Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm đẩy mạnh khai thác thị trờng khách du lịch Đức tại chi nhánh của công ty du lịch và tiếp thị giao thông vận tải Vietravel ở Hà Nội

Chuyên đề tốt nghiệp
hơn cả. Ông chia nhu cầu của con ngời ra làm năm thứ bậc từ thấp đến cao đợc
biểu hiện theo sơ đồ sau.

Theo Maslow cá nhân chỉ phát sinh nhu cầu ở cấp độ cao khi các nhu
cầu ở cấp độ thấp đợc thoả mãn. Nghĩa là khi đã thoả mãn những nhu cầu sinh
lý nh: ăn, ngủ, đi lại thỉ đòi hỏi nhu cầu này giảm dần để tiến đến những nhu
cầu cao hơn.
2.1.2. Những đặc điểm của nhu cầu du lịch.
Nh vậy, với lý thuyết của A.Maslow, du lịch không phải là nhu cầu
thiết yếu, nhng chúng không thể xếp vào nhóm nhu cầu thứ yếu nào, mà nhu
cầu du lịch nó có những đặc điểm riêng sau:
* Thứ nhất nhu cầu du lịch là môt loại nhu cầu thứ yếu đặc
biệt. Bởi vì, nhu cầu này chỉ đợc thoả mãn ở những nơi có đủ hai điều kiện là tài
nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Ngời ta đi du lịch với mục
đích sử dung tài nguyên du lịch mà nơi ở thờng xuyên của mình không có. Lẽ
đơng nhiên muốn sử dụng tài nguyên du lịch ở nơi nào đó, bắt buộc ngời ta phải
tiêu dùng các háng hoá dịch vụ phục vụ cho hành trình của mình. Vì vậy, các cơ
sở cung cấp, các khách sạn ra đời để đáp ứng những nhu cầu đó.
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
4. Nhu cầu được kính trọng
3. Nhu cầu giao tiếp
2. Nhu cầu được an toàn
1. Nhu cầu sinh lý
5. Nhu cầu
hoàn thiện
Sơ đồ : Thứ bậc nhu cầu của A.Maslow
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Do tính cố định về không gian của tài nguyên du lịch và tính phân tán
của cầu du lịch đã dẫn tới một vấn đề buộc các nhà kinh doanh khách sạn phải
thu hút đợc khách ở khắp nơi tập trung về khách sạn, điều này liên quan trực
tiếp đến công tác thu hút khach và sức hấp dẫn của khách sạn.
* Thứ hai: Nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp.
Nhu cầu du lịch chỉ đợc thoả mãn khi ngời ta có đủ hai điều kiện là khả năng
thanh toán và thời gian rỗi. Khi đó nhu cầu du lịch luôn có tính thụ hởng, nghĩa
là du khách luôn đòi hỏi tính cao cấp của sản phẩm. Vì vậy, muốn kinh doanh
có hiệu quả các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh khách
sạn phải chú ý đến tính toàn diện, tính cao cấp, tính độc đáo của sản phẩm, mà
không có con đờng nào khác ngoài việc duy trì và đảm bảo chất lợng tuyệt hảo
ngay từ ban đầu. Đặc điểm này sẽ cho các nhà kinh doanh khách sạn có cái
nhìn tổng quát về chất lợng sản phẩm, là một trong những biện pháp hữu hiệu
để thu hút khách.
* Thứ ba: Nhu cầu du lịch là nhu cầu mang tính tổng hợp và đồng
bộ cao. Nhu cầu du lịch bao gồm ba nhóm: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trng
và nhu cầu bổ sung.
+ Nhu cầu thiết yếu gồm nhu cầu vận chuyển, nhu cầu lu trú, nhu cầu ăn
uống.
. Nhu cầu vận chuyển đợc hiểu là sự tất yếu của con ngời khi rời
khỏi nơi c trú thờng xuyên của mình. Đó là sản phẩm du lịch mang tính đặc thù,
chủ yếu tồn tại dới dạng phi vật chất lại gắn với tài nguyên du lịch bất biến về
mặt không gian và cách xa ngời tiêu dùng.
. Nhu cầu lu trú ăn uống, đây là nhu cầu thiết yếu của khách trong
suốt chuyến đi. Đã là con ngời thì ai cũng có nhu cầu lu trú và ăn uống, nhng
nhu cầu lu trú và ăn uống trong du lịch thì cao cấp hơn nhu cầu lu trú ăn uống
háng ngày. Vì vậy, các nhà kinh doanh khách sạn phải nghiên cứu định việc,
cung cấp các chủng loại sản phẩm nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách, tạo
ra cái cảm giác không đâu có ngoài khách sạn của mình.
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nhu cầu đặc trng: Đây là nhu cầu thôi thúc con ngời đi du lịch, nó bao gôm
các nhu cầu nh: nhu cầu cảm thụ cái đẹp, nhu cầu giải trí, nhu cầu giao tiếp,
nhu cầu tìm hiểu khám phá. Nhu cầu đặc trng phải đợc thoả mãn nếu không
chuyến đi của du khách không thể coi là thành công đợc. Việc thoả mãn phụ
thuộc vào các nhân tố nh: đặc điểm tiêu dùng của khách, mục đích chuyến đi,
khả năng thanh toán, đặc điểm cá nhân nh khiếu thẩm mĩ, trình độ, nghề
nghiệp, tôn giáo, giới tính Nắm đ ợc những nhu cầu đặc trng của từng nhóm
khách hàng sẽ giúp cho nhà kinh doanh khách sạn định hớng đợc đặc tính sản
phẩm của mình đẻ có thể trả lời đợc các câu hỏi, sản phẩm khách sạn nhằm vào
đối tợng khách nào? sản phẩm thoả mãn những nhu cầu nào của khách? Việc
trả lời những câu hỏi nói trên sẽ góp phần tích cực vào việc tăng khả năng thu
hút khách.
+ Nhu cầu bổ sung: Đây là nhu cầu thứ yếu phát sinh trong chuyến đi của
khách. Những nhu cầu này có thể là nhu cầu mua sắm, nhu cầu thông tin, liên
lạc, nhu cầu làm đẹp cho bản thân, nhu cầu y tế, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
Nh vậy, ta có thể thấy rằng nhu cầu của khách rất phong phú, đa dạng ngoài ra
còn mang tính tổng hợp cao. Vì vậy, đòi hỏi các nhà kinh doanh du lịch nói
chung và các nhà kinh doanh khách sạn nói riêng phải thật sự nhậy bén để lắm
bắt nhu cầu của khách du lịch, biết đợc động cơ và mong muốn của họ để xây
dựng cung cấp dịch vụ hợp lý để có thể khai thác tối đa nhu cầu của khách.
2.2. Mối quan hệ cung cầu trong hoạt động kinh doanh du lịch.
Quan hệ cung cầu trong du lịch là mối quan hệ tơng đối phức tạp, chịu ảnh h-
ởng của rất nhiều yếu tố bên trong cũng nh bên ngoài. Mối quan hệ này có khá
nhiều điểm bất lợi cho cả những ngời kinh doanh du lịch (cung) cũng nh khách
du lịch (cầu). Chúng ta có thể tập trung vào phân tích những điểm bất lợi chủ
yếu sau đây:
Thứ nhất: Cung du lịch mang tính chất cố định không thể di chuyển còn cầu
du lịch lại phân tán ở khắp mọi nơi. Các tài nguyên du lịch và phần lớn
những cơ sở kinh doanh du lịch nh khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải
trí đều không thể cống hiến những giá trị của mình đến tận nơi ở của khách
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
du lịch. Muốn có đợc những giá trị đó khách du lịch phải rời khỏi nơi ở của
họ, đến với các tài nguyên, các cơ sở kinh doanh du lịch. Muốn tồn tại đợc
thì các nhà kinh doanh du lịch phải bằng mọi cách thu hút khách du lịch đến
với chính mình. Và nh vậy, trong du lịch, chỉ có dòng chuyển động một
chiều của cầu đến với cung, không có dòng chuyển động ngợc chiều nh
trong phần lớn các hoạt động kinh doanh khác. Cung du lịch trong một
phạm vi nào đó tơng đối thụ động trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình.
Thứ hai: Cầu du lịch manh tính chất tổng hợp, trong khi mỗi một đơn vị
trong kinh doanh du lịch chỉ đáp ứng một (hoặc một vài) phần của cầu du
lịch. Khi đi du lịch, khách du lịch có nhu cầu về mọi thứ, từ tham quan các
tài nguyên du lịch tới ăn, ngủ, đi lại, visa, hộ chiếu, cũng nh thởng thức các
giá trị văn hóa, tinh thần v.v Có nghĩa là ngoài những nhu cầu của cuộc
sống hàng ngày, khách du lịch còn rất nhiều các nhu cầu đặc biệt khác. Đối
lập với tính tổng hợp của nhu cầu thì khách sạn chủ yếu đáp ứng nhu cầu ăn,
ở, các công ty vận chuyển đảm bảo việc chuyên chở khách du lịch, các viện
bảo tàng, các đIểm tham quan thì mở rộng cánh cửa nhng đứng chở khách
du lịch v.v Tính độc lập của các thành phần trong cung du lịch gây không
ít khó khăn cho khách trong việc tự sắp xếp, bố trí các hoạt động để có một
chuyến du lịch nh ý muốn.
Thứ ba: Các cơ sở kinh doanh du lịch gặp khó khăn trong thông tin, quảng
cáo, khách du lịch thờng không có đủ thời gian, thông tin và khả năng để tự
tổ chức các chuyến du lịch với chất lợng cao, phù hợp với nhu cầu. Trừ
những hãng hàng không lớn, các tập đoàn khách sạn, lữ hành quốc tế, phần
lớn các cơ sở kinh doanh du lịch vừa và nhỏ đều không có đủ khả năng tài
chính để quảng cáo một cách hữu hiệu trên các phơng tiện thông tin đại
chúng nh tivi, báo v.v Do vậy những thông tin về các doanh nghiệp này
hầu nh không thể trực tiếp đến với khách du lịch. Bản thân khách du lịch lại
gặp phải vô vàn khó khăn khi đi du lịch nh ngôn ngữ, thủ tục xuất nhập
cảnh, tiền tệ, phong tục tập quán v.v Chính vì vậy mà giữa khách du lịch và
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
8
Chuyên đề tốt nghiệp
cơ sở kinh doanh trực tiếp các dịch vụ du lịch còn có nhiều bớc chắn ngoài
khoảng cách về địa lý.
Thứ t: do kinh tế phát triển thu nhập của mọi tầng lớp xã hội tăng lên không
ngừng, khách du lịch ngày càng yêu cầu đợc phục vụ tốt hơn, chu đáo hơn.
Họ chỉ muốn có một công việc chuẩn bị duy nhất đó là tiền cho chuyến du
lịch. Tất cả những công việc còn lại phải có sự sắp xếp, chuẩn bị của các cơ
sở kinh doanh du lịch. Xã hội càng ngày phát triển thì con ngời càng quý
thời gian của họ hơn, có quá nhiều mối quan tâm mà quỹ thời gian chỉ là
hữu hạn.
Tất cả các điểm đã phân tích trên đây đều cho thấy cần phải có thêm một tác
nhan trung gian làm nhiệm vụ liên kết giữa cung và cầu trong du lịch. Tác nhân
đó chính là công ty lữ hành du lịch, những ngời thực hiện các hoạt động kinh
doanh lữ hành.
3.Thị trờng và thị trờng du lịch- khái niệm, đặc trng và sự khác nhau cơ
bản của chúng.
3.1.Thị trờng và thị trờng du lịch.
3.1.1. Khái niệm thị trờng.
Xã hội nguyên thuỷ của loài ngời xuất hiện với chế độ tự cung tự cấp
hàng hoá với cuộc sống bày đàn. Khi con ngời phát triển lên mức độ cao hơn thì
nhu cầu về tiêu dùng cũng cao hơn. Từ chỗ con ngời tự mình làm ra đợc hàng
hoá cho mình sử dụng đến chỗ con ngời muốn có hàng hoá phong phú hơn. Và
để có đợc nh vậy lại nảy sinh ra một hiện tợng tự nhiên là trao đổi hàng hoá giã
con ngời với con ngời. Quá trình trao đổi này đã dần dần dẫn tới sự hình thành
nên thị trờng. Nh vậy kể từ khi xuất hiện thị trờng thì con ngời đã có những thay
đổi nhất định, không chỉ làm thay đổi cuộc sống của mỗi con ngời mà nó còn
làm cho đời sống xã họi thay đổi một cách đáng kể. Nh vậy thị trờng là gì?
Tìm hiểu về khái niệm này thì có nhiều cách định nghĩa khác nhau,
theo quan niệm cổ thì thị trờng là nơi trao đổi hàng hoá giữa ngời mua và ngời
bán nhng khi xã hội phát triển lên mức cao hơn thì thị trờng đợc coi là nơi
cung và cầu gặp nhau. Theo quan niệm Marketing thì:
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Thị trờng bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu
cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả
mãn nhu cầu hay mong muốn đó.
Theo quan niệm này thì quy mô của thị trờng tuỳ thuộc vào số ngời
có cùng nhu cầu và mong muốn vào lợng thu nhập, lợng tiền mà họ sẵn sàng bỏ
ra để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển đa dạng và phong phú với tốc
độ cao thì thị trờng lại đợc phân ra làm hai mảnh là thị trờng của ngời sản xuất
(cung) và thị trờng của ngời tiêu dùng (cầu).
Thị trờng nhà sản xuất bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua
sắm hàng hoá và dịch vụ để sử dụng vào việc sản xuất ra những hàng hoá và
dịch vụ khác để bán, cho thuê hay cung ứng cho những ngời khác.
Thị trờng ngời tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu
dùng và các nhóm tập thể mua sắm hàng hoá hoặc dịch vụ cho mục đích tiêu
dùng cá nhân.
3.1.2. Khái niệm thị trờng du lịch.
Thị trờng du lịch đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo T.S Nguyễn Văn Lu thì: Thị trơng du lịch là một bộ phận của thị
trờn chung, một phạm trù của sản xuất và lu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch,
phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa ngời mua và ngời bán, giữa cung-cầu và
toàn bộ các mối quan hệ thông tin kinh tế, kỹ thuật gắn các mối quan hệ đó
trong lĩnh vực du lịch. ( Thị trờng du lịch- NXB Đại học quốc gia Hà Nội).
Theo T.S Nguyễn Văn Đính khoa QTKD Du Lịch và Khách Sạn trờng
ĐHKTQD-HN thì thị trơng du lịch đợc định nghĩa nh sau:
Thị trờng du lịch là một bộ phận của thị trờng hàng hoá nói chung (là
một bộ phận cấu thành đặc biệt) bao gồm toàn bộ các mối quan hệ và cơ chế
kinh tế gắn liền với địa điểm, thời gian, điều kiện phạm vi thực hiện hàng hoá
vầ dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch.
Ngoài ra nếu xét theo góc độ tổng quát thì thị trờng du lịch đợc hiểu là
các nhu cầu của khách và các nhà cung cấp và các mối quan hệ giữa chúng.
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nếu xét theo góc độ một nhà doanh nghiệp thì thị trờng du lịch là tập
hợp các khách hàng (nhóm khách hàng) có nhu cầu, mong muốn, khả năng
thanh toán nhng cha đợc thực hiện.
3.2. Một số đặc trng chủ yếu của thị trờng.
Trong phần này, để xét đặc điểm của thị trờng thì ta tạm chia theo hai
mảng đó là thị trờng nhà sản xuất và thị trờng ngời tiêu dùng.
Đối với nhà sản xuất:
+ Qui mô của thị trờng:
Thị trờng nhà sản xuất có qui mô, danh mục hàng hoá và khối lợng tiền
chu chuyển lớn hơn thị trờng ngời tiêu dùng. Bởi vì số lợng hàng hoá tiêu dùng
tới đợc tay ngời tiêu dùng đã phải trải qua một chuỗi các công đoạn sản xuất,
phân phối và hàng loạt các quá trình mua bán hàng hoá dịch vụ khác nhau.
+ Kết cấu thị trờng và đặc tính của cầu:
Trên thị trờng nhà sản xuất thì ngời mua ít nhng số lợng hàng hoá mua
sắm nhiều hơn so với thị trờng ngời tiêu dùng. Đồng thời nó hình thành nên
những mối quan hệ mật thiết giữa ngời mua và ngời bán để duy trì sự làm ăn lâu
dài. Mặt khác thị trờng của nhà sản xuất có tính chất phân bố tập trung theo
vùng lãnh thổ. Các khu công nghiệp, các khu đông dân c luôn đợc coi là khu
vực thị trờng trọng điểm của các nhà cung ứng hàng hoá.
Bên cạnh đó cầu của thị trờng nhà sản xuất mang tính thụ động do phải
phụ thuộc vào nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra cầu về hàng t liệu sản xuất
có độ co dãn về giá cả rất thấp (thậm chí gần nh không co dãn). Nhng một đặc
điểm không thể bỏ qua đó là cầu hàng t liệu sản xuất biến động mạnh với mức
độ lớn hơn nhiều so với cầu hàng tiêu dùng. Nếu nh cầu hàng tiêu dùng gia tăng
1% thì cầu về hàng hoá t liệu sản xuất có thể sẽ gia tăng tới 20% trong giai
đoạn tiếp theo.
+ Những ngời mua sắm hàng t liệu sản xuất:
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động mua sắm thờng có sự tham gia của nhiều thành viên và những
thành viên này đều mang tính chuyên nghiệp. Tức là những thành viên này đợc
đào tạo một cách bài bản. Do tính chất mua sắm phức tạp cho nên số lợng ngời
tham gia là những chuyên viên có trình độ, hay là một ban chuyên trách về vấn
đề này.
+ Các đặc tính khác:
Ngoài những đặc tính cơ bản trên thì thị trờng ngời sản xuất còn có
những đặc tính sau:
Tính chất mua bán trực tiếp: Ngời sản xuất với khách hàng mua t
liệu sản xuất thờng có quan hệ trực tiếp với nhau. Họ không thích quan hệ qua
trung gian trừ một số trờng hợp đặc biệt.
Tính tơng hỗ hay hợp tác: Khách hàng mua t liệu sản xuất thờng
chọn những ngời cung ứng có quan hệ hợp tác kinh tế với mình để tạo nên sự
ràng buộc với nhau.
Các công ty sử dụng t liệu sản xuất có xu hớng thích các hình thức
thuê mớn, hợp đồng hơn là mua đứt đối với các công cụ lao động có trọng tải
lớn, các dụng cụ cơ giới
Đối với thị trờng ngời tiêu dùng:
+ Có quy mô lớn và thờng xuyên gia tăng.
+ Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác, thu nhập, giới tính tạo nên
sự phong phú về cầu mua sắm hàng hoá.
+ Thị trờng ngời tiêu dùng bao gồm những khách hàng mua sắm hàng
hoá nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân. Các quyết định của họ mang tính chất cá
nhân và việc tiêu dùng của họ không chỉ phục vụ cho tiêu dùng thông thờng mà
nó còn trở thành nghệ thuật sống của họ.

3.3. Sự khác nhau cơ bản của thị trờng du lịch:
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Thị trờng du lịch là một bộ phận của thị trờng hàng hoá nói chung nên
nó có đầy đủ đặc điểm nh thị trờng ở các lĩnh vực khác. Tuy nhiên do đặc thù
của du lịch nên thị trờng du lịch có những đặc đIúm riêng khác hẳn với thị trờng
hàng hoá.
Những đặc trng của thị trờng du lịch:
Xuất hiện muộn hơn thị trờng hàng hoá nói chung, nhu cầu bậc
cao. Thị trờng du lịch chỉ xuất hiện khi du lịch trở thành hiện tợng kinh tế-xã
hội phổ biến. Khi nhu cầu thiết yếu của cuộc sống đợc thoả mãn và khi khách
du lịch với sự tiêu dùng của họ tác động tới sản xuất hàng hoá du lịch ở ngoài
nơi mà họ thờng trú.
Sản phẩm trên thị trờng du lịch chủ yếu là dịch vụ. Sản phẩm bao
gồm các dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tham
quan, dịch vụ vui chơi giải trí, môi giới, hớng dẫn Ngoài ra hàng hoá vật chất
cũng đợc bán trên thị trờng du lịch nhng chiếm tỉ lệ rất thấp.
Sản phẩm trên thị trờng du lịch gần nh không thể dịch chuyển. Sản
phẩm du lịch không thể vận chuyển đến nơi có khách hàng mà nó đòi hỏi khách
hàng phải đến nơi có sản phẩm du lịch để tiêu dùng nó. Khách hàng có thể tự
tìm kiếm thông tin hoặc qua các hãng lữ hành hoặc qua các phơng tiện quảng
cáo. Cho nên vấn đề giới thiệu sản phẩm du lịch đến đợc với khách hàng đóng
vai trò rất quan trọng trong hoạt động du lịch.
Hàng lu liệm là một đối tợng đặc biệt trên thị trờng du lịch (là cầu
nối giữa khách du lịch và điểm du lịch). Đây có thể đợc coi là một mặt của xuất
khẩu xuất khẩu vô hình trong du lịch.
Đối tợng mua bán trên thị trờng du lịch không có dạng hiện hữu tr-
ớc ngời mua. Đây là một đặc điểm riêng có thị trờng du lịch. Nó không giống
nh những loại hàng hoá khác. Trong quá trình tiêu dùng ngời mua phải mạo
hiểm để bỏ tiền ra trớc khi tiêu dùng sản phẩm. Ngời tiêu dùng chỉ có thể cảm
nhận đợc hàng hoá trớc khi tiêu dùng thông qua quảng cáo. Nh vậy quảng cáo
đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra quyết định mua của khách hàng.
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Sản phẩm trên thị trờng du lịch không thể lu kho cất trữ. Có thể nói
việc sản xuất lu thông và tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra trong cùng một
thời gian và cùng một thời điểm. Sản phẩm du lịch nếu nh không bán đợc sẽ
không có giá trị, không có tính lu kho cất trữ.
Thị trờng du lịch mang tính thời vụ rõ rệt. Do cung hoặc cầu chỉ
xuất hiện trong một thời gian nhất định trong năm nên điều này ảnh hởng tới
khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Dơng Phong Lớp du lịch - 41A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét