Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

nghiên cứu về chủng Streptomyces 40.16


1.1.5 KHỎI NIỆM VỀ KHỎNG KHỎNG SINH
Kháng kháng sinh là hiện tượng VSV mất đi tính nhậy cảm ban đầu của
nó trong một thời gian vĩnh viễn với tác dụng của kháng sinh hay hố trị liệu.
Kháng sinh chủ yếu mất tác dụng theo 3 cơ chế: Thay đổi vị trí đích, giảm
tính thấm của thuốc hoặc do tác động của eNZYM LàM MẤT HOẠT TỚNH
CỦA KHỎNG sinh. Tính kháng kháng sinh được di truyền cho các thế hệ tiếp
theo. Bản chất di truyền tính kháng thuốc được khẳng định nhờ tác nhân gây đột
biến và plasmid. CỎC QUỎ TRỠNH NàY lan truyền tính kháng thuốc ngồi
nhiễm sắc thể xảy ra ở mức độ phân tử, tải nạP NHỜ bACTERIOPHAGE Và
BIẾN NẠP VàO VI KHUẨN và tiếp hợp.
1.1.6 Sơ đồ mơ tả quy trỠNH SẢN XUẤT KHỎNG SINH
Tinh chÕ
Gièng trun đ trong phßng thÝ nghiƯm
Sinh khèi
Sinh khèi kh«
DÞch
chiÕt sinh khèi
S¶n phÈm
Tinh chÕ
B×nh nh©n gièng C1, C2,C3
B×nh lªn men t¹o kh¸ng sinh
Tinh chÕ
DÞch läc
DÞch chiÕt KS
®Ëm ®Ỉc
S¶n phÈm ®· kiĨm
nghiƯm
nghiƯm
S
¶n
phÈm ®ãng gãi
S¶n phÈm
Tinh chÕ
Läc
DÞch sau lªn men

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Hình 1. Sơ đồ tổng qt sản xuất kháng sinh
1.1.7 ỨNG DỤNG CỦA KHỎNG SINH
Kháng sinh được sử dụng trong y học từ 1940 (penixilin) sau đó một loạt
các chất kháng sinh khác từ xạ khuẩn được phát minh ra và nhanh chóng được
sử dụng để diều trị bệnh nhiễm trùng hiểm nghèo.
BẢNG 2 :MỘT VàI KHỎNG SINH QUAN TRỌNG CÚ GIỎ TRỊ KINH
TẾ CAO
TỜN KHỎNG SINH VI SINH VẬT SẢN XUẤT
KHỎNG SINH
HOẠT PHỔ
PENICILIN G PENICILLIUM
CHRYSOGENUM
KHỎNG KHUẨN
STREPTOMYCIN S. GRISEUS KHỎNG lao
TETRACYCLIN S. AUREOFACIENS KHỎNG KHUẨN
CHLORAMFENICOL S. VENEZUELA KHỎNG KHUẨN
OXYTETRACYCLIN STR. RIMOSUS KHỎNG KHUẨN
CEPHALOSPORIN C CEPHALOSPORIUM
ACREMONIUM
KHỎNG KHUẨN
ACTINOMYCIN D S. ANTIBIOTICUS Kháng ung thư
BLEOMYCIN S. VERTICILLUM Kháng ung thư
DAUNORUBICIN S. PEUCETIUS Kháng ung thư
MITOMYCIN C STREPTOMYCES SP Kháng ung thư
KANAMYCIN S. KANAMYCETICUS KHỎNG KHUẨN
NISTATIN S. NOURSEI KHỎNG NẤM
FUMAGILLIN ASPERGILLUS FUMIGATUS KHỎNG
PROTOZOA
GRISEOFULVIN PENICILLIUM
GRISEOFULVUM
KHỎNG NẤM
NISIN STREPTOCOCCUS SP. BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
NATAMYCIN STREPTOCOCCUS SP. BẢO QUẢN
THỰC PHẨM
RIFAMYCIN NOCARDIA MEDITERANEI. KHỎNG LAO
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

POLYMYXIN B BACILLUS POLYMYXA KHỎNG KHUẨN
GENTAMYCIN MICROMONOSPORA
PURPUREA.
KHỎNG KHUẨN

KHỎNG SINH CŨN được sử dụng trong thú y để điều trị các bệnh nhiễm
trùng của động vật như viêm phổi ở trâu bŨ, TỤ HUYẾT TRỰNG Ở LỢN,
V.V…TRONG CHăn ni kháng sinh được sử dụng làm chất bổ sung vào thức
ăn nhằm kích thích tăng trọng. Rất nhiều chẩt kháng sinh được ứng dụng với
mục đích này (các kháng sinh nhóm tetracyclin, monenzin,…).
KHỎNG SINH CŨN được ứng dụng trong nơng nghiệp trước hết để tiêu
diệt các nấm và vi khuẩn gây bệnh cho cây trồng như các bệnh khơ vằn, vàng lụi
ở lúa (validamyin, blasticidin S, kasugamyxin, v.v…), bệnh thối cổ rễ ở các cây
có củ,v.v…Kháng sinh cŨN KỚCH THỚCH NẨY MẦM CỦA HẠT. THường
ngâm hạt trong dung dịch kháng sinh trước khi gieo vừa để kích thích nẩy mầm,
vừa tiêu diệt mầm bệnh trong đất.
KHỎNG SINH CŨN được sử dụng trong cơng nghiệp thực phẩm để bảo
quản thực phẩm đóng hộp.Nếu dùng kháng sinh thực phẩm đóng hộp sẽ bảo
quản được lâu hơn, khử trùng ở nhiệt độ thấp hơn nên chất lượng thực phẩm giữ
được tốt hơn(ví dụ NIZIN).
1.2.ĐẠI CƯƠNG VỀ XẠ KHUẨN [1][9][11][14][15]
1.2.1 Đặc điểm của xạ khuẩn
* Đặc điểm chung của xạ khuẩn: (Actinomycetes) là một nhóm vi khuẩn
thật (Eubacteria) có cấu tạo sợi như nấm (nấm tia) nhưng lại có khích thước và
cấu tạo tế bào gần giống vi khuẩn, chúng phân bố rộng rĨI TRONG TỰ
NHIỜN: TRONG đất, nước và trong các chất hữu cơ.
- Những đặc điểm đặc trưng của xạ khuẩn :
+ Kích thước của xạ khuẩn nhỏ bé tương tự như vi kích thước vi khuẩn
+ NHÕN CỦA XẠ KHUẨN là nhân khơng điển hình
+ MàNG TẾ BàO XẠ KHUẨN KHỤNG CHỨA XENLULO Và KITIN
+ SỰ PHÕN CHIA TẾ BàO CỦA XẠ KHUẨN THEO KIỂU CỦA VI
KHUẨN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

+ XẠ KHUẨN KHỤNG CÚ GIỚI TỚNH
- TUY VẬY XẠ KHUẨN LẠI CÚ HỠNH thái, cẤu TẠO SỢI, PHỎT
TRIỂN BẰNG PHÕN NHỎNH THàNH NHỮNG SỢI NHỎ, DàI GỌI Là
KHUẨN TI (HIPHA), MỖI KHUẨN TI DO MỘT TẾ BàO HỠNH THàNH,
TẬP HỢP CỦA CỎC KHUẨN TI NàY GỌI Là HỆ KHUẨN TI.
* Đặc điểm cấu tạo tế bào xạ khuẩn :
- Đường kính khuẩn ti xạ khuẩn khoảng 0,2 - 3,0 µM
- MàU SẮC CỦA KHUẨN TI khí sinh rất phong phú: màu trắng, vàng,
đỏ, lục, tía, nâu, đen…
- THàNH TẾ BàO DàY TỪ 7,5-10,0 NM, KHỤNG CÚ XENLULO Và
KITIN
- PHÕN CHIA TẾ BàO THEO KIỂU PHÕN BàO VỤ TỚNH.
* PHÕN LOẠI:
Actinomycetales


Actinoplanaceae Actinomycetaceae Streptomycetaceae



NOCARDIA STREPTOMYCES
MICROMONOSPORA

Hình 2: Sơ bộ phân loại xạ khuẩn

1.2.2.Đặc điểm hỠNH THỎI Và SINH LỚ CỦA XẠ KHUẨN chi Streptomyces
* Đặc điểm hỠNH THỎI:
- KHUẨN LẠC TẠO THàNH TỪNG CỤM, BỀ MẶT KHỤ RỎP, XỰ
XỠ, DẠNG PHẤN , KHỤNG TRONG SUỐT, CÚ CỎC NẾP TOẢ RA THEO
HỠNH PHÚNG XẠ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

- Khuẩn lạc có chân khá vững chắc, khó tách ra khỏi mơi trường ni
CẤY.
- Khẩn ty cơ chất tiết ra mơi trường một số loại sắc tố, có sắc tố hồ tan
trong nước, có sắc tố chỉ hồ tan trong dung mơi hữu cơ.
+ Khuẩn ty cơ chất mọc trong mơi trường ni cấy, khơng phân cách
trong suốt q trỠNH PHỎT TRIỂN
- KHUẨN TY khí SInh: khuẩn ty cơ chất phát triển một thời gian dài
trong khơng khí thành những khuẩn ty khí sinh và có đường kính từ 1,0-1,4 µM.
+ Chuỗi bào tử: được hỠNH THàNH TỪ KHUẨN TY KÝ SINH, CÚ
NHIỀU HỠNH DẠNG KHỎC NHAU: thẳng, MÚC CÕU, XOẮN, UỐN
CONG.
+ Bào tử trần: được hỠNH THàNH DO SỰ PHÕN CẮT CỦA SỢI BàO
TỬ, Là Cơ quan sinh sản chủ yếu của xạ khuẩn. Bào tử trần có thể hỠNH CẦU,
HỠNH ELIPSOID, HỠNH QUE, HỠNH TRỤ. CỎC BàO TỬ TẬP HỢP VỚI
NHAU THàNH CHUỖI 3- 50 BàO TỬ HOẶC NHIỀU Hơn. Bề mặt của bào tử
có thể có dạng trơn nhẵn (SM), XỰ XỠ (WA), CÚ GAI (SP), HOẶC CÚ TÚC
(HA).
* Đặc điểm sinh lý:
- STREPTOMYCES là vi sinh vật dị dưỡng, có tính oxy hố cao. Để phát
triển chúng phân giải các hydrat cacbon làm nguồn thức ăn cung cấp vật chất và
nguồn năng lượng đồng thời thuỷ phân các hợp chất như gelatin, casein, tinh
bột. Chúng cũng có thể khử nitrat thành nitrit.
- STREPTOMYCES Là VI SINH VẬT CÚ THàNH TẾ BàO KIỂU CW1
CÚ CHỨA L-DAP (DIAMINOPIMELAT) Và GLYCIN.
- STREPTOMYCES Là LI XẠ KHUẨN HỤ hấp hiếu khí. Nhiệt độ tối
ưu của chúng thường là 25-30
0
C, một vài lồi có thể mọc ở nhiệt độ cao hơn, pH
tối ưu thường từ 6,8-7,5.
- Khả năng tạo sắc tố của STREPTOMYCES: SẮC TỐ TẠO THàNH TỪ
STREPTOMYCES được chia thành bốn loại: sắc tố hồ tan, sắc tố khuẩn ty cơ
chất, sắc tố melanoid, sắc tố khuẩn lạc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.2.3.PHÕN LOẠI STREPTOMYCES
CHI STREPTOMYCES bao gồm một số lượng lớn các xạ khuẩn có khả
năng sinh tổng hợp ra các kháng sinh được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau .Việc phân loại và xác định TỜN XẠ KHUẨN Là RẤT QUAN TRỌNG.
CÚ RẤT NHIỀU KHOỎ PHÕN LOẠI STREPTOMYCES KHỎC NHAU:
PHÕN LOẠI THEO KRASILLKOW, WAKSMAN, GAUZE, SHIRLING &
GOTTLIEB, NGI RA CŨN CÚ THỂ PHÕN LOẠI THEO KIỂU GEN. HỘI
NGHỊ "VI SINH VẬT THẾ GIỚI LẦN X" (được tổ chức tại Mexico vào năm
1970) chọn khố phân loại của E.B.Shirling & Gottlieb làm khố phân loại
chính để phân loại chi STREPTOMYCES và đặt tên quốc tế là International
STREPTOMYCES PROJECT (ISP)
Khố phân loại dựa vào các đặc điểm:
- Đặc điểm hỠNH THỎI HỌC CỦA XẠ KHUẨN :
+ Màu sắc của khuẩn ty cơ chất, khuẩn ty khí SINH,
+ HỠNH DẠNG CHUỖI BàO TỬ,
+ BỀ MẶT BàO TỬ.
- Đặc điểm sinh lí học:
+ Khả năng tạo sắc tố hồ tan,
+ Khả năng tạo sắc tố melanoid,
+ Khả năng sử dụng các nguồn đường của xạ khuẩn.
1.2.4 Khả năng sINH TỔNG HỢP KHỎNG SINH CỦA STREPTOMYCES
MỘT SỐ KHỎ LỚN KHỎNG SINH DO các LI STREPTOMYCES
SINH TỔNG HỢp, rất đa dạng, có trong hầu hết các nhóm phân loại kháng sinh.
1.3 CẢI TẠO GIỐNG VI SINH VẬT [1][5][8][10][11][15]
1.3.1.Mục đích
Trong thực tế khơng thể phân lập được từ tự nhiên một chủng VSV có
khả năng tạo chất kháng sinh mong muốn với hàm lượng đủ để thỏa mãn u
cầu của sản xuất cơng nghiệp. Các VSV phân lập từ cơ chất tự nhiên thường có
hoạt tính thấp đồng thời trong q trình ni cấy, hoạt tính của chúng thường
giảm dần. Vì vậy việc cải tạo giống VSV bằng nhiều biện pháp khác nhau nhằm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

thu được những chủng có hoạt tính cao, ổn định là một trong những điều kiện
quan trọng và cần thiết ở quy mơ phòng thí nghiệm trước khi đưa ra cơng nghiệp
hóa.
1.3.2.Phân lập giống xạ khuẩn
Người ta thường lấy mẫu từ các nguồn cơ chất khác nhau: đất ruộng, bùn,
nước cống… để phân lập xạ khuẩn sinh kháng sinh. Từ các mẫu trên đem phân
lập khiết những xạ khuẩn sinh kháng sinh bằng các phương pháp đặc trưng và
trên các mơi trường chọn lọc.
Các phương pháp phân lập giống xạ khuẩn: phương pháp cấy dịch chiết
trên bề mặt thạch, phương pháp cấy đất trực tiếp trên bề mặt thạch đã chứa sẵn
VSV kiểm định, phương pháp làm giàu đất, phương pháp thêm kháng sinh vào
mơi trường phân lập, phân lập VSV sinh kháng sinh chống ung thư.
1.3.3. Các phương pháp cải tạo giống
A. Phương pháp chọn lọc ngẫu nhiên:
Chọn lọc tự nhiên hay còn gọi là sàng lọc ngẫu nhiên là tuyển chọn lấy
những dạng chủng có những đặc tính sinh tổng hợp kháng sinh tốt nhất, xuất
hiện ngẫu nhiên do sự tác động của các điều kiện ngoại cảnh.
B.Đột biến nhân tạo
Đột biến nhân tạo là q trình xử lý tế bào bằng các tác nhân gây đột biến
(lý, hóa, sinh học…). Các tác nhân này khi sử dụng với liều lượng thích hợp sẽ
giết chết hầu hết các VSV, những cá thể sống xót sẽ có sự biến đổi ở NST, gây
ra đột biến gen liên quan đến cấu trúc gen làm thay đổi 1 hay nhiều nucleotit
trong trình tự mã hóa gọi là đột biến điểm. Đây là loại đột biến có ý nghĩa trong
cơng nghiệp kháng sinh, làm thay đổi tính trạng cũng có thể dẫn đến làm mất
khả năng tạo kháng sinh (đột biến âm tính), hay tăng cường.
*Ánh sáng UV khả năng đâm xun kém nhưng với những tế bào VSV có kích
thước nhỏ (0,3-3
µ
m) thì nó có thể xun thấu tới nhân. Vì vậy được dùng phố
biến trong đột biến cải tạo giống.
*Cơ chế: Tia UV tác dụng lên ADN và mạnh nhất ở vùng 260nm gây
dime hóa thymin (do làm đứt các liên kết hyđro trong mạch kép ADN của tế bào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

VSV). Mà thymin gần nhau liên kết cộng hóa trị với nhau ở C
5
và C
6
. Hậu quả
là sao chép bị sai lầm vì ADN polymeraza dễ lắp 1 nucleotit khơng chính xác
vào vị trí trên. Đồng thời trên sợi AND cũng xuất hiện một dimepyrimidin khác
gọi là quang sản phẩm 6-4. Ở đây C
6
của 5’ (thymin hoặc cytozin) được liên kết
với C
4
của 3’ (thường là Cytozin). Các sản phẩm này là ngun nhân chủ yếu
của đột biến gây nên bởi ánh sáng UV.
*Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả gây chết vầ tần số phát sinh đột biến:
-Liều lượng chiếu: Được đặc trưng bởi 3 yếu tố là thời gian chiếu, khoảng
cách chiếu, độ pha lỗng bào tử. Thực nghiệm cho thấy những đột biến dương
thường xuất hiện ở những liều lượng chiếu có độ sống sót bào tử từ 0,1-1%, còn
đột biến âm thường xuất hiện ở liều lượng chiếu cao hơn.
-Ánh sáng thường: Sau khi đột biến bằng tia tử ngoại, nếu đem chiếu ánh
sáng thường (bước sóng

=320-480nm) trở lại thì sẽ có khoảng 50-80% tế bào
được phục hồi do tác dụng của men photolyase. Hiện tượng này gọi là quang
phục hoạt.
Ngồi ra, các yếu tố nhiệt độ, pH, mơi trường ni cấy, trạng thái sinh lí
của vi sinh vật cũng ảnh hưởng đến hiệu quả đột biến của ánh sáng UV.
1.3.4. Bảo quản giống xạ khuẩn.
Các giống vi sinh vật rất rễ bị thối hóa, nhầm lẫn, mất. Vì vậy việc bảo
quản giữ giống vi sinh vật là rất quan trọng khơng chỉ ở các trung tâm giữ giống
quốc gia mà ngay cả ở phòng thí nghiệm cũng rất cần thiết.
Nhiệm vụ của cơng tác giữ giống vi sinh vật là thực hiện các thao tác kĩ
thuật cần thiết để giữ cho giống VSV có tỷ lệ sống sót cao, các đặc tính di
truyền ổn định và khơng bị tạp nhiễm bởi các VSV khác.
Có rất nhiều phương pháp giữ giống VSV khác nhau. Tùy vào loại VSV
để chúng ta chọn phương pháp giữ giống cho phù hợp. Đối với giữ giống xạ
khuẩn trong phòng thí nghiệm có thể sử dụng phương pháp giữ giống trên mơi
trường thạch nghiêng để trong tủ lạnh 2
0
C.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.4. DINH DƯỠNG VÀ MƠI TRƯỜNG NI CẤY [5]
Trong q trình sống, tế bào VSV ln ln phải trao đổi chất với mơi
trường xung quanh. Tế bào VSV tuy rất nhỏ nhưng vì hấp thu các chất dinh
dưỡng và thải các sản phẩm chất qua tồn bộ bề mặt, cho nên cường độ trao đổi
chất của chúng là rất lớn. Các chất dinh dưỡng qua màng vào tế bào và được
chuyển hóa thành những chất riêng biệt cho việc xây dựng tế bào. Nhờ q trình
đồng hóa và dị hóa các tế bào mới có thể phát triển, sinh trưởng, đồng thời tạo ra
các sản phẩm trao đổi chất.
Những VSV dùng trong cơng nghiệp vi sinh kháng sinh đều là các VSV
dị dưỡng. Để phát triển VSV cần một lượng đầy đủ các ngun tố C, H, O, N,
P… và một trong những ngun tố vi lượng là Mn, Mo, Zn, Cu… Mơi
trường dinh dưỡng phải chứa tất cả các ngun tố cần thiết cho sinh trưởng và
tạo thành sản phẩm của VSV. Thơng thường các mơi trường ni cấy sử dụng
nước máy thì khơng cần phải bổ sung các ngun tố vi lượng vì các chất này đã
có đủ trong các cơ chất dinh dưỡng ở dạng tạp chất. Trong q trình lên men
người ta có thể thêm một số ngun tố vi lượng đặc biệt hoặc tiền chất là chất
đặc hiệu cho sản phẩm tạo thành như tiền chất axít phenoxyacetic trong q
trình lên men sản xuất penicillin V. Ở đây cũng cần lưu ý, một mơi trường ni
cấy thuận lợi cho sự phát triển của một VSV khơng nhất thiết sẽ là mơi trường
đảm bảo cho sản xuất sản phẩm trao đổi chất tốt nhất. Mơi trường lên men tốt
nhất phải là mơi trường đảm bảo cho sản xuất tốt nhất với hiệu suất cao trong
thời gian ngắn và chi phí thấp với chủng VSV cho trước.
Thành phần mơi trường và chế độ tối ưu hóa được xác định theo hai cách:
tối ưu hóa kinh điển và sử dụng phương pháp tốn học quy hoạch thực nghiệm.
1.5. LÊN MEN SINH TỔNG HỢP KHÁNG SINH [2][5][8]
1.5.1. Bản chất của q trình lên men
Lên men thực chất là phản ứng ơxi hóa khử sinh học xảy ra nhờ xúc tác
của các enzim do VSV tự tổng hợp với mục đích cung cấp năng lượng và tạo ra
các sản phẩm trao đổi chất trong dịch lên men.
1.5.2. Giống vi sinh vật
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trong lên men cơng nghiệp, kỹ thuật chỉ là cơng cụ tác động và điều
khiển lên q trình sinh học còn giống vẫn là khâu quan trọng, quyết định giá trị
kinh tế của q trình sản xuất. Giống VSV dùng trong q trình lên men phải là
các tế bào sinh dưỡng đang ở giai đoạn phát triển mạnh và có khả năng đồng
hóa vật chất cao nhất. Do đó trước khi lên men phải có giai đoạn tạo giống.
Giống VSV được tạo ra qua các cấp nhân giống kế tiếp nhau, trên máy lắc tròn
hoặc bình nón, rồi đến bình giống.
1.5.3. Các phương pháp lên men
* Phương pháp lên men bề mặt:
Lên men bề mặt là q trình ni cấy VSV trên bề mặt mơi trường rắn,
đặc hay lỏng. VSV hấp thụ các chất dinh dưỡng của mơi trường và sử dụng ơxi
khơng khí để hơ hấp trên bề mặt mơi trường dinh dưỡng. Vì vậy u cầu của
cơng nghệ lên men bề mặt là bề mặt mơi trường phải đủ rộng, lớp mơi trường
khơng q sâu (5-10cm), đồng thời phải giữ độ ẩm mơi trường khoảng 60% (có
trường hợp 90- 100%) để tránh khơ bề mặt mơi trường.
Lên men bề mặt có ưu điểm đơn giản, dễ thực hiện, đầu tư ban đầu thấp.
Nhưng có nhược điểm là đòi hỏi mặt bằng lớn, hiệu xuất sử dụng thường thấp,
khó cơ giới hóa và tự động hóa. Chính vì lý do đó mà ngày nay, cơng nghiệp
kháng sinh khơng áp dụng lên men bề mặt trong sản xuất mà chỉ áp dụng trong
các phòng thí nghiệm để chọn giống.
* Phương pháp lên men chìm:
Phương pháp lên men chìm là kiểu lên men mà VSV phát triển trong
khơng gian 3 chiều của mơi trường lỏng
Trước khi lên men phải có giai đoạn tạo giống
- Giống cấp 1: Ni cấy trong bình nón trên máy lắc (100ml/500ml),
- Giống cấp 2: Ni cấy trong bình giống 80l,
- Giống cấp 3: Ni cấy trong bình 1-5m
3
.
Tỷ lệ giống trong mơi trường là 1-10%. Tỷ lệ giống phụ thuộc vào quy
mơ của bình lên men.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét