Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

nghiên cứu về kế toán tại công ty dược phẩm Trung ương 2

2. Nhiệm vụ, chức năng.
- Sản xuất kinh doanh dợc phẩm. Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại
thuốc tiêm, thuốc viên và các loại hóa phẩm nh: Vitamin A, B1, B6, B12,
Ampicilin, thuốc cảm cúm, cao xoa đợc đóng trong các lọ thủy tinh, lọ nhựa hay
các vỉ. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số thuốc gây nghiện, có độc tính cao
theo chơng trình của Nhà nớc nh Codeinbazo, Nacotin, Hồng Hoàng, Moocphin.
Sản lợng hàng năm của Công ty đạt gần 2 tỷ thuốc viên và 100 triệu thuốc tiêm và
hàng tấn dung môi hóa chất phục vụ thị trờng trong và ngoài nớc.
Công ty đã nghiên cứu và đa ra thị trờng nhiều loại dợc phẩm mới hiện nay
đã trở nên thông dụng nh Rotunda, RutinC.
- Xuất nhập khẩu dợc phẩm.
- T vấn dịch vụ khoa học trong lĩnh vực dợc.
- Kinh doanh các ngành khác theo quy định của pháp luật.
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Do thuốc là lọai sản phẩm có tác dụng trực tiếp đến cơ thể con ngời, ảnh h-
ởng đến sức khỏe nên quy trình sản xuất thuốc phải đảm bảo khép kín và tuyệt đối
vô trùng, tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh phải chặt chẽ, hợp lý, hiệu
quả nhằm tiết kiệm chi phí, sản phẩm đợc kiểm tra bằng những tiêu chuẩn.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 có 4 phân xởng: phân xởng thuốc
tiêm, phân xởng thuốc viên, phân xởng chế phẩm và phân xởng cơ điện. Các phân
xởng thuốc tiêm, thuốc viên và chế phẩm là các phân xởng sản xuất chính sản xuất
ra các sản phẩm tiêu thụ trên thị trờng. Phân xởng cơ điện là phân xởng phụ, có
nhiệm vụ sản xuất ra các lao vụ cung cấp cho cả ba phân xởng trên chứ không bán
ra thị trờng. Quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị sản xuất: Căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kinh
doanh, phân xởng sản xuất bắt đầu tập hợp các yếu tố liên quan trong quá trình
sản xuất vào kế hoạch sản xuất (có ghi rõ số lô, số lợng thành phẩm và các thành
phần nh nguyên liệu chính, tá dợc và quy cách đóng gói, khối lợng trung bình
viên). Sau đó, Tổ trởng tổ pha chế sẽ có nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ các thủ tục nh
phiếu lĩnh vật t. Các loại vật t đó phải đợc cân đo đong đếm thật chính xác với sự
giám sát của kỹ thuật viên của phân xởng sản xuất.
- Giai đoạn sản xuất: tổ trởng tổ sản xuất và kỹ thuật viên phải trực tiếp giám
sát công việc pha chế mà công nhân làm. Khi pha chế xong, công việc của kỹ
thuật viên là phải kiểm nghiệm bán thành phẩm. Nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì
tiếp tục sản xuất.
- Giai đoạn kiểm nghiệm, nhập kho thành phẩm: Đây là giai đoạn cuối cùng
của quá trình sản xuất. Khi công đoạn sản xuất đã hoàn tất thì bắt đầu kiểm
nghiệm thành phẩm. Sau khi thành phẩm đã đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có phiếu
kiểm nghiệm kèm theo thì mới tiến hành công việc đóng gói. Công việc đóng gói
hoàn tất, lúc bấy giờ mới chuyển thành phẩm lên kho cung với phiếu kiểm nghiệm
và nhập vào kho của công ty.
Do sản phẩm gồm nhiều loại thuốc khác nhau nên có quy trình khác nhau.
Mỗi loại thuốc có những tiêu chuẩn định mức riêng. Tuy nhiên nói chung các quy
trình sản xuất các loại dợc phẩm tại Công ty đều là quy trình khép kín, chu kỳ
ngắn với số lợng lớn đối với từng loại dợc phẩm.
Tại phân xởng thuốc tiêm, ngoài công việc pha chế dợc liệu còn có các công
việc nh cắt ống, rửa ống, soi ống, kiểm tra đóng gói, đợc tiến hành theo 2 dây
chuyền, ứng với mỗi loại dây chuyền sẽ sản xuất ra 2 loại sản phẩm thuốc tiêm
trên các loại ống 1ml và ống 2ml, 5ml.
Sơ đồ 1: Dây chuyền sản xuất loại ống 1ml
Sơ đồ 2: Dây chuyền sản xuất ống 2ml và 5ml
Tại phân xởng thuốc viên, sản phẩm gồm các lọai thuốc viên nén hay viên
con nhộng nh: Vitamin A, B, C, Ampicilin, kháng sinh
ống rỗng
Cắt ống
Rửa ống
NVL Pha chế Đóng ống Hàn, soi, in ống
Đóng gói hộp Kiểm tra, đóng góiGiao nhận
ống rỗng Rửa ống
Đóng gói hộp Kiểm tra, đóng góiGiao nhận
NVL Pha chế Đóng ống Hàn, soi, in ống
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên con nhộng
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên nén.
Tại phân xởng chế phẩm, sản phẩm là các loại thuốc mỡ, thuốc nhỏ mắt, nhỏ
mũi, các loại cao xoa. Phân xởng có tổ mỡ và tổ hóa dợc.
NVL Pha chếXay, rây Dập viên
Đóng gói
Đóng gói hộp
Kiểm tra, đóng góiGiao nhận
NVL Xay, rây Pha chế Đóng bao
Đóng gói
Đóng gói hộp Giao nhận Kiểm tra, đóng gói
Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất các loại chế phẩm
Phân xởng cơ khí là phân xởng phụ, chuyên phục vụ sửa chữa định kỳ, thờng
xuyên, phục vụ điện nớc và sản xuất hơi cho các phân xởng sản xuất chính. Phân
xởng này bao gồm các tổ tiện, gò hàn, nồi hơi,
Các phân xởng đợc trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại khép kín. Công
tác sản xuất đạt trình độ chuyên môn hóa cao, các tổ sản xuất trong một phân x-
ởng quan hệ mật thiết với nhau theo từng dây chuyền.
4.Tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần Dợc phẩm Trung ơng 2 nằm trên khu đất rộng gần 12000m
2
gồm các phân xởng, kho bãi, nhà cửa. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của
công ty hiện nay có trên 500 ngời, trong đó có khoảng gần 200 ngời có trình độ
đại học trở lên.
Công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng,tập thể lãnh đạo,
cấp dới trực tiếp chịu sự quản lý của cấp trên theo chế độ một thủ trởng. Việc lựa
chọn này nhằm thống nhất mệnh lệnh để tránh sự rối loạn, gắn trách nhiệm đối với
ngời cụ thể và để cung cấp những thông tin rõ ràng trong tổ chức.Hiện nay, Công
ty đã cổ phần, cơ quan có quyền hành cao nhất ở công ty là Hội đồng quản trị.Bên
cạnh đó Công ty còn thành lập Ban kiểm soát nhằm kiểm tra, giám sát những hoạt
động của Hội đồng quản trị có phù hợp với mục tiêu và lợi ích của Công ty.
NVL Xử lý Chiết suất Tinh chế
Đóng gói hộp
Giao nhân
Kiểm tra,
đóng gói
Sấy khô
Giám đốc công ty là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Hội đồng quản trị
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Giám đốc có thể trực tiếp
chỉ đạo đến các phòng ban, các phân xởng.
Tại các phòng ban, trởng phòng là ngời đứng đầu và chịu trách nhiệm trực
tiếp với Giám đốc. Dới trởng phòng là các phó phòng, có trách nhiệm trợ giúp tr-
ởng phòng đối với mọi công việc của phòng.
Tại các phân xởng sản xuất, đứng đầu là quản đốc phân xởng, có nhiệm vụ
đôn đốc công nhân làm việc và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất với ngời quản
lý cấp trên trực tiếp là Giám đốc.
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận nh sau:
- Hội đồng quản trị: gồm 5 thành viên trong đó có 1 Chủ tịch Hội đồng quản
trị kiêm Giám đốc điều hành, 1 Phó chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Kế toán tr-
ởng, 3 thành viên ở các mảng kinh doanh, kỹ thuật, sản xuất. Hội đồng quản trị do
Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định mọi vấn
đề quan trọng trong Công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết trong
Công ty. Đại hội đồng cổ đông đợc triệu tập họp ít nhất mỗi năm 1 lần do Hội
đồng quản trị triệu tập hoặc do Ban kiểm soát triệu tập. Hội đồng quản trị có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ
đông. Hội đồng quản trị theo niên khóa của Đại hội đồng cổ đông là 3 năm.
- Giám đốc của Công ty kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Công ty cha có
Phó giám đốc. Giám đốc là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đ-
ợc giao, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và tập thể ngời lao động về kết quả hoạt
động của Công ty.
- Ban kiểm soát gồm 3 ngời trong đó có 1 trởng Ban kiểm soát kiêm Phó
phòng tài chính - kế toán. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động
điều hành của Giám đốc Công ty cũng nh của Hội đồng quản trị.
- Các phòng ban trong Công ty gồm có:
+ Phòng nghiên cứu triển khai: có nhiệm vụ chính là nghiên cứu các mặt
hàng Công ty đang sản xuất, theo dõi việc tiêu thụ các mặt hàng này và phối hợp
cùng với phòng thị trờng thờng xuyên nắm bắt nhu cầu thị trờng thay đổi, mẫu mã,
tên thuốc, thị hiếu khách hàng. Việc nghiên cứu và tiến hành sản xuất các loại sản
phẩm mới thuộc trách nhiệm của phòng. Chính vì vậy đòi hỏi phải có các cán bộ
có trình độ và say mê nghề nghiệp.
+ Phòng kiểm tra chất lợng (KCS): có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các nguyên
vật liệu nhập vào Công ty, kiểm tra việc các công việc kiểm tra hàm lợng các hóa
chất đa vào pha chế thuốc, kiểm tra chất lợng sản phẩm hoàn thành về bao bì, mẫu
mã theo quy định của Bộ Y tế và viện kiểm nghiệm trớc khi nhập kho và đa vào
tiêu thụ.
+ Phòng đảm bảo chất lợng: kiểm tra các tiêu chuẩn về chất lợng sản phẩm
hoàn thành từ đó đa ra các kiến nghị để thay đổi, có trách nhiệm ban hành các quy
chế dợc chính vì các công ty dợc nói chung hoạt động theo nguyên tắc Dợc điểm
Việt Nam , tiêu chuẩn sản xuất thuốc theo quy định của Nhà nớc, cục Dợc và Bộ
Y tế, xây dựng các quy định định mức kỹ thuật dợc: định mức kinh tế kỹ thuật
thuốc tiêm, thuốc viên, chiết suất, cao xoa, soạn thảo các bài giảng cho công nhân
dợc để nâng bậc, theo dõi tình hình biến động với phòng nghiên cứu để ban hành
quy trình sản xuất thuốc. Ngoài ra còn có nhiệm vụ quy hoạch về đầu t công nghệ,
máy móc trang thiết bị cho Công ty, đồng thời tiến hành sửa chửa thờng xuyên,
sửa chữa lớn máy móc trang thiết bị tại Công ty.
+ Phòng kế hoạch cung ứng: do Giám đốc chỉ đạo, có nhiệm vụ lập kế hoạch
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch lao động, tiền lơng cho các phân xởng và
toàn Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm thu mua và quản lý các loại vật t, nhiên
liệu đảm bảo nguyên liệu, bao bì về mọi mặt số lợng và chất lợng phục vụ cho sản
xuất.
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp bộ máy nhân sự,
thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của ngời lao động và các cổ đông, xây
dựng và tham mu về tiêu chuẩn lơng, thởng, bảo hiểm, điều hành bộ máy hành
chính, các công việc chung liên quan đến các vấn đề xã hội cũng nh đời sống tinh
thần của ngời lao động trong Công ty.
+ Phòng thị trờng: chịu trách nhiệm thực hiện tiêu thụ mọi sản phẩm Công ty
sản xuất ra. Công việc của phòng thị trờng là tìm kiếm nguồn đầu ra cho sản
phẩm, xây dựng hệ thống phân phối hoàn chỉnh và ổn định., tiến hành quảng
cáo Đồng thời phòng thị tr ờng có nhiệm vụ cố vấn cho Giám đốc ra các quyết
định về sản xuất, tiêu thụ sau khi đã tiến hành nghiên cứu, thăm dò thị trờng.
+ Phòng tài chính - kế toán: có nhiệm vụ hạch toán kết quả sản xuất kinh
doanh trong kỳ, thống kê, lu trữ, cung cấp các số liệu, thông tin chính xác, kịp
thời, đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của Công
ty trong mọi thời điểm cho Giám đốc và các bộ phận có liên quan nhằm phục vụ
công tác quản lý kinh tế, trên cơ sở đó giúp Giám đốc phân tích hoạt động kinh tế
để đa ra những quyết định kinh doanh hợp lý.
+ Phòng bảo vệ: phụ trách việc bảo quản mọi tài sản thuộc phạm vi quản lý
của Công ty, kiểm tra hàng hóa, vật t xuất ra, mua vào có đầy đủ giấy tờ hợp lệ
theo quy định hay không.
Các phân xởng sản xuất của Công ty chịu sự chỉ đạo của Giám đốc. Công ty
có 3 phân xởng sản xuất chính sản xuất các loại thuốc tiêm, thuốc viên và các loại
hóa chất. Phân xởng phụ cơ điện phục vụ về điện nớc, hơi cho hoạt động của các
phân xởng chính.
Sơ đồ 6: Hệ thống tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần Dợc phẩm TƯ 2
Do tiến hành cổ phần hóa nên Công ty đã tiến hành tổ chức lại sản xuất, sắp
xếp lại các phòng ban, phân xởng, cụ thể: trớc đây công ty phòng tổ chức, phòng y
tế, phòng hành chính tổng hợp và nhà ăn, nay các phòng này đã đợc ghép với nhau
làm thành phòng tổ chức hành chính.
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Giám đốc
Phòng
đảm
bảo
chất lư
ợng
Phòng
kế
hoạch
cung
ứng
Phòng
kiểm
tra
chất lư
ợng
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
bảo
vệ
Phòng
nghiên
cứu
PX
thuốc
tiêm
PX
thuốc
viên
PX
chế
phẩm
PX

điện
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây.
Đơn vị tính: 1.000đ
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1.Giá trị sản xuất 95.000.000 98.000.000 110.000.000
2. Tổng doanh thu 86.385.454 83.040.568 93.838.472
3. Các khoản giảm trừ
+ Giảm giá hàng bán
+Hàng bán bị trả lại
465.465
13.121
452.344
371.658
195.712
175.946
713.460
33.176
680.624
4. Doanh thu thuần 85.919.989 82.668.910 93.125.012
5. Giá vốn hàng bán 77.868.725 71.760.426 82.296.076
6. Lợi nhuận gộp 8.051.264 10.908.284 10.829.936
7. Chi phí bán hàng 1.824.472 1.622.332 1.468.528
8. Chi phí QLDN 3.733.469 6.028.554 5.350.240
9. LN thuần từ HĐSXKD 2.493.323 3.257.398 4.011.168
10. Thu nhập hđ tài chính 160.118 238.448 119.640
11. Chi phí hoạt động tài chính 2.210.180 2.882.476 2.128.524
12. LN thuần từ hđ tài chính -2.050.062 -2.584.028 - 2.008.884
13. Các khoản thu nhập khác 162.388 312.498 434804
14. Chi phí khác 26.243 28.103 32.168
15. Lợi nhuận khác 136.145 284.395 402.636
16. Tổng lợi nhuận trớc thuế 579.406 957.765 2.404.920
17. Phải nộp NS Nhà nớc 1.040.000 1.350.000
18. Vốn kinh doanh
+Vốn cố định
+ Vốn lu động
8.500.650
46.390.000
11.650.778
44.665.872
11.750.072
46.420.000
19. TN bq đầu ngời/tháng 950.000 1.300.000 1.500.000
Ta thấy tổng lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp liên tục tăng trong ba năm
qua, năm 2004 tăng 65% so với năm 2003, năm 2005 tăng 150% so với năm 2004,
tơng ứng với tốc độ tăng đó thu nhập bình quân đầu ngời tăng mạnh,năm2004 tăng
350.000 đ/ngời/tháng so với 2003, năm 2005 tăng 200.000 đ/ ngời/ tháng
II. Thực tế tổ chức hạch toán kế toán.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ hạch toán kế toán trong một
đơn vị hạch toán cơ sở do bộ máy kế toán đảm nhiệm. Do vậy phải cần thiết tổ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét