đợc sự u tiên phát triển, công ty có đội ngũ
cán bộ công nhân viên lành nghề, tâm huyết với Công ty.
Trớc xu thế của thị trờng công ty đáp ứng đợc nhiều thách thức cùng
với các cơ hội mới. Công ty phải tìm đúng bớc đi mới của mình và khả năng
chất lợng của sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển mạnh mẽ.
2. Khó khăn
Bên cạnh mặt thuận lợi thì Công ty cũng gặp một số khó khăn nh:
Máy móc thiết bị, nhà xởng tuy đã đợc đầu t mới nhng vẫn còn
tơng đối lạc hậu; giá nguyên vật liệu đang tăng mạnh làm ảnh hởng tới khả
năng sản xuất và những cố gắng hạ giá thành sản phẩm của Công ty, những
khó khăn về vốn mà hiện nay hầu hết doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi
tham gia hoạt động trên thị trờng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét