NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 114/2006/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2006
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ DÂN SỐ VÀ TRẺ EM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em; hình
thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền và thủ tục xử phạt.
2. Vi phạm hành chính về dân số và trẻ em là những hành vi vi phạm các quy định của
pháp luật về dân số và trẻ em do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà
không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị
định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Vi phạm hành chính về dân số và trẻ em quy định trong Nghị định này bao gồm các
hành vi:
a) Tuyên truyền, phổ biến thông tin dân số trái quy định của pháp luật;
b) Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định
của pháp luật;
c) Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình;
d) Lựa chọn giới tính thai nhi;
đ) Vi phạm quyền trẻ em;
e) Vi phạm quy định trong hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em.
4. Các hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em đã được quy định tại các Nghị
định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính thì thực hiện xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định tại các Nghị định đó.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em đều bị
xử phạt theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan về
xử phạt vi phạm hành chính. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về dân số
và trẻ em thì bị xử lý theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
b) Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về dân số và trẻ em trên
lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường
hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của
điều ước quốc tế đó.
2. Đảng viên sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng. Cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định
của Chính phủ. Thành viên của các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội sinh con thứ ba trở lên
thì bị xử lý theo quy định của quy chế, quy định của đoàn thể, tổ chức. Người dân sinh con
thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, xóm,
cụm dân cư nơi cư trú.
Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em được áp dụng theo quy
định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em do người có thẩm quyền thực
hiện phải tuân theo quy định tại các Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Nghị định này.
3. Việc xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về dân số
và trẻ em phải tuân theo quy định tại Điều 121 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này được thực hiện theo quy định tại Điều
8 và Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Điều 6 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em là 12 tháng, kể từ ngày
hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
2. Cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục
tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi
2
vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về dân số và trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành
chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án,
người đã ra quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ
vi phạm cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm
hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình
chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức có
hành vi vi phạm hành chính mới về dân số và trẻ em hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử
phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trong trường hợp
đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm
hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Nếu quá các thời hạn nói trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng một hoặc
nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này.
Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em nếu quá 12 tháng,
kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi hành quyết định
xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về dân số và
trẻ em.
Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một
trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính
về dân số và trẻ em còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, cá nhân, tổ chức vi
phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra
hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trái phép;
b) Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi
phạm hành chính gây ra; tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, văn hoá phẩm
độc hại;
c) Buộc thu hồi số tiền do vi phạm hành chính gây ra; nộp lại số tiền bằng giá trị tang
vật, phương tiện vi phạm đã tiêu thụ, tẩu tán trái với quy định của pháp luật;
3
d) Buộc thực hiện trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em, thực hiện nghĩa vụ đóng
góp nuôi dưỡng trẻ em theo quy định;
đ) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em do hành vi vi phạm hành
chính gây ra;
e) Buộc thực hiện các quy định về việc thành lập, hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em
theo quy định tại Điều 45, Điều 46 và Điều 47 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
g) Buộc chịu mọi chi phí để đưa trẻ em trở về gia đình, gia đình thay thế hoặc cơ sở trợ
giúp trẻ em.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH,
HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Điều 8. Hành vi cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hoá gia đình
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm đối với người sử dụng biện pháp tránh thai, người
sinh toàn con trai hoặc toàn con gái;
b) Không cung cấp phương tiện tránh thai cho người có nhu cầu sử dụng, mặc dù người
đó có đủ điều kiện được sử dụng;
c) Ép buộc người khác phải sử dụng biện pháp tránh thai.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc người sử dụng biện pháp tránh thai
phải thôi sử dụng biện pháp tránh thai;
b) Ép buộc mang thai, sinh sớm, sinh dày, sinh nhiều con, sinh con trai, sinh con gái;
c) Tự ý đặt dụng cụ tử cung, tiêm thuốc tránh thai mà chưa có sự đồng ý của người sử
dụng.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Tự ý áp dụng biện pháp triệt sản mà chưa có sự đồng ý của người bị triệt sản;
b) Xâm phạm thân thể người khác bắt họ phải sử dụng biện pháp tránh thai hoặc ngừng
sử dụng biện pháp tránh thai, ép buộc người đã có toàn con trai hoặc toàn con gái phải sinh
thêm con.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
4
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này; tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành
vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này; tước quyền sử dụng giấy phép không thời
hạn đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 9. Hành vi lựa chọn giới tính thai nhi
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bắt mạch, xác định qua triệu chứng, bói toán hoặc bằng các hình thức khác không
được pháp luật cho phép để xác định giới tính thai nhi mà các hành vi này có tính chất trục
lợi;
b) Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản các loại sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi
hình hoặc các hình thức khác không được pháp luật cho phép để tuyên truyền, phổ biến
phương pháp tạo giới tính thai nhi.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Siêu âm, xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào hoặc các biện pháp khác không được
pháp luật cho phép để xác định giới tính thai nhi;
b) Cung cấp hoá chất, thuốc hoặc các biện pháp khác để loại bỏ thai nhi mà biết rõ
người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính;
c) Nghiên cứu hoặc áp dụng phương pháp nhân tạo để tạo nên giới tính thai nhi theo
mong muốn;
d) Tàng trữ, lưu hành các loại tài liệu, phương tiện chứa đựng nội dung về phương pháp
tạo giới tính thai nhi.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì
lý do lựa chọn giới tính;
b) Phá thai mà biết rõ người đang mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn
giới tính.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối
với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này; tước
quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ
chức thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
5
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm a
và điểm b khoản 1, điểm d khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu huỷ các loại tài liệu, phương tiện chứa đựng nội dung về phương pháp tạo
giới tính thai nhi được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1,
điểm d khoản 2 Điều này.
Điều 10. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái
với quy định của pháp luật
1. Phạt tiền bằng gấp đôi giá trị của phương tiện tránh thai đã vi phạm nhưng mức tối
đa không vượt quá 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kinh doanh, cung cấp phương tiện tránh thai không đúng tiêu chuẩn chất lượng theo
quy định của pháp luật;
b) Kinh doanh, cung cấp phương tiện tránh thai kém chất lượng đã được cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chất lượng, kiểm định và kết luận bằng văn bản;
c) Kinh doanh, cung cấp phương tiện tránh thai quá hạn sử dụng ghi trên sản phẩm, bao
bì sản phẩm hoặc tuy chưa quá hạn sử dụng ghi trên sản phẩm, bao bì sản phẩm nhưng đã có
thông báo không được tiếp tục sử dụng của cơ quan có thẩm quyền;
d) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện tránh thai không đúng tiêu chuẩn chất lượng theo
quy định của pháp luật;
đ) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện tránh thai kém chất lượng đã được cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chất lượng, kiểm định và kết luận bằng văn bản;
e) Nhập khẩu phương tiện tránh thai quá hạn sử dụng ghi trên sản phẩm, bao bì sản
phẩm;
g) Kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép lưu hành ở Việt Nam.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu toàn bộ phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ chức
thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu huỷ phương tiện tránh thai có hại cho sức khoẻ con người;
b) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền bằng giá trị phương tiện tránh thai đã được tiêu
thụ, tẩu tán trái với quy định của pháp luật.
6
Điều 11. Hành vi tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số trái quy định của
pháp luật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong
các hành vi sau đây:
a) Tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số trái đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước; thông tin về dân số sai lệch, không có căn cứ pháp lý, không được cơ quan
có thẩm quyền cho phép hoặc chấp nhận về thông tin đó;
b) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế
hoạch hoá gia đình để phát tán tài liệu, vật phẩm có nội dung mang tính đồi trụy, thô tục hoặc
trái với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện
một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tài liệu, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1
Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân,
tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 12. Hành vi cản trở, không khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người đang chăm sóc, nuôi dưỡng, trông nom, dạy học cho trẻ em mà không thông
báo kịp thời cho gia đình hoặc không đưa ngay trẻ em đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ
sở y tế gần nhất khi trẻ em đột xuất có dấu hiệu bị bệnh nặng dẫn đến hậu quả nghiêm trọng;
b) Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Thu tiền khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới sáu tuổi tại các cơ sở y tế công lập
trái với quy định của pháp luật;
b) Cố tình không sử dụng trang thiết bị, phương tiện khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em
trong khi có điều kiện và được phép sử dụng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với
cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
7
a) Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để khám bệnh cho trẻ em do thực hiện hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
Điều 13. Hành vi cha, mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám
hộ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Ngay sau khi sinh con, cha hoặc mẹ bỏ con, không chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Cha, mẹ để con, người giám hộ để trẻ em được mình giám hộ cho người khác nuôi,
cắt đứt quan hệ, không thực hiện nghĩa vụ đóng góp nuôi dưỡng trẻ em, mặc dù có khả năng
thực hiện nghĩa vụ này, trừ trường hợp cho trẻ em làm con nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Cha, mẹ bỏ mặc con, người giám hộ bỏ mặc trẻ em được mình giám hộ tự sinh sống,
không quan tâm chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em này, để trẻ em này rơi vào hoàn
cảnh đặc biệt theo quy định tại Điều 40 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cá nhân thực hiện trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng cho trẻ em theo
quy định của pháp luật do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 14. Hành vi dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để
trục lợi
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cha, mẹ có hành vi bắt con
đi lang thang kiếm sống, người giám hộ có hành vi bắt trẻ em mà mình giám hộ đi lang thang
kiếm sống.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Nói chuyện, viết, dịch, nhân bản sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, ghi âm, ghi hình hoặc
hành vi khác nhằm dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ nhà đi lang thang;
b) Dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đang sinh sống
cùng với gia đình bỏ nhà đi lang thang.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tập
hợp, chứa chấp trẻ em lang thang để bán vé số, sách, báo, tranh, ảnh, bán hàng rong hoặc các
hoạt động khác nhằm mục đích trục lợi.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng, đĩa có nội dung dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ
nhà đi lang thang.
8
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy sách, báo, tài liệu, tranh, ảnh, băng, đĩa có nội dung dụ dỗ, lôi kéo trẻ
em bỏ nhà đi lang thang được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này.
Điều 15. Hành vi kích động tình dục trẻ em
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Cho trẻ em tiếp xúc với văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm;
b) Tác động vào cơ thể trẻ em nhằm kích động tình dục trẻ em.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa hình ảnh của
trẻ em vào văn hoá phẩm có nội dung khiêu dâm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm được sử dụng để thực hiện hành
vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 16. Hành vi lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm
có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại
cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dùng quan hệ tình
cảm, uy tín, sự phụ thuộc của trẻ em, dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác, nói dối,
gian lận để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm
có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền ép buộc trẻ em mua, bán, thuê,
mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy;
b) Sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy
hiểm, có hại cho sự phát triển nhân cách, sức khoẻ của trẻ em.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu đồ chơi,
trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm, có hại cho sự phát triển nhân cách, sức khoẻ
của trẻ em.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
9
a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành
vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tài liệu, văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực,
đồi trụy được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
Điều 17. Hành vi hành hạ, ngược đãi, làm nhục trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục
đích trục lợi
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng nhục, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, gây tổn thương về tinh thần của trẻ em;
b) Đối xử tồi tệ, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế
vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc bắt làm những việc
trái với đạo đức xã hội;
c) Bắt trẻ em đi xin ăn; cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập hoặc có
hành vi bạo lực xâm phạm thân thể trẻ em làm cho trẻ em đau đớn về thể xác và tinh thần.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho trẻ em
đi xin ăn.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em do thực
hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để đưa trẻ em trở về với gia đình, gia đình
thay thế hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản
1, khoản 3 Điều này.
Điều 18. Hành vi xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm
tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, kích động trẻ
em dưới mọi hình thức làm cho trẻ em này thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc các thành
viên khác trong gia đình.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, kích động
trẻ em xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho trẻ em
xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.
Điều 19. Hành vi lạm dụng sức lao động trẻ em, sử dụng sức lao động trẻ em vào công
việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với
quy định của pháp luật về lao động
10
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cha, mẹ bắt con, người giám
hộ bắt trẻ em mà mình giám hộ, người nhận nuôi dưỡng trẻ em bắt trẻ em mà mình nuôi
dưỡng làm công việc gia đình quá sức, quá thời gian, gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của
trẻ em.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trẻ em để
mua, bán, vận chuyển hàng giả, hàng cấm, hàng hoá, tiền tệ trái phép ở trong nước.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trẻ em để
mua, bán, vận chuyển hàng giả, hàng lậu, hàng hoá, tiền tệ trái phép qua biên giới.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ chức thực
hiện hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này.
Điều 20. Hành vi cản trở việc học tập của trẻ em
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để ép buộc trẻ em phải bỏ học,
nghỉ học;
b) Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ học, nghỉ học;
c) Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo quy định, không bảo đảm thời gian,
điều kiện học tập cho trẻ em.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Bắt trẻ em bỏ học, nghỉ học để gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình trái pháp luật;
b) Phá hoại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện của cá nhân, tổ chức được sử dụng để thực hiện hành vi
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
11
Buộc cá nhân, tổ chức khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hoặc bồi thường
để khôi phục lại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy đã bị phá hoại do thực hiện
hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 21. Hành vi áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân
phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Lăng nhục, bắt làm những việc có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm
đối với trẻ em vi phạm pháp luật;
b) Xâm phạm thân thể, gây đau đớn về thể xác hoặc làm tổn thương về tinh thần đối với
trẻ em vi phạm pháp luật.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em do thực
hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 22. Hành vi đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại,
chất dễ gây cháy nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui
chơi, giải trí của trẻ em hoặc ngược lại
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ
trong phạm vi ảnh hưởng đến cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở văn
hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em;
b) Đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh có chất thải độc hại, có tiếng ồn lớn trong phạm vi
ảnh hưởng đến cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở văn hoá, điểm vui
chơi, giải trí của trẻ em;
c) Đặt cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở văn hoá, điểm vui
chơi, giải trí của trẻ em trong phạm vi ảnh hưởng của cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu,
hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh có chất thải độc hại, có
tiếng ồn lớn.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành
vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
12
a) Buộc cá nhân, tổ chức khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hoặc buộc tháo
dỡ công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trái phép do thực hiện hành vi quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức thực hiện những biện pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm
môi trường do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 23. Hành vi sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi,
giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng cơ sở vật
chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh
hưởng đến lợi ích của trẻ em.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền chênh lệch có được do thực hiện hành vi quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hoặc buộc tháo
dỡ công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trái phép do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 24. Hành vi không thông báo hoặc không ghi tuổi của trẻ em không được sử
dụng trên xuất bản phẩm, đồ chơi, chương trình phát thanh, truyền hình, nghệ thuật,
điện ảnh nếu có nội dung không phù hợp với trẻ em
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không ghi tuổi của trẻ em không được sử dụng trên xuất bản phẩm, đồ chơi nếu có
nội dung không phù hợp với trẻ em;
b) Không thông báo tuổi của trẻ em không được xem, nghe chương trình phát thanh,
truyền hình, nghệ thuật, điện ảnh và các cuộc trình diễn nếu có nội dung không phù hợp với
trẻ em.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng đến 03 tháng đối với cá nhân, tổ chức
thực hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu tang vật của cá nhân, tổ chức được sử dụng để thực hiện hành vi quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 25. Hành vi vi phạm hành chính của cơ sở trợ giúp trẻ em
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
13
a) Hoạt động mà không đăng ký thành lập hoặc không có giấy phép hoạt động theo quy
định của pháp luật;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện đã đăng ký khi thành lập như không có đầy
đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, cán bộ có trình độ chuyên môn; phẩm chất, đạo đức của cán
bộ, giáo viên không phù hợp với nội dung hoạt động trợ giúp trẻ em đã đăng ký; không có
nguồn tài chính bảo đảm chi phí cho các hoạt động trợ giúp trẻ em;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định của quy chế
hoạt động đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Giấy phép hoạt động hết thời hạn mà không xin gia hạn theo quy định, vẫn tiếp tục
hoạt động.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hoạt động không đúng nội dung trong giấy phép hoạt động;
b) Không làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động khi thay đổi tên gọi, địa điểm trụ sở, chủ
sở hữu, nội dung hoạt động.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Sửa chữa, làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ, tài liệu để được phép thành lập cơ sở trợ
giúp trẻ em;
b) Sử dụng kinh phí của cơ sở trợ giúp trẻ em vào mục đích khác, không phục vụ cho
việc trợ giúp trẻ em;
c) Tổ chức thu tiền dịch vụ trái với quy định của pháp luật hoặc không có hợp đồng
thoả thuận.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với cá nhân, tổ
chức thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; tước quyền sử dụng giấy phép
hoạt động không thời hạn đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại điểm a,
điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tổ chức phải đăng ký thành lập cơ sở trợ giúp trẻ em theo quy định tại Điều 45,
Điều 46 và Điều 47 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em do thực hiện hành vi quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền chênh lệch có được do thực hiện hành vi quy
định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét