Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trình độ văn hoá và kỹ thuật công nghệ, tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
và đạo đức, lối sống lành mạnh.
3.2. ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu lao động.
Nếu lao động xuất khẩu của chúng ta có tay nghề vững vàng, có ý thức và
kỷ luật lao động,có ngôn ngữ và cuộc sống lành mạnh thì chắc chắn họ sẽ
hoàn thành tốt nhiệm vụ do chủ sử dụng lao đông quốc tế yêu cầu và chính họ
chứ không phải ai khác sẽ quyết định năng lực cạnh tranh của lao động Việt
Nam trên thị trờng lao động quốc tế. Nh vậy,xuất khẩu lao động và chuyên gia
phải đảm bảo sức cạnh tranh trên cơ sở tăng cờng đào tạo lực lợng lao động kỹ
thuật, nâng cao dần tỷ trọng lao động xuất khẩu có chất lợng cao trong tổng số
lao động xuất khẩu; Nếu không nh thế thì khi xuất khẩu lao động của nớc ta
tiếp cận với các thị trờng mới trong khi phải cạnh tranh quyết liệt với các quốc
gia khác trong khu vực, có u thế về khả năng, kinh nghiệm xuất khẩu lao động
của chúng ta chắc chắn sẽ bị tụt hậu và bị đào thải ra khỏi thị trờng lao động
quốc tế.
Thực tế trong thời gian qua số lợng lao động của Việt nam xuất khẩu sang
thị trờng thế giới không ngừng gia tăng. Song những con số phải quay về nớc
cũng không phải là nhỏ. Nguyên nhân chính ở đây là gì? Đó chính là vấn đề ng-
ời lao động Việt Nam không đáp ứng đợc yêu cầu của chủ sử dụng lao động
quốc tế, không những về chuyên môn nghiệp vụ, về trình độ lành nghề, và còn
cả về ý thức kỷ luật lao động. Do vậy, vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực phục vụ cho xuất khẩu lao động trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nó vừa
là nguồn thu nhập lớn cho ngân sách Nhà nớc nhng đồng thời nó cũng là uy tín
của quốc gia trên thị trờng lao động thế giới.
4. Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
4.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
4.1.1. Cơ cấu kinh tế:
*Khái niệm:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong các tài liệu kinh tế, có những cách tiếp cận khác về khái niệm cơ
cấu kinh tế, các cách tiếp cận này thờng bắt đầu từ khái niệm cơ cấu. Là một
phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên
trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành một hệ thống. Cơ cấu đ-
ợc biểu hiện nh là một tập hợp những mối quan hệ, liên kết hữu cơ, các yếu tố
khác của một yếu tố nhất định do đó khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan
điểm hệ thống:
Đứng trên quan điểm hệ thống: cơ cấu là một tổng thể hợp thành bởi
nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ,
những tơng tác qua lại cả về số lợng lẫn chất lợng trong những không gian và
điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất
định.
*Phân loại: cơ cấu kinh tế bao gồm:
+ Cơ cấu ngành kinh tế: là tổng hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ
lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu
ngành phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền
kinh tế và trình độ phát triển lực lợng sản xuất- thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành
là nét đặc trng của các nớc đang phát triển.
Cơ cấu ngành bao gồm ba nhóm ngành chính: Nhóm ngành nông nghiệp;
nhóm ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản; nhóm ngành dịch vụ.
+ Cơ cấu lãnh thổ:đợc hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo
không gian địa lý.
Cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ thực chất là hai mặt của tổng thể thống
nhất và đều là biểu hiện của phân công lao động xã hội. Cơ cấu lãnh thổ hình
thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế. Xu hớng phát
triển kinh tế lãnh thổ thờng là phát triển nhiều mặt, tổng hợp, có u tiên một vài
ngành và gắn liền với sự phân bổ dân c và phù hợp với các điều kiện, tiềm năng
phát triển kinh tế của lãnh thổ.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế: Nếu nh phân công lao động xã hội là cơ sở
hình thành cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ thì chế độ sở hữu lại là cơ sở hình
thành cơ cấu thành phần kinh tế. Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trên hệ thổng tổ chức kinh tế với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát
triển của lực lợng sản xuất, thúc đẩy phân công lao động xã hội
Ba bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế là: cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu kinh
tế lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế đều có mối quan hệ chặt chẽ đến nhau.
Trong đó, cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất, cơ cấu ngành và thành phần
kinh tế chỉ có thể đợc chuyển dịch đúng đắn trên phạm vi không gian lãnh thổ
và trên phạm vi cả nớc. Mặt khác, việc phân bố không gian lãnh thổ hợp lý có ý
nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển ngành và thành phần kinh tế trên cả nớc.
4.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Về thực chất: là sự điều chỉnh cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của cơ cấu nh
đã trình bày nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu
kinh tế xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
- Nguyên nhân: có hai nguyên nhân cơ bản sau:
+ Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi vì các yếu tố hợp thành không cố định.
+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác đợc gọi
là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Nội dung chuyển dịch: Cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp để
xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện, bổ sung cho cơ cấu cũ nhằm biến đổi
cơ cấu cũ thành một cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn.
4.1.3. Đặc điểm của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.
Chúng ta vẫn ở trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá, tuy rằng thời gian qua chúng ta đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ.
Nền kinh tế Việt Nam đã bớc sang một giai đoạn mới, giai đoạn đòi hỏi
nền kinh tế và từng nhóm ngành phải chuyển hớng sang phát triển chiều sâu.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta theo hớng hội nhập với nền kinh tế khu
vực và thế giới, diễn ra trong bối cảnh của giai đoạn chuyển đổi cơ cấu quản lý.
Trong quá trình chuyển dịch vẫn còn thiếu những nguồn lực cơ bản cho sự
phát triển.
Việt Nam đi vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc trùng với
thời điểm thế giới đang diễn ra thay đổi lớn về chính trị.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4.1.4. Các nhân tố ảnh tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở n-
ớc ta.
+ Sự phát triển của các loại thị trờng trong nớc và quốc tế ( thị trờng vốn,
thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng lao động, thị trờng khoa học công nghệ )
+ Các nguồn lực và lợi thế so sánh là cơ sở hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế một cách bền vững và có hiệu quả.
+ Sự ổn định của thể chế chính trị và đờng lối đối ngoại rõ ràng và đa ph-
ơng hoá, đa dạng hoá các mối quan hệ.
+ Tiến bộ khoa học công nghệ cũng tác động đến quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế vì nó tác động đến lực lợng sản xuất, quá trình lao động của con ng-
ời làm lực lợng sản xuất phát triển nhanh hơn, mạnh mẽ hơn.
Chính những nhân tố này đã đặt ra cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế những yêu cầu lớn nh: Phải chuyển dịch theo hớng khai thác triệt để lợi thế
tuyệt đối và lợi thế so sánh của nớc ta; chuyển dịch phải tính đến yêu cầu phát
triển bền vững và nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội.
4.2. Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
4.2.1. Sự cần thiết của việc xuất khẩu lao động.
Hơn 10 năm qua, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn về kinh tế xã
hội. Từ một nớc cái gì cũng thiếu nay đã đủ một số mặt và thậm chí có mặt còn
d thừa. Từ chỗ lạc hậu về cơ sở hạ tầng nay đã từng bớc xây dựng hiện đại, đờng
xá, cầu cống, bến cảng, sân bay việc phát triển kinh tế đã tạo điều kiện thuận
lợi để nớc ta giải quyết tốt hơn những vấn đề xã hội. Tuy nhiên, để thu hẹp
khoảng cách giữa Việt Nam và các nớc phát triển thì chúng ta còn phải giải quyết
nhiều vấn đề mà trong đó lao động và việc làm đang là một sức ép lớn. Và xuất
khẩu lao động chính là một giải pháp làm giảm sức ép đó.
Xuất khẩu lao động hàng năm chuyển về nớc một lợng ngoại tệ lớn (hơn
1tỷ USD) giúp cải thiện đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo và giảm tệ nạn
xã hội. Hơn nữa, ngời lao động xuất khẩu sau khi hết hạn hợp đồng trở về nớc,
hành trang của họ sẽ là những kinh nghiệm quý báu, tác phong công nghiệp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hiện đại trình độ chuyên môn ngày càng đợc nâng cao. Đây là một nguồn vốn
rất quý báu cho đất nớc ta phát triển các ngành công nghiệp hiện đại, tạo đà cho
nền kinh tế xã hội phát triển ngày càng đi lên. Ngoài ra nó còn góp phần tăng c-
ờng quan hệ hợp tác giữa nớc ta với các nớc trên thế giới.
Riêng đối với bản thân ngời lao động: xuất khẩu lao động tạo ra việc làm
và thu nhập lớn cho họ. Khoản thu nhập đó không chỉ thoả mãn nhu cầu của
bản thân họ mà còn giúp họ sau một thời gian có thê đầu t xây dựng vào các
ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xí nghiệp vừa và nhỏ Nhằm xoá đói
giảm nghèo và tạo ra công ăn việc làm cho những ngời khác. Qua đây càng
củng cố niềm tin của họ vào cơ chế chính sách mà Đảng và Nhà nớc đã đề ra.
4.2.2.Nội dung của hoạt động xuất khẩu lao động trong quá tình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nh đã trình bày ở trên thực chất là sự
điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên ba mặt đó là cơ cấu ngành, lãnh thổ và cơ cấu
thành phần kinh tế. Mục tiêu của sự chuyển dịch là nhằm làm cho cơ cấu của
nền kinh tế lành mạnh hơn, phù hợp hơn. Điều đó chắc chắn sẽ dẫn tới việc
giảm dần tỷ trọng của các ngành nông- lâm- ng nghiệp làm cho cơ cấu kinh tế
ngành đang từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ chuyển thành công nghiệp-
nông nghiệp- dịch vụ. Đặc biệt đối với Việt Nam, một nớc có thế mạnh về nông
nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, mặt khác còn có tình trạng ở
nông thôn d thừa lao động giản đơn, nhng rất thiếu lao động có tay nghề, lao
động có hiểu biết về khoa học kỹ thuật, hiểu biết về kinh doanh thị trờng. Do
đó, qua trình chuyển dịch cơ cấu tất yếu sẽ đẩy họ vào vòng xoay của nạn thất
nghiệp, thiếu việc làm.
Nh chúng ta đã biết, mối quan hệ giữa trình độ lao động khoa học kỹ thuật
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là khá chặt chẽ.Chuyển dịch cơ cấu tạo việc làm
thúc đẩy kinh tế tăng trởng là điều kiện để nâng cao chất lợng độingũ lao động.
Chất lợng lao động đợc cải thiện, năng suất lao động tăng, thu nhập tăng là cơ
sở để thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Rõ ràng lao động là
nguồn nội lực quan trọng nhất, chất lợng lao động là tiền đề cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nh vậy, nội dung của xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế chính là đào tạo trình độ lành nghề và trình độ cao cho ngời lao
động xuất khẩu.
- Trình độ lành nghề: Tức là trang bị kiến thức và kỹ năng nghề diện rộng
hoặc chuyên sâu, có khả năng đảm nhiệm những công việc phức tạp.
- Trình độ cao: Tức là trang bị kỹ năng nghề thành thạovà kiến thức
chuyên môn kỹ thuật cần thiết, có khả năng vận hành các thiết bị hiện đại và xử
lý các tình huống phức tạp, đa dạng trong các dây chuyền sản xuất tự động,
công nghệ hiện đại.
Tóm lại hoạt động xuất khẩu lao động trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế phải chú ý đến xuất khẩu những lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật, không nên chú trọng xuất khẩu lao động giản đơn, lao động không qua
đào tạo. Cân đối lực lợng lao động giữa các ngành kinh tế trong nền kinh tế
quốc dân, qua đó đào tạo một phần lao động d thừa từ ngành nông nghiệp sang
làm việc, phục vụ tại các ngành khác, các khu vực khác trong nền kinh tế. Bởi
lẽ, chỉ có lao động trong các ngành công nghiệp hiện đại có trình độ kỹ thuật
cao và thực sự đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II: Thực trạng
* Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam.
1. Quy mô và cơ cấu.
1.1. Về quy mô:
Có thể nói nguồn nhân lực ở nớc ta hiện nay đã tăng một cách đáng kể.
Điều đó trớc hết là do sự gia tăng dân số, theo báo Thanh niên số ra ngày 29-
12-2000 dân số nớc ta là 77.658.500 ngời, tăng 1.089.000 ngời so với năm1999.
Tốc độ tăng dân số bình quân thực tế qua các năm từ 1985 đến 1997dao động
trong khoảng 2,3% đến 2,8%, do vậy, nguồn bổ sung vào đội ngũ lao động là
rất lớn. Lực lợng lao động tăng bình quân 3% /năm. Song trên thực tế thì quy
mô nguồn lao động còn lớn hơn mức gia tăng của lực lợng lao động, bởi số ngời
đã ra khỏi độ tuổi lao động hàng năm ít tăng và phần lớn vẫn có nhu cầu làm
việc, trong khi đó mỗi năm có từ 1,3 đến 1,5 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao
động.
Biểu 1.
Năm Lực lợng LĐ cả nớc (ngời) Tốc độ tăng lực lợng LĐ (%)
1/7/2000 38.643.089 2,7
1/7/2001 39.489.000 2,19
1/7/2002 40.694.360 2,99
(Nguồn tổng hợp)
Chúng ta tiến hành công nghiệp hoá- hiện đại hoá trong khi quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn diễn ra khá chậm. Cơ cấu kinh tế nông thôn về
cơ bản là nền kinh tế thuần nông ( 70% lao động nông nghiệp, 24% lao động
phi nông nghiệp vào năm 2000) mà đất canh tác bình quân lại thấp ( 0,1ha/ 1lao
động), do vậy, hệ số sử dụng quỹ thời gian lao động bình quân cho một lao
động rất thấp (72,35%), số ngời có việc làm không phải là nhiều, sức ép lớn đối
với nền kinh tế quốc dân. Công nghiệp hoá - hiện đại hoá với quy mô dân số
đông, lực lợng lao động dồi dào, đó là sức mạnh, là yếu tố cơ bản để chúng ta
đẩy nhanh tốc độ phát triển. Song, với một nớc chậm phát triển nh nớc ta cộng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thêm vào đó là những hạn chế về nguồn vốn, trang thiết bị, nguyên vật liệu, cơ
sở hạ tầng thì sức ép trên lại càng tăng lên gấp bội.
1.2. Về cơ cấu:
Theo số liệu của tổng cục thống kê năm 1997: cơ cấu dân c và lao động n-
ớc ta là: Nam chiếm 49,2%, nữ là 50,8% dân c. Năm 1999 số lao động trong
các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng dịch vụ là 27%; trong nông- lâm ng
nghiệp là 73%. Số lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp là 52%.
Cơ cấu dân c và lao động đã cho thấy trình độ thấp kém của một nền sản
xuất nông nghiệp lạc hậu. Cơ cấu lao động đợc đào tạo giữa các ngành, các
vùng còn rất bất hợp lý. Nông thôn chiếm gần 80% dân số và lao động, nhng
chỉ chiếm 47,38% lực lợng lao động đợc đào tạo của cả nớc. Đây là một vấn đề
gây khó khăn đến sự phát triển của nền kinh tế, với cơ cấu này nó sẽ là, một trở
ngại lớn khi chúng ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2. Về chất lợng nguồn nhân lực.
Một trong những biểu hiện của chất lợng nguồn nhân lực là trình độ văn
hoá của ngời lao động Việt Nam ngày càng đợc nâng cao. Năm 1997, điều tra
36,3 triệu lao động thấy 5% số lao động cha biết chữ; 2% cha tốt nghiệp cấp 1;
28% đã tốt nghiệp cấp 1; 32% đã tốt nghiệp cấp 2; 15% đã tốt nghiệp cấp 3
(1)
.
Giờ đây, số ngời cha biết chữ và cha tốt nghiệp cấp 1 ngày càng giảm. Lớp
học bình quân qua điều tra 37,78 triệu lao động năm 1999 là lớp 7,4/12, cao
hơn nhiều so với lớp học bình quân là 3,3/12 năm 1997.
Về trí lực của nguồn nhân lực nớc ta: có thể nói, nhìn chung ngời Việt Nam
đợc đánh giá là có t chất thông minh, sáng tạo, có khả năng vận dụng và thích ứng
nhanh. Đây là u thế nổi trội của nguồn nhân lực nớc ta. Với phẩm chất này, năng
lực trí tuệ của ngời Việt Nam ta có thể theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ
hiện đại, một khi đợc đào tạo và sử dụng hợp lý, ngời lao động nớc ta có khả năng
nắm bắt và sử dụng thành thạo các loại công nghệ phức tạp và hiện đại. Ngời lao
động nớc ta đợc đánh giá là có khả năng nắm bắt và nhanh nhạy hơn nhiều so với
các nớc khác trong khu vực.
(1)
Theo tạp chí kinh tế phát triển số 4 tháng 12/2000.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hiện nay chúng ta có khoảng 1,76 triệu công nhân làm việc trong khu vực
kinh tế Nhà nớc và khoảng trên 3,64 triệu công nhân làm việc ở trong các khu
vực kinh tế khác, trong đó có khoảng 2 triệu CNKT. Đây là lực lợng quan trọng,
trực tiếp vận hành thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại của các ngành kinh tế
kỹ thuật trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nớc. Tuy vậy, trong
số công nhân ở khu vực kinh tế Nhà nớc thì chỉ có khoảng 50% đợc đào tạo tại
các trờng dạy nghề, số còn lại đợc tuyển dụng bằng nhiều con đờng khác nhau,
không qua thử tay nghề. Đội ngũ tri thức với t cách là lực lợng nòng cốt trong
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nớc ta, nhng có thể nói là cha nhiều.
Báo nhân dân ngày 9/3/2002 cho biết: Hiện nay, đội ngũ cán bộ nớc ta có
khoảng 800 giáo s, 3000 phó giáo s, 11.127 tiến sỹ, hơn một triệu cán bộ tốt
nghiệp đại học, hơn 2 triệu cán bộ tốt nghiệp trung học và gần 3 triệu công nhân đ-
ợc đào tạo nghề. Có hàng nghìn nhà khoa học Việt Nam làm việc tại các trờng đại
học, các viện nghiên cứu, các trung tâm khoa học lớn trên thế giới.
Nhìn chung, ở nơc ta hiện nay số chuyên gia đầu ngành về khoa học, kỹ
thuật và công nghệ đạt trình độ quốc tế cha phải là nhiều so với một số nớc
trong khu vực.
* Nguyên nhân:
Phần lớn công chức đợc đào tạo ở nớc ta trong môi trờng và điều kiện làm
việc theo kiểu cũ. Số đợc đào tạo trong công cuộc xây dựng nền kinh tế thị tr-
ờng còn ít do vậy tính năng động của nguồn nhân lực nớc ta còn kém.
So với các nớc khác trong khu vực, ngân sách giành cho giáo dục Việt
Nam còn rất thấp. Ngân sách của Xingapo, Hàn Quốc còn cao hơn cả ngân sách
quốc phòng. Hơn nữa, việc phân bổ ngân sách giữa các bậc học không hợp lý,
giữa các địa phơng cũng không đều, tạo nên sự mất cân đổi trong giáo dục ở các
vùng.
3. Tác động của chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để hoạt
động xuất khẩu lao động.
Hiện nay, cơ chế và quy mô xuất khẩu lao động từng bớc đợc điều chỉnh
theo quan hệ cung cầu của thị trờng lao động quốc tế. Xuất khẩu lao động của
nớc ta tiếp cận với các thị trờng mới trong khi phải cạnh tranh quyết liệt với các
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quốc gia trong khu vực, có u thế về khả năng và kinh nghiệm về xuất khẩu lao
động.
Do cầu của thị trờng tiếp nhận giảm lao động phổ thông, tăng lao động kỹ
thuật đòi hỏi ngời lao động phải tham gia các khoá đào tạo. Thời lợng chủ yếu
của các khóa đào tạo giành cho việc bồi dỡng tay nghề và ngôn ngữ của nớc
tiếp nhận ( lao động đi Nhật Bản thờng tham gia các khoá học từ 3 đến 4 tháng,
đi Hàn Quốc từ 1 đến 2 tháng, đi Đài Loan khoảng 2 tháng ). Ngoài ra, lao
động còn đợc nghiên cứu về luật pháp của nớc tiếp nhận, hiểu rõ về hợp đồng
lao động, quan hệ lao động, cách ứng xử, phong tục tập quán, an toàn vệ sinh
lao động. Các khoá đào tạo trên đã cung cấp cho ngời lao động những hiểu biết
cần thiết để dễ dàng thích nghi với môi trờng sống và làm việc mới. Nhờ đó
chất lợng lao động đợc nâng cao và một số thị trờng đã nhận lao động Việt Nam
với quy mô lớn.
3.1. Những mặt đã làm đợc của xuất khẩu lao động và chuyên gia dới tác
động của chính sách đào tạo nguồn nhân lực.
Biểu2.
Năm Số lợng lao động đi làm việc ở nớc ngoài. (ngời)
1991 1022
1992 810
1993 3960
1994 3330
1995 10050
1996 12661
1997 18469
1998 12238
1999 21810
2000 31468
2001 37000
2002 45000
6 tháng đầu
năm2003
29400
Nguồn: Nghiên cứu quốc tế số 47/2003
Trong khuôn khổ hiệp định và nghị đinh th đã đợc ký kết giữa nớc ta với
các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, giai đoạn 1980-1990 ta đã đa đợc gần 30
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét