Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

v6167

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng. Đối với phơng thức bán chịu cho khách hàng
sẽ đợc chuyển đi sau khi có sự phê chuẩn của ngời có thẩm quyền trong doanh
nghiệp.
* Chuyển giao hàng:
Đây là chức năng kế tiếp chức năng duyệt bán. Vào lúc giao hàng chứng từ
vận chuyển cũng đợc lập. Chứng từ vận chuyển thờng là hoá đơn vận chuyển hay
vận đơn.
* Gửi hoá đơn tính tiền cho ngời mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:
Hoá đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lợng hàng hoá, giá cả hàng
hoá gồm cả giá gốc hàng hoá, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố khác
theo luật thuế giá trị gia tăng. Hoá đơn phải đợc lập ngay sau khi giao hàng, hoá
đơn là phơng thức chỉ rõ cho khách hàng số tiền và thời hạn thanh toán đồng thời
là căn cứ ghi sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu.
* Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền:
Sau khi thực hiện các chức năng về bán hàng cùng ghi sổ kế toán các nghiệp
vụ này cần thực hiện tiếp các chức năng thu tiền cả trong điều kiện bình thờng và
không bình thờng. Trong mọi trờng hợp đều cần xử lý và ghi sổ các khoản thông
thờng về thu tiền bán hàng.
* Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và các khoản bớt giá:
Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi ngời mua không thoả mãn về hàng
hoá. Các khoản này cần đợc phê chuẩn đúng đắn bởi ngời có thẩm quyền và phải
đợc ghi sổ kế toán một cách chính xác và nhanh chóng.
* Dự phòng nợ khó đòi và xoá sổ các khoản phải thu không thu hồi đợc:
Dự phòng nợ khó đòi đợc lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu thụ
kỳ này song không có khả năng thu đợc cả trong tơng lai. Trớc khi khoá sổ tài
khoản và chuẩn bị lập báo cáo tài chính phải tiến hành đánh giá phí tồn kho cho
các khoản phải thu không có khả năng thu hồi đợc qua đó tiến hành lập dự phòng
cho các khoản đó. Còn những khoản không thể thu hồi đợc thì phải thực hiện xoá
sổ kế toán.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 5 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
"#"#)#!%*+ ,(,&+&'(
Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn
giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và đợc thực hiện bởi hệ thống kiểm
soát nội bộ của doanh nghiệp.
Các quá trình kiểm soát trong một doanh nghiệp đợc thiết kế nhằm ngăn
ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động
và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp.
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá - tiền tệ giữa
ngời mua và ngời bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên
nên công việc kiểm soát nội bộ cần đợc thực hiện chặt chẽ. Công việc kiểm soát
nội bộ chủ yếu thờng bao gồm:
* Sự đồng bộ của sổ sách:
Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ kế toán và bảng tổng hợp có tác
dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ. Với mọi đơn vị, khung pháp lý về kế toán là
nh nhau tuy nhiên mỗi doanh nghiệp lại có thể lựa chọn các hình thức kế toán
khác nhau do đó trình tự kế toán cụ thể cũng khác nhau. Bên cạnh đó, mọi văn bản
pháp lý chỉ là khung tối thiểu còn thực tế của mỗi đơn vị lại rất đa dạng cho nên
mỗi đơn vị cần định sẵn trình tự cụ thể tơng ứng với hệ thống sổ sách tạo thành
yếu tố kiểm soát có hiệu lực.
* Việc đánh số thứ tự các chứng từ:
Doanh nghiệp sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tác
dụng vừa đề phòng bỏ sót, giấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các
khoản ghi sổ bán hàng. Việc đánh số trớc phải có mục đích rõ ràng kèm theo việc
tổ chức hợp lý theo hớng tích cực để đạt mục đích đó.
* Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ngời mua:
Các doanh nghiệp có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền có quy mô lớn, thông th-
ờng hàng tháng có tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản
đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền.
Do các bảng cân đối này có liên quan đến ngời mua cho nên cần gửi đến ngời
mua để thông báo, đồng thời xác nhận quan hệ mua bán đã phát sinh trong tháng.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 6 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, việc lập và gửi các bảng cân đối này
nên đợc thực hiện bởi ngời độc lập, không liên quan tới việc thu tiền hàng hay ghi
sổ bán hàng và thu tiền.
* Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng:
Việc bán hàng thu tiền ngay cũng nh bán chịu cho khách hàng cần phải đợc
duyệt y cẩn trọng trớc khi bán hàng và hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi duyệt
với đầy đủ chứng cứ (tài khoản, con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua) nhằm
ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển hàng đến ngời mua ma hay ngời mua không
có điều kiện thanh toánGiá bán cũng phải đợc duyệt bao gồm cả chi phí vận
chuyển, bớt giá, giảm giá và điều kiện thanh toán nhằm tránh thất thu, kích thích
tăng thu cũng nh giải quyết hợp pháp và hiệu quả các quan hệ lợi ích giữa các bên
trong quan hệ mua bán.
* Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Đây là công việc trọng yếu trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa những sai
sót và gian lận trong kế toán nói chung và với lĩnh vực bán hàng thu tiền nói
riêng. Ví dụ, nếu sổ bán hàng với sổ thu tiền đợc hai kế toán theo dõi độc lập nhau
và sổ thu tiền có ngời kiểm soát độc lập, đối chiếu định kỳ với Sổ cái, với Sổ quỹ
sẽ tạo ra sự kiểm tra chéo, tăng độ tin cậy của thông tin. Mặt khác, để ngăn ngừa
gian lận, trong nhiều trờng hợp phải ngăn cách độc lập nơi làm việc của thủ quỹ
với những ngời ghi chép các Nhật ký bán hàng với Sổ quỹ. Đồng thời, giữa chức
năng bán hàng với chức năng duyệt bán chịu cũng cần phân cách để phòng ngừa
những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu bán hàng và khả năng thất thu trong
khâu thanh toán.
* Tính độc lập của ngời kiểm tra kiểm soát:
Tính độc lập của ngời kiểm tra kiểm soát trong việc thực hiện trình tự
kiểm soát nội bộ là yếu tố chủ yếu trong việc phát huy hiệu lực của kiểm soát nội
bộ. Thông thờng, sử dụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ
các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lợng kiểm soát và phục vụ tốt
cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 7 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
"#"#-# . /+01*2* *34&'5+ 6
&'(
Tổ chức kế toán bán hàng và thu tiền cũng giống nh các giai đoạn khác trong
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
* Tổ chức chứng từ kế toán:
Quá trình thiết kế số lợng chứng từ, loại chứng từ và quy trình hạch toán trên
chứng từ tại doanh nghiệp. Sơ đồ tổ chức chứng từ kế toán trong chu trình bán
hàng và thu tiền:
78"#"209+ &+&'(



* Các tài khoản sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
TK 521: Chiết khấu thơng mại
TK 531: Hàng bán bị trả lại
TK 532: Giảm giá hàng bán
TK 3387: Doanh thu cha thực hiện
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nguyễn Thị Thanh Diệp 8 Kiểm toán 44
Bộ phận
cung ứng
Thủ trư
ởng, KTT
Bộ phận
quản lý
hàng
Kế toán
thanh toán
Lập chứng
từ bán
hàng: Hoá
đơn bán
hàng
Ký duyệt
hoá đơn,
phê duyệt
bán chịu
Giao nhận
hàng:
Phiếu xuất
kho, phiếu
biên
nhận
Ghi sổ và
theo dõi
thanh
toán: Sổ
doanh thu,
các khoản
phải thu
Nhu cầu bán
hàng: Đơn đặt
hàng
Lưu trữ, bảo
quản chứng từ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi
TK 3331: Thuế VAT đầu ra
TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

* Các chứng từ sổ sách sử dụng:
Chứng từ sử dụng: đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng kinh tế, hoá đơn bán
hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, biên bản
quyết toán cung cấp hàng hoá, dịch vụ, phiếu thu, giấy báo Có ngân hàng,
Sổ sách sử dụng: sổ Nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Cái tài khoản
có liên quan (511, 131 641, 642, 155, 156), sổ chi tiết tài khoản liên quan
78"#)78+ 9+ &'(
Nguyễn Thị Thanh Diệp 9 Kiểm toán 44
!"""1"")1"-"###
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(Phương pháp khấu trừ)
! ""
Doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu thuần
để xác định kết quả
Kết chuyển các
khoản giảm trừ
doanh thu
Thuế TTĐB, thuế xuất
khẩu, thuế
GTGT trực tiếp phải nộp
!:""
!;""
!
!;)"1;-"1;-)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính và vị trí của
kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm
toán báo cáo tài chính
"#)#"# ! <119%+ ( + +
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trng nhất của kiểm toán bởi nó chứa
đựng đầy đủ sắc thái kiểm toán ngay từ khi ra đời cũng nh trong quá trình phát
triển. Đặc trng cơ bản đó của kiểm toán tài chính bắt nguồn từ chính đối tợng kiểm
toán tài chính và từ quan hệ chủ thể khách thể kiểm toán. Mối quan hệ giữa
kiểm toán tài chính với toàn bộ hệ thống kiểm toán là mối quan hệ giữa cái riêng
và cái chung, do vậy kiểm toán tài chính cũng có những đặc điểm riêng ngay trong
đặc điểm chung của kiểm toán, từ đặc điểm chung về mục tiêu, chức năng, đối t-
ợng, phơng pháp đến tổ chức kiểm toán.
Đối tợng kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính trong đó bộ phận quan
trọng nhất là Báo cáo tài chính. Theo định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 200: Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và
chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài
chính chủ yếu của đơn vị. Đây là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài
sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 200 và Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
200 đã chỉ rõ: Mục tiêu của kiểm toán tài chính là giúp cho kiểm toán viên và
công ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có đợc lập trên cơ
sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận), có tuân thủ pháp
luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
hay không?.Mục tiêu kiểm toán còn giúp cho đơn vị đợc kiểm toán thấy rõ những
tồn tại, sai sót nhằm khắc phục và nâng cao chất lợng thông tin tài chính đơn vị.
"#)#)# 9%+ &+9%+ ( + +
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng và nằm trong hệ thống kiểm
toán nói chung. Cũng nh mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng
Nguyễn Thị Thanh Diệp 10 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xác minh và bày tỏ ý kiến, kiểm toán tài chính cũng sử dụng các phơng pháp kiểm
toán chứng từ (kiểm toán cân đối, đối chiếu trực tiếp, đối chiếu lôgíc) và kiểm toán
ngoài chứng từ (kiểm kê, thực nghiệm, điều tra). Tuy nhiên, do mỗi loại kiểm toán
có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng cụ thể khác nhau và quan hệ chủ thể,
khách thể kiểm toán khác nhau nên trong kiểm toán tài chính, cách thức kết hợp
các phơng pháp cơ bản trên cũng có những điểm đặc thù.
Xét theo chức năng chung của kiểm toán, kiểm toán tài chính hớng tới việc
bày tỏ các ý kiến trên cơ cở các bằng chứng kiểm toán. Để có đợc những bằng
chứng này, kiểm toán tài chính cần triển khai các phơng pháp cơ bản theo từng
tình huống cụ thể. Trong Chuẩn mực kiểm toán quốc tế 8500 và Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 500, những cách thức cụ thể này đợc gọi là phơng pháp thu thập
bằng chứng kiểm toán.
Ngoài ra, khi xét về đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các Báo cáo kế
toán và các Bảng tổng hợp tài chính khác, vừa chứa đựng những mối quan hệ kinh
tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể các khoản mục, kiểm toán tài chính phải hình
thành những trắc nghiệm với việc sử dụng liên hoàn các phơng pháp cơ bản để đa
ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
"#)#-#! = =>&'9%+ ( + +
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực cho từng cuộc kiểm
toán cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ
cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báo
cáo tài chính, cuộc kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn
nh sau:
- Giai đoạn I: Lập kế hoạch, thiết kế phơng pháp kiểm toán.
- Giai đoạn II: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.
- Giai đoạn III: Kết thúc kiểm toán, hoàn tất và công bố báo cáo.
1.2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà kiểm toán viên cần thực
hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng nh các điều
Nguyễn Thị Thanh Diệp 11 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kiện cần thiết khác cho kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng, chi
phối tới chất lợng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm
toán giúp kiểm toán viên thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá
trị làm cơ sở để đa ra các ý kiến xác đáng về các Báo cáo tài chính, giúp kiểm toán
viên phối hợp hiệu quả với nhau cũng nh với các bộ phận có liên quan nh kiểm
toán nội bộ, các chuyên gia bên ngoàiKế hoạch kiểm toán thích hợp là căn cứ để
Công ty kiểm toán tránh xảy ra bất đồng với khách hàng đồng thời cũng là căn cứ
để kiểm toán viên có thể kiểm soát và đánh giá chất lợng công việc kiểm toán đã
và đang thực hiện, góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thờng đợc triển khai qua các bớc chi tiết sau:
Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thu
nhận một khách hàng. Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng có thể
phục vụ trong tơng lai, Công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để
chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán gồm: đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán,
nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và ký hợp
đồng kiểm toán.
* Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay
tiếp tục một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của kiểm toán viên
hay làm hại uy tín của Công ty kiểm toán hay không? Kiểm toán viên cần tiến
hành các công việc:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng.
- Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng.
- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm.
Điều cân nhắc cuối cùng nhng quan trọng nhất của kiểm toán viên khi đánh
giá có chấp nhận khách hàng hay không chính là việc xác định khả năng có thể
kiểm toán của khách hàng.
* Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Nguyễn Thị Thanh Diệp 12 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thực chất của việc nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng là
việc xác định ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ. Kiểm
toán viên có thể phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc khách hàng hoặc dựa vào kinh
nghiệm của cuộc kiểm toán đã đợc thực hiện trớc đó.
Thông qua việc nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng, Công ty kiểm
toán cần ớc lợng quy mô phức tạp của cuộc kiểm toán, từ đó lựa chọn đội ngũ
nhân viên thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán.
* Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán không
chỉ hớng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực kiểm
toán chung đợc thừa nhận (GAAS). Chuẩn mực kiểm toán chung đầu tiên nêu rõ
quá trình kiểm toán phải đợc thực hiện bởi một hoặc nhiều ngời đã đợc đào tạo
đầy đủ thành thạo nh một kiểm toán viên. Việc lựa chọn này đợc tiến hành trên
yêu cầu về số ngời, trình độ khả năng và yêu cầu chuyên môn kĩ thuật và thờng do
Ban Giám đốc Công ty kiểm toán trực tiếp chỉ đạo.
* Hợp đồng kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210, Hợp đồng kiểm toán thì hợp
đồng kiểm toán phải đợc lập và ký chính thức trớc khi tiến hành công việc kiểm
toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của Công ty kiểm toán. Hợp đồng
kiểm toán đợc ký kết giữa bên cung cấp dịch vụ kiểm toán và bên sử dụng dịch vụ
kiểm toán bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Mục đích và phạm vi kiểm toán: Mục tiêu của cuộc kiểm toán là cái đích
cần đạt tới đồng thời là thớc đo kết quả của mỗi cuộc kiểm toán cụ thể. Phạm vi
kiểm toán là sự giới hạn về không gian, thời gian của đối tợng kiểm toán, thờng đ-
ợc xác định cùng với việc xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán.
- Trách nhiệm Ban Giám đốc công ty khách hàng và kiểm toán viên: Ban
Giám đốc có trách nhiệm trong việc lập và trình bày trung thực các thông tin trên
Báo cáo tài chính, kiểm toán viên có trách nhiệm đa ra ý kiến độc lập về Báo cáo
tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 13 Kiểm toán 44
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thờng đợc biểu
hiện cụ thể dới một báo cáo kiểm toán và có kèm theo một th quản lí trong đó nêu
rõ những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc những gợi ý sửa chữa
những khiếm khuyết này.
- Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán: Thời gian nghiên cứu sơ bộ, thời gian
kiểm toán chính thức, thời gian kết thúc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm
toán.
- Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán: Khẳng định
rằng kiểm toán viên không chịu trách nhiệm những sai sót do bản chất và hạn chế
vốn có của hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ.
Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên bắt đầu lập kế hoạch
kiểm toán tổng quát. Trong giai đoạn này kiểm toán viên đánh giá khả năng có
những sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu và thực hiện thủ
tục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và mở rộng
các thủ tục kiểm toán khác. Kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin cần
thiết phục vụ cho cuộc kiểm toán thông qua:
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
- Tham qua nhà xởng.
- Nhận diện các bên hữu quan.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Những thông tin cơ sở đợc thu thập sẽ giúp cho kiểm toán viên hiểu đợc về
các mặt hoạt động kinh doanh của khách hàng. Kiểm toán viên cũng cần thu thập
các thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng để nắm bắt đợc các quy
trình mang tính pháp lý có ảnh hởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này.
Những thông tin này đợc thu thập trong quá trình tiếp xúc với Ban Giám đốc công
ty khách hàng bao gồm các loại sau:
- Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty.
- Các Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán. thanh tra hay kiểm tra của năm
hiện hành hay trong vài năm trớc.
Nguyễn Thị Thanh Diệp 14 Kiểm toán 44

Xem chi tiết: v6167


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét