Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên của cục DNNVV

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.4.2. Nhiệm vụ
-Đóng góp vào dự thảo cơ cấu các chính sách và pháp lý liên quan đến quá
trình xúc tiến phát triển DNNVV.
-Theo dõi các tình hình thực hiện thể chế, chính sách hỗ trợ và phát
triển DNNVV tại các cấp bộ, cấp ngành và cấp địa phương, xây dựng các kế hoạch
và chiến lược phát triển DNNVV
-Điều phối, hướng dẫn, theo dõi công việc thực hiện các việc trợ giúp của
Chính phủ đối với DNNVV
-Tạo ra dự thảo và thực hiện các kế hoạch xây dựng năng lực đội ngũ cán bộ
trong cơ cấu hỗ trợ DNNVV
- Thực hiện việc điều phối các bộ ngànhvà chính quyền địa phương để thiết
lập các vươn ươm doanh nghiệp.
-Thực hiện công việc phối hợp với Phòng Hợp tác quốc tế xây dựng kế
hoạch, chương trình hợp tác quốc tế về xúc tiến việc phát triển DNNVV và bao gồm
dự thảo báo cáo đánh giá các sáng kiến xúc tiến, phát triển DNNVV.;
-Luôn cập nhật nội dung về các lời khuyên cho DNNVV cho Cổng thông tin
doanh nghiệp Việt Nam
-Và thực hiện việc theo dõi và giúp Lãnh đạo Cục chỉ đạo hoạt động của 03
Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật DNNVV.
-Chỉ đạo các hoạt động của cục Hướng dẫn nghiệp vụ và thủ tục về đăng ký
kinh doanh và ,
- Thực hiện việc quy định chế độ báo cáo và kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình
hình thực hiện việc đăng ký kinh doanh và sau đăng ký kinh doanh của các doanh
nghiệp tại các địa phương trong cả nước, phối hợp xử lý các vi phạm, trong việc thực
hiện đăng ký kinh doanh thuộc quyền của Bộ
-Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi cả
nước cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho cơ quan có liên quan theo định kỳ,
cung cấp thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp
5
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Và phát hành bản tin công bố các thông tin về doanh nghiệp doanh nghiệp
thành lập phá sản, những nội đung thay đổi trong đăng ký kinh doanh các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
1.2.5. Trung tâm hỗ trợ DNNVV
1.2.5.1. Chức năng
-Có 3 Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh được
thiết lập nhằm trợ giúp DNNVV nâng cao công nghệ, cải thiện chất lượng sản phẩm.
1.2.5.2. Nhiệm vụ
-Ba trung tâm hỗ trợ kỹ thuật DNNVV cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tư vấn về
lĩnh vực đầu tư, nâng cấpcông nghệ, xúc tiến, ứng dụng thiết bị,công nghệ mới, nâng
chất lượng sản phẩm.
-Ba trung tâm này hoạt động chính cung cấp thông tin và lời khuyên cho
DNNVV về công nghệ và dựa vào các nhà tư vấn va các nhà cung cấp công nghệ để
đáp ứng nhu cầu. Ba trung tâm sẽ tổ chức đào tạo và thay đổi các khóa học với từng
chủ đề liên quan đến công nghệ và xúc tiến hợp tác giữa DNNVV với doanh nghiệp
quy mô lớn và hướng dẫn họ trong công việc chọn lựa, duy trì và vận hành công nghệ
mới.
1.2.6. Phòng tổng hợp và khuyến khích đầu tư trong nước
1.2.6.1. Chức năng
-Phòng Tổng hợp và khuyến khích đầu tư trong nước chịu trách nhiệm tổng
hợp các vấn đề chung của Cục và quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong
nước.
1.2.6.2. Nhiệm vụ
-Tổng hợp và lập dự thảo báo cáo năm, kế hoạch hành động cho Cục và trợ
giúp Cục trưởng với vai trò Thư ký và hợp tác với đơn vị khác.
-Trong năm 2005, Phòng là đơn vị chủ đạo điều phối để lập ra các Kế hoạch
phát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010 và Phòng còn thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến hội nhập quốc tế, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, chống độc quyền
Khuyến khích đầu tư trong nước
6
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiến hành công việc theo dõi tình hình thực hiện và kết quả thực hiện khuyến
khích đầu tư trong nước, hợp tác với các địa phương bộ ngành liên quan để đưa ra
các quy chế về thủ tục giải quyết tư vấn để bổ sung chỉnh sửa luật và các quy định .
1.2.7 Phòng sắp xếp đổi mới Doanh nghiệp nhà nước
1.2.7.1. Chức năng
-Phòng Sắp xếp, Đổi mới Doanh nghiệp nhà nước có công việc tham mưu
giúp Lãnh đạo Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước cấp Trung ương.
1.2.7.2.Nhiệm vụ
-Phòng Sắp xếp, Đổi mới DNNN là đơn vị thuộc Cục Phát triển DNNVV có
trách nhiệm xây dựng chiến lược chương trình kế hoạch sắp xếp đổi mới và nâng cao
hiệu quả DNNN. Phòng cũng làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm
định đề án thành lập, tổ chức lại
-Phòng còn tham gia xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược và định hướng
chiến lược phát triển, đầu tư vốn, bổ sung them vốn trong quá trình hoạt động đối với
các Tổng công ty do Thủ tướng quyết định thành lập tham gia để thực hiện các Đề
án thực hiện mô hình Công ty mẹ- Công ty con, tham gia ý kiến vào các Đề án xây
dựng mô hình Tập đoàn kinh tế cũng như theo dõi và tham gia thực hiện chuyển đổi
DN sang công ty TNHH có một thành viên.
-Phòng còn chủ trì hoặc tham gia với các đơn vị khác thực hiện nghiên cứu, tư
vấn và soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách về DNNN
liên quan đến hoạt động thành lập, sáp nhập, hợp nhất giải thể NDNN thành lập và
quản lý đơn vị phụ thuộc, tổ chức quản lý và chuyển DNNN thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên theo Luật Doanh nghiệp, các quy định về đa sở
hữu Phòng phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện Chương trình cổ phần hóa ,
tổng công ty nhà nước giai đoạn 2007-2010 theo Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày
29 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và tham gia soạn thảo các văn bản
quy phạm pháp luật theohướng dẫn chuyển đổi công ty nhà nước sang tổ chức và
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp của năm 2005.
7
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Công việc cần thiết mục tiêu và các phương pháp của công việc xây dựng
của đề tài “quản lí hồ sơ cán bộ công nhân viên
2.1. Thực tế về việc quản lí hồ sơ cán bộ cuă cục DNNVV
Cục DNNVV là cơ quan thuộc Bộ kế hoạch và phát triển với nhiều cán bộ và
phòng ban . Mỗi một phòng ban lại có nhiệm vụ và chức năng rieng trong công việc
quản lí. Và trong đó thì công việc quản lí hồ sơ cán bộ công nhân viên là một trong
những công việc đóng vai trò rất quan trọng đó là;
-Nhận hồ sơ của các cán bộ nhân viên vừa mới được tuyển dụng vào kho hồ
sơ của cục DNNVV
-Kiểm tra được thong tin của các cán bộ từ kho hồ sơ có thiếu sót thì sửa chữa
được
-Cập nhật được thong tin kịp thời của các cán bộ nghỉ hưu hay là chuyển công
tác làm việc đến cơ quan khác.
-Dò tìm hồ sơ cán bộ công nhân viên để có thể sửa chữa các thông tin để đáp
ứng được các yêu cầu của cấp trên.
-Cung cấp các báo cáo về danh sách của các cán bộ công nhân viên theo
những tiêu chí nhất định
-Cung cấp các danh sách tiền lương của cán bộ công nhân viên trong cục
-Cung cấp các danh sách báo cáo lao động quỹ và quỹ tiền lương trích ra để
nộp bảo hiểm xã hộ.
-Cung cấp các danh sách cán bộ công nhân viên có đủ thời gian để nâng
lương, các cán bộ được nâng lương.
-Cung cấp danh sách các cán bộ nghỉ hưu
. .
2.2. Công việc ứng dụng tin học trong công tác quản lí và sự cần thiết cũng như
mục tiêu của việc xây dựng đề tài “Quản lí hồ sơ cán bộ công nhân viên “ của
cục.
8
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hiện nay tại các phòng ban của cục hầu hết đã trang bị đủ các thiết bị máy
tính.Qua công việc khảo sát việc ứng dụng tin học trong công việc quản lý thì chúng
ta thấy rằng việc quản lý của cục vẫn còn một số việc làm thủ công chưa tận dụng
được hết các ứng dụng sẵn có của tin học, cục vẫn còn áp dụng các phần mềm như
Window, Word,Excel…để phục vụ công tác nghiên cứu. Trong thời gian vừa qua cục
đã đầu tư mua một số phần mềm kế toán nhằm giúp cho phòng tài chính kế toán
hoạch toán các nghiệp vụ và quản lý thu chi một cách chính xác, hiệu quả. Tuy vậy,
trong vấn đề quản lý hồ sơ của cán bộ thì cục chưa sử dụng được những tính năng
của tin học để ứng dụng trong công cuộc quản lý. Các việc như nhận hồ sơ mới của
cán bộ thực hiện một cách hết sức thủ công như sử dụng những kho lưu trữ các bộ hồ
sơ cồng kềnh, tốn nhiều diện tích. Mỗi khi có yêu cầu của cấp trên về hồ sơ của cán
bộ thì lại tốn rất nhiều công sức trong công việc tìm kiếm. Do vậy mà việc quản lý hồ
sơ của cục diễn ra hết sức phức tạp, không tránh khỏi những nhầm lẫn và hiệu quả
tìm kiếm không cao.
Đứng trước tình hình như vậy em thấy rằng phải cần thiết xây dựng đề tài
mới để phục vụ công việc quản lí hồ sơ cán bộ của cục.
Mục tiêu của hệ thống này là:
-Giúp nhập mới hồ sơ, sửa chữa hồ sơ cũng như huỷ bỏ hay lưu trư hồ sơ cán
bộ công nhân viên.
-Thực hiện việc cập nhật kịp thời các thong tin của các can bộ nghỉ có lí do.
-Tìm kiếm thong tin trực tiếp đến một đối tượng nào đó.
-Thống kê danh sách
-các nhân viên theo những điều kiện nhất định
-Đưa ra các báo cáo để trình lên lãnh đạo hay các phòng bên có liên quan dên.
2.3. Các công cụ để phục vụ đề tài.
Cơ sở để viết chương trình này là Foxpro là chương trình được đánh giá cao
và chiếm khá ưu thế hiện nay.Hiện nay nhờ những ưu thế của nó mà nó đã trở thành
công cụ đắc lực để giúp các cơ quan tổ chức quản lí tốt công việc của mình.các nhà
quản lí dữ liệu đều phải nhận biết cơ quan của mình như mọt xã hộ thu nhỏ và phải
9
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kịp thời nắm bắt đựoc những thành tựu của công nghệ thong tin. Đây là điều kiện để
quản lí dữ liệu thành công. Trong hệ thống thong tin hiện nay thì các nhà quản lí lưu
trữ dữ liệu trong kho dữ liệu.Đó là nơi cất trữ dữ liệu một cách có hệ thống và giúp
cho việc tìm kiếm thuận tiện và nhanh chóng nhất. Nếu mà các dữ liệu này được đặt
trong bộ nhớ của máy tính điện tử thì công việc càng trở nên thuận lợi. Do vậy mà
ngân hàng dữ liệu là một hệ thống dung máy tính điện tử để quản lí và lưu trữ của
nhiều người và để sử dụng với nhiều mục đích quản lí khác nhau.và kho dữ liệu cùng
với các phương tiện để duy trì sự hoạt động của nó thì đã tạo ra một hệ thống quản
lí.Vìvậy mà quản lí dữ liệu đóng một vai trò hết sức quan trọng.Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu cua fổp có thể đảm nhận được các yêu cầu như sau:
-Chia sẻ: Có thể nhiều người tiếp cận cùng một lúc được.
-Vận chuyển: Thuận tiện chuyển đến cho người ra quyết định.
-Có thể Bảo mật: Có thể ngăn ngừa sự phá hoại và không cho ké không đáng
tin cậy sử dung được.
-Rất kịp thời : Được cập nhật thường xuyên.
-Rất phù hợp: Đặc biệt cần thiết cho việc ra các quyết định.
Công việc thiết kế một hệ thống thong tin quản lí nhân sự dựa trên hệ cơ sở
dữ liệu foxpro là phương pháp thiết kế phổ biến.Việc tạo lập mô hình dữ liệu là phần
chính của quá trình thiét kế một cơ sở dữ liệu và cơ sở dữ liệu đã được thiết kếphải
thoả mãn được yêu cầu của ban quản lí

10
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2 : Cơ sở của phương pháp luận phát triển hệ thống thông tin
1. Mục đích của công việc phát triển hệ thống thông tin
Đáp ứng nhu cầu của người sử dụng, nó phải có ích lợi trong hoạt động của tổ
chức, chính xác về mặt kĩ thuật, tuân thủ giới hạn về tài chính và thời gian định
trước.Một hệ thống thông tin là một đối tượng phức tạp. Do vậy, muốn là chủ được
nó phải tiến hành theo một phương pháp nhất định. Phương pháp là một tập hợp các
bước, các công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ
nhưng dễ quản lí .Các nguyên tắc làm cơ sở chung cho nhiều phương pháp là:
- Sử dụng các loại mô hình
-Chuyển từ cái chung sang cái riêng nhất
-Chuyển từ mô hình vật lí sang mô hình logic khi phân tích và chuyển từ mô
hình logic sang mô hình vật lí khi sang giai đoạn thiết kế
- Một trong những phương pháp sử dụng để phân tích, thiết kế hệ thống ở đây
là phương pháp áp dụng nguyên tắc ba. Phương pháp này được trình bày ở đây gồm
76 giai đoạn. Mỗi giai đoạn gồm một dãy các công đoạn được liệt kê kèm theo. Từ
đây trở đi cuối mỗi giai đoạn lại bao gồm một dãy các công đoạn phải kèm theo việc
ra quyết định về vấn đề tiếp tục hoặc chấm dứt sự phát triển hệ thống. Sau đây là các
giai đoạn hệ thống thông tin quản lí:
1.1 Giai đoạn 1: Đánh giá các yêu
-Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống đều phải được lập kế hoạch
và cẩn thận và rõ rang. Đó là bước làm quen với hệ thống đang xét, và xác định thông
tin phải thu thập nguồn và phương pháp thu thập thông tin cần dung.
11
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.1 Làm rõ các nhu cầu.
-Đây là bước nhằm mục đích làm cho ta hiểu rõ yêu cầu của người yêu cầu.
Chính giai đoạn này đánh giá yêu cầu và cụ thể là công đoạn làm rõ yêu cầu cho phép
ta xác định các câu trả lời, xem người sử dụng muốn gì và tiếp theo đánh giá xem là
yêu cầu đúng như lời đề nghị hay có thể giảm xuống hay phải tăng cường mở rộng
them và làm sáng tỏ yêu cầu được thực hiện chủ yếu qua việc gặp gỡ với những yêu
cầu sau đó là những người quản lí chính trong đó bộ phận củ họ bị tác động hoặc bị
hệ thống nghiên cứu ảnh hưởng tới, và khung cảnh hệ thống được xem như các
nguồn, đích của thông tin, và các bộ phận, chức năng và các cá nhân tham gia vào
quá trình xử lí số liệu. Về việc tiếp theo phảo làm là tổng hợp thông tin của những
vấn đề đã được xác định và những nguyên nhân có thể nhất và chuẩn bị một bức
tranh khái quát về giải pháp để tiến hành đánh giá khả năng thực thi của dự án.ấu đó
phỏng vấn, quan sát, nghiên cứu tài liệu việc sử dụng các phiếu điều tra là những
công cụ được tin dung của nhà phân tích. Chúng được dùng suốt trong quá trình phát
triển dự án trong giai đoạn đánh giá yêu cầu.
1.1.2 Công việc đánh giá khả thi
- Đánh giá khả thi của một dự án là xem có yếu tố nào ngăn cần nhà phân tích
phải thực hiện, cài đặt một cách thành công giải pháp đã đề xuất hay là không.Tuy
nhiên là trong quá trình phát triển hệ thống luôn luôn phải tiến hành việc đánh giá lại
và vấn đề chính về khả năng thực thi là khả thi về tổ chức, và tài chính khẳ năng về
thời hạn và về khẳ thi kỹ thuật. Đánh giá khả thi là rất quan trọng. Nó đòi hỏi phân
tích viên phải hiểu sâu về vấn đề và năng lực thiết kế nhanh các yếu tố của giải pháp
và đánh giá chi tiét của giải pháp đó. Nếu đánh giá nhận định là không tích cực thì
nhà phân tích phải có đề xuất mới.
1.1.3 Công việc chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu.
Báo cáo cho phép các nhà quyết định dự án tiếp tục hay ngừng lại. Báo cáo
phải cung cấp đầy đủ về tình hình và khuyến nghị những hành động tiếp theo. Báo
cáo được trình bày để các nhà ra quyết định có thể yêu cầu làm rõ thêm nhiều các
12
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vấn đè. Sau đó họ sẽ ra quyết định tiếp tục hay loại bỏ dự án và nội dung yêu cầu của
báo cáo gồm các mục sau:
- Nhắc lại các yêu cầu.
- Các phương pháp tiến hành đánh giá yêu cầu.
- Mô tả lại khung cảnh
- Tìm hiểu hệ thống nghiên cứu
- Nêu ra các vấn đề
- Đánh giá tính khă thi
- Đưa ra cá kiến nghị.
- Đề xuất dự án.
1.2. Giai đoạn 2: Là phân tích chi tiết.
Phân tích chi tiết tiến hành sau khi có sự quyết định đánh giá thuận lợi về
yêu cầu và mục đích chính của việc phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề mà hệ
thống đang nghiên cứu, xác định rõ các nghuyên nhân đích thực của các vấn đề đó,
xác định đựơc những đòi hỏi và ràng buộc áp dụng riêng đối với hệ thống và xác
định được các mục tiêu mà hệ thống thông tin phải đạt được. Qua đó mà phân tích
chi tiết có thể tiếp tục hoặc ngừng phát triển hệ thống thông tin mới.Công đoạn thực
hiện trong giai đoạn này gồm:
1.2.1 Lên kế hoạch phân tích chi tiết gồm.
-Tạo lập đội ngũ: phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm quy mô hệ thống,
khích cỡ tổ chức cách thức quản lí dự án trong tổ chức sẵn sàng và thêm kinh nghiệm
của các thành viên .
- Lựa chọncác phương pháp và công cụ, là các phương tiện làm dễ dàng việc
thực hiện các nhiệm vụ.công cụ thêm là thu thập thông tin chính là qua các cuộc
phỏng vấn các phiếu điều tra và quan sát nghiên cứu tài liệu của tổ chức.
-Cuối cùng là xác định thời hạn :Đó là thực hiện tuân thủ thời gian đã ấn định.
1.2.2. Nghiên cứu môi trương hệ thống thông tin.
13
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thông thông tin chịu ảnh hưởng từ rất nhiều yếu tố bên ngoài và ngược lại
cũng ảnh hưởng tới các nhân tố đố, và các nhân tố đó dược gọi là ràng buộc của hệ
thống. Nghiên cứu nó là đánh giá mức độ phù hợp của hệ thống và các ràng buộc
của môi trường, được chia thành ba lĩnh vực sau:
1.2.2.1.Môi trường bên ngoài.
-Là các hoạt động sản phẩm hay dịch vụ.
-Các nghành hoạt động.
-Việc phát triển chung của cả ngành.
-Cạnh tranh, thị phần.
-Công nghệ sử dungtrong ngành.
-Các luật cơ bản mà ngành phải tuân thu chấp hành.
-Yếu tố trọng điểm của việc thành công của các tổ chức.
1.2.2.2. Môi trường của tổ chức.
- Các nhiệm vụ đề ra.
- Tình hình lịch sử.
- Các kích cỡ tăng trưởng thị phần và năng lực.
- Các vấn đề về khách hàng.
- Các chính sách mục tiêu dài hạn nhắn hạn.
- Kế hoạch của công việc hành động.
- Mức độ của việc tập trung trách nhiệm.
- Việc phân bổ địa lí.
- Các hoạtt động quản lý.
- Các đặc trưng về nhân sự và tin học.
- Tổ chức công đoàn.
- Tình trang tài chính dự kiến ngân sách dự kiến trong việc xử lí dữ liệu.
1.2.2.3. Môi trường vật lí.
-Phân bố của người sử dụng khách hàng.
-Tổ chức những nơi thực hiện xử lý dữ liệu.
-Mức độ an ninh kiểm soát.
14
SV: Nhâm Anh Đào Lớp: Tin 46A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét