Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số biện pháp thúc đẩy XK nông sản

ợng mà còn tăng chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao đọng, tiết kiệm chi phí lao
động xã hội.
+ Bằng hoạt động xuất khẩu có thể tạo đợc vốn ngoại tệ góp phần quan trọng
trong việc cải thiện cán cân ngoại thơng, cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại tệ,
qua đó tăng khả năng nhập khẩu những sản phẩm hàng hoá mà trong nớc đang thiếu
hay sản xuất với chi phí lớn.
+ Xuất khẩu thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh tế đối ngoại nh dịch vụ
thơng mại, bảo hiểm hàng hoá, thông tin liên lạc quốc tế, dịch vụ tài chính tín dụng
quốc tế, kinh doanh du lịch .
+ Hoạt động xuất khẩu tăng cờng hợp tác vào chuyên môn hoá quốc tế và là
một mắt xích quan trọng trong quá trình phân công lao động nâng cao uy tín của
quốc gia trên thị trờng quốc tế
2.2 Đối với Việt Nam
Nớc ta là một nớc đi thẳng từ thực dân nửa phong kiến lên chủ nghĩa xã hội
không qua phát triển t bản chủ nghĩa. Chính vì vậy mà nền kinh tế của ta mang nặng
tính tự nhiên, thể hiện ở chỗ hơn 80% dân số là nông nghiệp, các nguần thu chủ yếu
của chính phủ là từ nông nghiệp và khai khoáng. Nớc ta so với các nớc khác trên thế
giới là tụt hậu. Với một nền kinh tế nghèo nàn, cơ cấu lạc hậu, chúng ta đã từng bị xếp
vào loại mổttong những nớc kém phát triển của thế giới.
Từ thực trạng đó, Đảng và nhà nớc ta đã tiến hành công cuộc đổi mới nền kinh
tế dất nớc để đa việt Nam trở thành một nớc có thể sánh vai với các cờng quốc năm
châu. Mục tiêu tổng quát của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội nớc ta
đấn năm 2000 đã đợc xác định: phấn đấu vợt qua tình trạng đói nghèo và kém phát
triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện đa
đất nớc phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ 21 . Tổng sản phẩm trong nớc GDP
đến năm 2000 tăng gấp đôi so với năm 1990 (theo chiến lợc này trị giá xuất khẩu 5
năm 1996-2000 tăng gấp đôi thời kỳ 1991-1996, tức là 31 tỷ USD).
Để thực hiện đợc các mục tiêu trên, Việt Nam cần chú trọng vào các nội dung
sau:
- Cơ cấu lại nền kinh tế
- Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá dất nớc
- Hoà nhập nền kinh tế đất nớc với nền kinh tế thế giới, hoà nhập nền kinh tế
trong nớc với nền kinh tế thế giới không có con đờng nào khác là phát triển
ngoại thơng(mà nội dung chủ yếu là xuất khẩu và nhập khẩu).
Trong qua trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hớng hiện đại cũng nh công cuộc
công nghiệp hoá và hiện ddại hoá đất nớc, đòi hỏi chúng ta phải có trang thiết bị
khoa học kỹ thuật, vật t và công nghệ tiên tiến cùng với các tri thức mới của nhân
loại. Muốn vậy chúng ta có thể nghiên cứu chế tạo (cũng nh các Anh, Pháp, Mỹ,
Đức) hoặc chúng ta có thể tiến hành nhập khẩu (giống nh các nớc công nghiệp mới
Singapou, Hồng Công, Nam Triều Tiên, Đài Loan).
Với cách thứ nhất chúng ta sẽ mất một thời gian rất dài, những nớc tiền t bản
nh Anh, Pháp thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá phải trải
qua trên một trăm năm. Mỹ và Đức là những nớc đi sau, nhờ có những tri thức mới
của nhân loại nhng cũng mất 80 năm mới thành công. Nhật Bản là một nớc da
vàng rất gần với chúng ta, vừa tự nghiên cứ vừa tiếp thu các thành tựu của các nớc
tiền t bản mà cũng mất 50 năm.
Trong khi các nớc đi trớc phải trải qua một thời gian dài cho sự phát triển của
mình thì ngợc lại các nớc NICS, nhờ biết dựa vào các kiến thức cũng nh trang thiết
bị vật t kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của các nớc đi trớc(bằng con đờng nhập
khẩu) họ chỉ mất có 10 năm để thực hiện xong quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá nền kinh tế đất nớc(4 con rồng Châu á).
Ngày nay với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đang diễn ra nh vũ bão, với
kinh nghiệm các nớc phát triển, rõ ràng các nớc chậm phát triển nh nớc ta không thể
đi theo con đờng các nớc tiền t bản đã đi vì nó đòi hỏi thời gian dài, do vậy sẽ làm
cho chúng ta đã lạc hậu lại càng lạc hậu hơn so với thế giới. Không còn cách nào tốt
hơn là đón đầu khoa học một cách phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất n-
ớc. Bây giời vấn đề đặt ra là: Muốn nhập khẩu đợc các vật t thiết bị khoa học kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến chúng ta cần có ngoại tệ mạnh. Chúng ta lấy đâu ra
ngoại tệ mạnh? Có 2 cách: Vay nớc ngoài và xuất khẩu.
Từ trớc tới nay chúng ta luôn nhập riêng do vậy các khoản nợ của nớc ta với
các nớc qua các năm cứ tăng dần nên không thể tiếp tục vay nợ nớc ngoài đợc nữa.
rõ ràng xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Chỉ có xuất khẩu chúng ta mới có ngoại tệ mạnh đẻ nhập khẩu cũng nh để trả nợ nớc
ngoài, làm tiền đề cho các khoản vay mới.
Nhận thấy tầm quan trọng của xuất khẩu, ngay từ đại hội VII Đảng ta đã đa ra
chiến lợc hớng ngoại, hàng xuất khẩu trở thànhmột trong ba mục tiêu lớn của nền
kinh tế đất nớc. Trong xuất khẩu ta có thể chia thành ba nhóm : vốn, dịch vụ, hàng
hoá. Nớc ta là một nớc nghèo và kém phát triển trên thế giới, do vậy xuất khẩu vốn
ra nớc ngoài là không đáng kể, chỉ bàng con đờng tiểu ngạch không chính thức của
thành phần t nhân. Còn dịch vụ thì chúng ta cha có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu
cao của thế giới. Nói tóm lại, xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là xuất khẩu hàng
hoá.
Bảng 1 - Tổng giá trị xuất, nhập khẩu trớc đổi mới
(Theo giá hiện hành)
Đơn vị: Tr USD
Năm
Tổng kim
Ngạch XNK
Xuất khẩu Nhập khẩu
Tổng kim
ngạch
Tốc độ
tăng %
Tổng kim
ngạch
Tốc độ
tăng %
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1.246,8
1.540,9
1.630,0
1.846,6
1.652,5
1.783,4
1.998,8
2.143,2
2.394,6
2.555,9
2.978,0
222,7
322,5
326,3
320,5
338,6
401,2
526,6
616,5
649,6
698,5
822,9
-
45
1
-2
6
18
31
17
5
8
18
1.024,1
1.218,4
1.303,7
1.526,1
1.314,2
1.382,2
1.472,2
1.516,7
1.745,0
1.857,4
2.155,1
-
19
7
17
-14
5
7
4
14
6
16
Nguồn: Niên giám thống kê 1986.
Bảng 2 - Kim ngạch xuất khẩu những năm đổi mới.
Đơn vị: Triệu USD.
Năm
Tổng kim
Ngạch XNK
Xuất khẩu Nhập khẩu
Tổng kim
ngạch
Tốc độ
tăng %
Tổng kim
ngạch
Tốc độ
tăng %
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999(DĐ)
2.856,4
3.373,0
3.908,3
4.289,0
4.280,4
4.980,0
4.909,0
8.100,0
12.800,0
18.399,8
20.050,0
20.855,0
23.500
723,9
833,5
1.524,6
1.815,0
2.081,7
2.475,0
3.000,0
3.600,0
5.300,0
7.253,8
8.850,0
9.361,0
11.200
-
15
82
19
14
19
21
20
47
37
22
0,9
0,97
2.132,5
2.539,5
2.383,7
2.474,0
2.187,7
2.505,0
3.924,0
4.500,0
7.500,0
11.146,0
11.200,0
11.494,0
12.300,0
-
19
-6
3
-11
14
56
14
67
49
0,5
0,6
0,67
Nguồn: Niên giám thống kê năm 1996.
II-/ Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hoá và các hình thức
xuất khẩu chủ yếu
Chúng ta đều biết xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nớc
ra nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, phát triển và nâng cao đời sống nhân dân trong nớc.
Đây là hoạt động phức tạp hơn nhiều so với hoạt động bán sản phẩm ở thị trờng nội
địa bởi nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu. Đó là từ nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, lựa
chọn hàng hoá xuất khẩu, lựa chọn thơng nhân giao dịch, tiến hành giao dịch đàm
phán, kí kết hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng, chuyển giao quyền sở hữu
cho ngời mua và hoàn thành các thủ tục thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều
phải nghiên cứu kỹ lỡng đặt trong mối quan hệ lân nhau nắm bắt đợc lợi thế cho
hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu
quả không thể thiếu các nghiệp vụ sau:
1-/ Nghiên cứu thị trờng.
Đây là khâu rất quan trọng và phải cẩn thận, nó ảnh hởng đến hiệu quả của
hoạt động xuất khẩu. Nghiên cứu thị trờng tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh
nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thong qua sự biến đổi
nhu cầu, cung cấp giá cả trên thị trờng giúp cho họ giải quyết đợc các vấn đề của
thực tiễn kinh doanh nh yêu cầu của thị trờng khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh
của hàng hoá Công việc này bao gồm nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới, nắm
bắt đúng dung lợng và lựa chọn các hình thức mua bán.
a) Nghiên cứu thị tr ờng hàng hoá thế giới
Thị trờng là phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu thông hàng hoá ở
đâu có sản xuất và lu thông thì ở đó có thị trờng
+ Thị trờng là tổng thể khách quan lu thông hàng hoá tiền tệ
+ Thị trờng là tổng khối lợng cần có khả năng thanh toán và tổng khối lợng
cung có khả năng đáp ứng.
Nh vậy nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới phải bao gồm nghiên cứu toàn
bộ quá trìn sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là không chỉ nghiên cứi
trong lĩnh vực lu thông mà phải nghiên cứu cả lĩnh vực sản xuất và phân phối hàng
hoá. Những diễn biến trong quá trình tái sản xuất của một ngành sản xuất hàng hoá
cụ thể đợc biểu hiện tập chung trong lĩnh vực lu thông trên thị trờng hàng hoá đó.
Trong nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới đặc biệt khi muốn kinh doanh
xuất khẩu hàng hoá thành công, điều không thể thiếu đợc là các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu phải biết là sản phẩm xuất khẩu phải phù hợp với thị trờng và
năng lực của doanh nghiệp. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải xác định đợc vấn đề
sau:
+ Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
+ Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó nh thế nào?
+ Mặt hàng đang ở pha nào của chu kỳ sống?
b) Dung l ợng thị tr ờng và các yếu tố ảnh h ởng đến nó.
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên phạm vi thị trờng
nhất định (thế giới, khu vực, dân tộc ) trong một thời gian nhất định thờng là một
năm. Dung lợng thị trờng không cố định mà nó luôn thay đổi tuỳ theo tình hình do tác
động của nhiều nhân tố tổng hợp những giai đoạn nhất định. Có rất nhiều nhân tố ảnh
hởng đến dung lợng thị trờng, có thể chia ra làm 2 nhóm:
+ Các nhân tố làm cho thị trờng biến đổi có tính chất chu kỳ nh sự vận động
của tình hình kinh tế của các nớc trên thế giới, tính chất thời vụ trong quá trình sản
xuất sản phẩm, phân phối và lu thông hàng hoá.
+ Các nhân tố ảnh hởng tạm thời đối với dung lợng thị trờng. Nhóm này có thể
kể ra: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng, bão lụt, hạn hán Gây ra những biến đổi về
cung cầu.
Nh vậy nghiên cứu thị trờng hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặc điểm của
chúng để đánh giá mức độ ảnh hởng của các nhân tố đối với cung cầu mặt hàng đó
trên thị trờng. Xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hớng vận động
của thị trờng trong giai đoạn hiện tại và tơng lai. Đặc biệt trong kinh doanh xuất
nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng. Nắm vững dung lợng thị trờng giúp cho
các nhà kinh doanh cân nhắc đề ra quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp
đợc thời cơ giao dịch nhằm đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Cùng việc nghiên cứu dung lợng thị trờng, ngời kinh doanh đòi hỏi phải nắm đ-
ợc nhiều thông tin khác nhau nh tình kinh doanh mặt hàng đó trên thị trờng, các đối
thủ cạnh tranh của mình quan trọng hơn nữa là phải nắm và hiểu đợc các điều kiện
chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán buôn bán của từng khu vực để hoà nhập với
thị trờng, giảm tối đa những sơ xuất trong giao dịch buôn bán.
c) Lựa chọn đối tác buôn bán.
Mục đích của hoạt động này là lựa chọn đối tác hay bạn hàng để cộng tác an
toàn và cùng có lợi. Nội dung cần thiết để lựa chọn nghiên cứu bao gồm:
+ Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
+ Lĩnh vức kinh doanh của họ.
+ Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ nhằm thấy đợc u thế khi thoả thuận
giá cả, điều kiện thanh toán.
+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.
+ Những ngời chịu trách nhiệm thay mặt để kinh doanh, phạm vi trách nhiệm
của họ đối với nghĩa vụ của công ty.
Lựa chọn đối tác giao dịch để xuất khẩu, tốt nhất nên chọn ngời nhập khẩu trực
tiếp để hạn chế những hoạt động chung gian bởi vì nó chỉ thích hợp khi ta thâm nhập
thị trờng mới, mặt hàng mới cần nắm bắt các thông tin về thị trờng. Có thể nói việc
lựa chọn đối tợng giao dịch có căn cứ khoa hoạc là điều kiện quan trọng để thực hiện
thắng lợi các hoạt động mua bán trong quan hệ quốc tế. Song việc lựa chọn các đối
tợng giao dịch cũng tuỳ thuộc vào kinh nghiệm và truyền thống trong mua bán của
mình.
2-/ Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới.
Giá cả là việc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời nó biểu hiện
tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
nh quan hệ cung cầu, hàng hoá tích luỹ tiêu dùng giá cả luôn luôn gắn liền với trị tr-
ờng và chịu tác động của nhiều nhân tố.
Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trờng càng trở nên phức tạp hơn do buôn
bán diễn ra ở các khu vực khác nhau và trong thời gian dài hơn, hàng hoá vận
chuyển qua các nớc có chính sách thuế khác nhau. Để thích ứng với sự biến động giá
cả trên thị trờng, cá nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện việc đánh giá một cách linh
hoạt phù hợp mục đích cơ bản của doanh nghiệp. Thông thờng các nhà kinh doanh
xuất nhập khẩu thờng định giá bán hàng hoá dựa trên 3 căn cứ sau:
+ Căn cứ vào giá thành và chi phí khác (vận chuyển, bảo hiểm).
+ Căn cứ vào sức mua của ngời tiêu dùng và nhu cầu của họ (nhu cầu thị trờng).
+ Căn cứ vào giá cả các hàng hóa cạnh tranh.
Nghiên cứu giá cả đợc coi nh là một vấn đề chiến lợc bởi nó ảnh hởng trực tiếp
tới mức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Định giá đúng đảm bảo cho các nhà
sản xuất thắng lợi trong kinh doanh. Đây là phơng pháp tốt nhất để tránh rủi ro và
thua lỗ.
3-/ Thanh toán trong thơng mại Quốc tế.
Đây là một khâu rất quan trọng, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong kinh doanh
suất nhập khẩu. Việc thanh toán phải xét đến các vấn đề sau:
-Tiền tệ trong thanh toán quốc tế.
-Thời hạn thanh toán.
-Các phơng thức và hình thức thanh toán quốc tế.
-Các điều kiện đảm bảo hối đoái.
4-/ Lập phơng án kinh doanh.
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu thị trờng, đơn vị
kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng án này là kế hoạch hoạt động
của đơin vị nhằm đạt đợc những mục tiêu xác định trong kinh doanh. Việc xây dựng
phơng án này bao gồm:
- Đánh giá tình hình thị trờng và doanh nghiệp để phác hoạ một bức tranh
tổng quát về hoạt động kinh doanh (thuận lợi và khó khăn)
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
- Đề ra mục tiêu cụ thể: sẽ bán đợc bao nhiêu? với giá bao nhiêu? sẽ thâm
nhập vào thị trờng nào?
- Đề ra biện pháp và thực hiện những biện pháp này một cách có hiệu quả
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế cuả việc kinh doanh qua các chỉ tiêu chủ yếu:
+ Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ
+ Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
+ Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi
+ Chỉ tiêu điểm hoà vốn
5-/ Thu mua cung ứng hàng xuất khẩu
Để tạo cho việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng một cách chắc chắn thì
phải nắm bắt đợc khả năng cung ứng hàng xuất khẩu của các đơn vị trong nớc. Có
hai phơng pháp nghiên cứu nguồn hàng:
+ Lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu: theo phơng pháp này ngời ta nghiên
cứu tình hình khả năng sản xuất và tiêu thụ từng mặt hàng. Phơng pháp này cho ta
biết đợc khả năng sản xuất và xuất khẩu từng mặt hàng.
+ Lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu. Theo phơng pháp này ta theo dõi
đợc năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở sản xuất. Năng lực này
thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Số lợng và chất lợng hàng cung ứng hàng năm
- Giá thành
- Tình hình trang thiết bị
- Trình độ công nhân
Phơng pháp này chỉ giúp ta nắm đợc tình hình sản xuất của từng xí nghiệp hoặc
địa phơng nhng lại không nắm đợc tình hình sản xuất và tiêu thụ từng mặt hàng.
Chính vì vậy hầu hết các đơn vị kinh doanh xuất khẩu thờng ứng dụng cả 2 biện
pháp.
6-/ Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu
a) Các hình thức đàm phán:
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các nhà
doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng. Thông thờng có các hình
thức sau:
+ Đàm phán qua th tín
+ Đàm phán qua điện thoại
+ Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
b) Các b ớc tiến hành đàm phán
Bớc 1: Chào hàng (phát giá)
Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng của mình, là lời đề nghị
ký kết hợp đồng. Nếu việc mua bán xuất phát từ phía ngời mua (ngời nhập khẩu) thì
có thể hỏi giá hoặc đặt hàng
Bớc 2: Hoàn giá
Khi ngời mua chấp nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp nhận hoàn toàn
đơn chào hàng đó mà đa ra một đề nghị mới thì lời đề nghị này gọi là hoàn giá. Th-
ờng thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần chào hàng đầu tiên mà phải trải qua
nhiều lần hoàn giá.
Bớc 3: Chấp nhận
Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng (đặt hàng) mà phía bên
kia đa ra, khi đó thì tiến hành làm hợp đồng.
Bớc 4: Xác nhận
Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, có
khi cẩn thận ghi lại mọi điều thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện xác nhận có
chữ ký của hai bên.
c) Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá.
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao
dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và kí kết hợp đồng, trong đó
quyền hạn và nghĩa vụ của các bên phải đợc thực hiện rõ trong hợp đồng. Hợp đồng
thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc của nớc ta. Hợp đồng kinh tế ngoại th-
ong là sự thoả thuận của các đơng sự có quốc tịch khác nhau, trong đó một bên gọi
là bên bán(xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyển vào quyền sở hữu của bên kia gọi là
bên mua(nhập khẩu) một lợng hàng hoá nhất định. Bên nhập khẩu có trách nhiệm trả
tiền và nhận hàng
d) Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Trình tự thực hiện hợp đồng đợc tóm tắt ở bảng sau:
e) Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng.
ý nghĩa của công việc này là nhằm tạo điều kiện cho các thành viên ở trong
doanh nghiệp thấy đợc kết quả và hạn chế trong quá trình thực hiện hợp đồng. Từ đó
rút ra những kinh nghiệm hoạt động, đồng thời có những biện pháp khuyến khích
tinh thần làm việc thông qua những hình thức xử phạt vật chất cụ thể.
III-/ các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu.
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nói
chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cho phép các nhà kinh doanh thấy đợc những
gì họ sẽ phải đối mặt và đứng trớc tình thế đó thì họ phải xử lí nh thế nào. ở đây ta có
thể nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhóm yếu tố chủ yếu sau:
1-/ Các yếu tố kinh tế.
1.1 Tỉ giá hối đoái và tỉ xuất ngoại tệ của hàng xuất khẩu.
Tỉ giá hối đoái là phơng tiện so sánh giá trị hàng hoá trong nớc và trên thị trờng
quốc tế, là một trong những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đa ra quyết định liên
quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế.
Trong trờng hợp tỉ giá hối đoái của đồng Việt Nam giảm so với ngoại tệ mạnh
thì các doanh nghiệp có thể thu đợc nhiều lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu và ngợc
lại. Chính vì vậy các doanh nghiệp có thể thông qua nghiên cứu và dự đoán xu hớng
biến động của tỉ gía hối đoái để đa ra các biện pháp xuất khẩu phù hợp, lựa chọn thị
trờng có lợi, lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn đồng tiền tính toán, đồng tiền thanh
toán.
Tơng tự, tỉ xuất ngoại tệ cũng nh một chiếc gậy vô hình làm thay đổi chuyển
hớng giữa các mặt hàng, giữa các phơng án kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế.
Ký hợp đồng xuất khẩu
Kiểm tra L/C Xin giấy phép XK
Chuẩn bị hàng hoá
Giao hàng lên tàu
Làm thủ tục hải
quan
Kiểm nghiệm hàng hoá Uỷ thác lên tầu
Mua bảo hiểm Làm thủ tục thanh toán
Giải quyết khiếu nại
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế, chính phủ có thể đa ra các
chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu. Chẳng hạn chiến lợc phát
triển kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá đòi hỏi xuất khẩu phải nỗ lực
để thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị hiện đại, máy móc phục
vụ sản xuất, mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc đa ra chính sách khuyến khích xuất
khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng.
1.3. Cơ chế kinh doanh và sản xuất trong và ngoài nớc.
Hiện nay nhà nớc chủ trơng đa dạng hoá các thành phần kinh tế tự do buôn bán
xuất khẩu trong khuôn khổ pháp luật cho phép. Một doanh nghiệp gia công hàng
may mặc xuất khẩu sẽ phải đơng đầu cạnh tranh với các đơn vị kinh tế thuộc tất cả
các thành phần kinh tế. Để có đợc những hợp đồng xuất khẩu, các doanh nghiệp phải
tự giao dịch để thuyết phục đợc khách hàng, doanh nghiệp phải tạo ra sự hấp dẫn đối
với mặt hàng của mình bằng nhiều hình thức.
2-/ Các yếu tố xã hội.
Hoạt động của con ngời luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhất định.
Chính vì vậy các yếu tố xã hội ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của con ngời. Các yếu
tố xã hội là tơng đối rộng, do vậy để làm sáng tỏ ảnh hởng của các yếu tố này đến
xuất khẩu ta có thể nghiên cứu ánh hởng của yếu tố văn hoá, đặc biệt trong quá trình
đàm phán kí kết hợp đồng.
Con ngời trong mỗi nền văn hoá đều có những phản ứng khác nhau đặc trng
cho nền văn hoá cuả dân tộc mình. Chẳng hạn nh ngời Nhật Bản, châu á không bao
giờ đả động đến chuyện làm ăn ngay từ lần gặp đầu tiên, nhng theo mục đích của lần
gặp gỡ đầu tiên là nhằm tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ tin câỵ lẫn nhau. Ng-
ợc lại ngời Mỹ, châu âu coi cuộc gặp gỡ đầu tiên là thiếu nghiêm chỉnh, lãng phí
thời gian vô ích nếu không đề cập đến các vấn đề liên quan trực tiếp đến việc làm ăn,
họ cho rằng mọi quan hệ cá nhân đều dựa trên quan hệ thị trờng, trao đổi buôn bán
nên chú trọng đến khía cạnh pháp lý của đàm phán thơng lợng.
3-/ Các yếu tố chính trị, chính phủ và luật pháp.
Các yếu tố chính trị, chính phủ và luật pháp ảnh hởng trục tiếp đến hoạt động
mua bán quốc tế. Các công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các quy định
của các chính phủ liên quan, tập quán và luật pháp quốc gia, quốc tế liên quan. Một
số chính sách chủ yếu cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu:
+ Thuế quan: Thuế xuất khẩu đợc chính phủ ban hành nhằm quản lý các hoạt
động xuất khẩu, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả xuất khẩu
góp phần bảo vệ và phát triển sản xuất trong nớc.
+ Hạn ngạch xuất khẩu: là quy định của chính phủ về số lợng giá trị của một
mặt hàng đợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định. Chính phủ sử dụng hạn
ngạch để bảo hộ sản xuất trong nớc, bảo vệ tài nguyên, thực hiện cán cân thanh
toán Hạn ngạch không đem lại khoản thu cho ngân sách của chính phủ mà nó đem

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét