KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
MỤC LỤC
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6 5
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6
Khoảng dao động 9
VẬT LÝ 24
HOÁ HỌC 24
SINH HỌC 24
5.1.2. Nguồn phát sinh CTRSH 69
5.1.3 Dự đoán dân số (Dựa và tốc độ tăng dân số tự nhiên) 69
Ưu điểm 94
Nhược điểm 94
Nhược điểm 96
7.2.2 Sơ đồ đường đi của các nguyên liệu tái chế 101
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTR: chất thải rắn
CTRSH: chất thải rắn sinh hoạt
CTRĐT: chất thải rắn đô thò
PLCTRĐTTN: phân loại chất thải rắn đô thò tại nguồn
BCL: bãi chôn lấp
VSV: vi sinh vật
Công ty DVCI: công ty dòch vụ công ích
Cty DVĐT: côngty dòch vụ đô thò
Sở TN & MT: sở tài nguyên và môi trường
Cty CTCC: công ty công trình công cộng
UBND: ủy ban nhân dân
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng QLĐT: phòng quản lý đô thò
Phòng GD: phòng giáo dục
Sở GDĐT: sở giáo dục đào tạo
CTRHC: chất thải rắn hữu cơ
CTRVC: chất thải rắn vô cơ
PLRTN: phân loại rác tại nguồn
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thông thường.32
Hình 2.2 Sơ đồ trình tự vận hành với hệ thống xe thùng di động kiểu thay thùng xe33
Hình 2.3 Sơ đồ tự vận hành với hệ thống xe thùng cố đònh 33
Hình 2.4 Sơ đồ quan hệ của hệ thống quản lý chất thải rắn 35
Hình 2.5 Bãi chôn lấp nổi 40
Hình 2.6 Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi 40
Hình 2.7 Bãi chôn lấp ở khe núi 41
Hình 3.1 Bản đồ thành phố Hồ Chí Minh 42
Hình 4.1 Sơ đđồ hệ thống quản lý nhà nước về QLCTRĐT 53
Hình 4.4 Biểu đđồ diễn biến CTRSH từ năm 2001-06/2008 56
Hình 4.8 Sơ đđồ tổng hợp hệ thống thu gom, vận chuyển CTRĐT của TP.HCM
62
Hình 7.1 Sơ đđồ công nghệ DANO SYSTEM 91
Hình 7.2 Sơ đđồ công nghệ xử lý CTRSH 94
Hình7.3 Sơ đồ công nghệ xử lý CTRSH 95
Hình 7.4 Sơ đồ đường đi các nguyên liệu tái chếđ 99
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh CTR đô thò 6
Bảng 2.2 Phân loại CTR theo công nghệ xử lý 8
Bảng 2.3 Thành phần riêng biệt của CTR sinh hoạt 9
Bảng 2.4 Thành phần hoá học của CTR sinh hoạt 10
Bảng 2.5 Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thò 11
Bảng 2.6 Khả năng phân hủy sinh học của các chất hữu cơ 14
Bảng 2.7 Các quá trình chuyển hoá được sử dụng để quản lý CTR 23
Bảng2.8 Thành phần khí thải trong CTR 26
Bảng 2.9 Nguồn nhân lực và thiết bò hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất
thải rắn tại nguồn 29
Bảng 4.2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 55
Bảng 4.3 Khối lượng CTRSH được thu gom và xử lý trong giai đoạn từ 2001-
tháng 06/2008 56
Bảng 4.4 Thành phần và tính chất thường thấy của ra CTRSH 57
Bảng 4.5 Thành phần CTRSH của Tp. HCM từ nguồn phát sinh đến nơi thải bỏ
cuối cùng 58
Bảng 4.6 Số lượng nhân công và phương tiện phục vụ công tác thu gom 60
Bảng 5.1 Dự báo dân số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2030 67
Bảng 5.2 Bảng dự báo tốc độ phát sinh rác thải 67
Bảng 5.3 Khối lượng riêng của CTR 69
Bảng 6.1 Số xe thu gom cần đầu tư qua các năm 83
Bảng 6.2 Chi phi đầu tư cho hệ thống xe thu gom 84
Bảng 6.3 Chi phí đầu tư cho hệ thống xe vận chuyển 85
Bảng 6.4 Lương nhân công thu gom 86
Bảng 6.5 Phí thu được qua các năm từ việc gom CTR hộ gia đình 87
Bảng 6.6 So sánh việc chi & thu qua các năm 88
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
Bảng 7.1 Các loại chất thải tái chế 98
SVTH: LÊ QUANG TOÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại Thành Phố Hồ Chí Minh, mỗi ngày có khoảng 7000 tấn chất thải rắn các
loại thải ra môi trường, trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm khoảng 70%, số
còn lại là chất thải rắn công nghiệp , y tế và xây dựng. Mặc dù đã có những đơn
vò tổ chức thu gom nhưng lại không đồng bộ trong việc quản lý dẫn đến nhiều vấn
đề bất cập, làm giảm hiệu quả thu gom và gây ảnh hưởng đến môi trường và sức
khỏe cộng đồng. Mặt khác, với một lượng chất thải rắn khá lớn như trên và có xu
hướng ngày càng tăng cùng với tốc độï phát triển nếu không có một giải pháp
phối hợp đồng bộ, thu gom không hợp lí thì CTR sẽ là mối hiểm họa đối với môi
trường như việc gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thò, gây ô nhiễm môi
trường do lượng CTR tồn động gây mùi hôi, nước rỉ rác.
Hệ thống thu gom chất thải rắn hiện nay được thực hiện bởi lực lượng thu
gom chất thải rắn dân lập và công lập, chính vì thế mà chất thải rắn chưa được
quản lý tốt, chỉ có khoảng 80 – 85% tổng số lượng chất thải rắn được thu gom và
số còn lại được thải xuống kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
TP.HCM có mật độ dân số khá dày đặc, chủ yếu là dân nhập cư. Nhưng vấn
đề chất thải rắn chưa được chính quyền đòa phương quản lý đúng mức. Hệ thống
thu gom chất thải rắn của Tp.HCM còn gặp một số bất cập như việc bố trí các
điểm hẹn, thời gian thu gom, vận chuyển chưa hợp lý, phương tiện thu gom cũ
kỹ, thô sơ, không đảm bảo nhu cầu thu gom chất thải rắn trên đòa bàn Tp.HCM
Trước tình hình trên đề tài “Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên đòa
bàn Thành Phố Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp quản lý, quy hoạch đến năm
2030” được thực hiện với mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
khó khăn hiện nay trong công tác thu gom chất thải sinh hoạt của thành phố Hồ
Chí Minh, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của Thành Phố Hồ Chí
Minh.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh,
Đề xuất biện pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điều kiện thành phố Hồ
Chí Minh.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về chất thải rắn;
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường Thành Phố Hồ Chí Minh,
Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH Thành Phố Hồ Chí Minh,
Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn ở đòa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh,
Thiết kế hệ thống thu gom, vận chuyển CTR cho đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2030;
Đề xuất các giải pháp xử lý, tái chế, chôn lấp thích hợp với điều kiện ở thành phố
Hồ Chí Minh.
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ gói gọn trong phạm vi đòa bàn Thành Phố Hồ
Chí Minh,
Đối tựợng nghiên cứu: chất thải rắn sinh hoạt
Giới hạn nghiên cứu: hiện trạng quản lý CTR Thành Phố Hồ Chí Minh, tính toán
hệ thống thu gom, vận chuyển và bố trí trạm xử lý.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
1.5.1 Phương pháp luận
- Nắm vững kiến thức về quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH;
- Phương pháp phân tích đánh giá nguồn phát sinh chất thải, thu gom, hệ thống
điểm hẹn.
1.5.2 Phương pháp cụ thể
- Khảo sát thực đòa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội, môi trường và nắm rõ tình hình thu gom, vận chuyển CTRSH trên đòa bàn
Thành Phố Hồ Chí Minh,
- Phương pháp đánh giá nhanh,
- Phương pháp thống kê,
- Phương pháp tính toán, dự báo tốc độ tăng dân số và chất thải rắn,
- Phương pháp tính toán hệ thống thu gom, vận chuyển CTR trên đòa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.6.1 Ý nghóa khoa học
- Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nguyên cứu cơ bản về hiện trạng QLCTR
thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 – 2009,
- Đánh giá được ưu, nhược điểm về QLCTR và những điểm cần phải khắc phục,
- Đế xuất được giải pháp thu gom, vận chuyển, PLRTN phù hợp cho Tp.HCM đến
năm 2030.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
1.6.2 Ý nghóa thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại
và xử lý CTRSH cho Tp.HCM trong giai đoạn từ nay đến năm 2030
- Đề tài đã cung cấp một giải pháp thực tế để QLCTRSH cho Thành Phố trong 30
năm tới,
- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, quy hoạch môi trường
hiệu quả
- Giải quyết được bài toán về CTR ở Thành Phố Hồ Chí Minh.
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S VŨ HẢI
YẾN
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn (solid waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,
các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). Trong đó quan trọng
nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
CTR là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố đònh,
bò vứt bỏ từ hoạt động của con người. RSH hay CTRSH là một bộ phận của chất
thải rắn, được hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động thường ngày của
con người.
2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của CTR là cơ sở quan trọng
để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý hệ
thống quản lý CTR.
1) Khu dân cư
2) Khu thương mại
3) Các cơ quan, công sở
4) Các công trường xây dựng và phá huỷ các công trình xây dựng;
5) Dòch vụ đô thò
6) Nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải);
7) Khu công nghiệp
8) Nông nghiệp
SVTH: LÊ QUANG TOÀN TRANG 5
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét