Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
cảnh hội nhập hiện nay đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong
xuất khẩu nông sản. 47
Về nguồn nhân lực: Số lượng cán bộ thực hiện công tác XTTM còn thiếu
và yếu. Đội ngũ cán bộ XTTM ở các tỉnh/thành phố vẫn còn tồn tại 2 hạn
chế lớn đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ. Hiện nay, ở các
địa phương rất khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động
XTTM có trình độ cao và kỹ năng giỏi. Bên cạnh đó, kỹ năng tiếng anh
chuyên ngành để làm cầu nối thực hiện XTTM giữa doanh nghiệp trong
nước với doanh nghiệp nước ngoài còn là một vấn đề cần phải quan tâm,
đào tạo để nâng cao trình độ. Do công việc này cần đến sự phối hợp, liên
kết, ký kết các hợp đồng…với các đối tác nước ngoài. 47
Về khả năng liên kết, phối hợp hoạt động: Hiện tại công tác XTTM hàng
nông sản của chúng ta vẫn còn rời rạc, không có sự gắn kết và thiếu tính
thống nhất giữa các cơ quan của Chính phủ, các hiệp hội ngành hàng với
các doanh nghiệp, người nông dân Từ đó, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ
sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khấu. Bên cạnh đó, việc kết
nối các đối tác trước và tổ chức tiếp xúc tại hội chợ lại hạn chế, các đoàn
khảo sát thường mang tính chất du lịch nhiều hơn là việc tìm kiếm cơ hội
kinh doanh thực sự. 47
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM 49
4.1.Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 49
4.2.Nhóm giải pháp về hệ thống tổ chức 50
4.3.Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 51
4.4.Nhóm giải pháp về thông tin thị trường 53
4.5.Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực tài chính 55
4.6.Nhóm giải pháp về hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng 56
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ XTTM VÀ HỆ
THỐNG CÁC TỔ CHỨC XTTM TẠI VIỆT NAM 12
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
HCTL Hội chợ triển lãm
NLTS Nông lâm thủy sản
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
VFA Hiệp hội Lương thực Việt Nam
VAFEC Trung tâm Tiếp thị Triển lãm Nông nghiệp và phát
triển nông thôn
VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Vietfores Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XTTM Xúc tiến thương mại
XTXK Xúc tiến xuất khẩu
EU Liên minh châu Âu
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
1.2.Hệ thống các tổ chức XTTM tại Việt Nam 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM 22
2.1.Khái quát tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản 22
2.1.1.Tình hình sản xuất nông sản 22
Hình 2.1: Tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 phân theo
khu vực kinh tế giai đoạn 2006-2009 23
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo
ngành hoạt động 25
Bảng 2.2: Diện tích trồng rừng tập trung và sản lượng gỗ khai thác giai
đoạn 2006 - 2009 26
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất thuỷ sản theo giá so sánh 1994 phân theo
ngành hoạt động giai đoạn 2006-2009 27
2.1.2.Tình hình xuất khẩu nông sản 28
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng NLTS chủ yếu 28
2.2.Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản 33
2.2.1.Hoạt động XTXK ở cấp quốc gia 33
Bảng 2.5: Kinh phí nhà nước hỗ trợ hàng nông sản theo mặt hàng giai
đoạn 2006-2009 36
2.2.2.Hoạt động XTXK ở các Hiệp hội ngành hàng 37
Hình 2.2: Số lượng đề án XTTM của các hiệp hội NLTS 37
Hình 2.3: Số lượng đề án XTTM phân theo nhóm ngành hàng 38
Bảng 2.6: Nội dung hỗ trợ XTTM của hàng NLTS năm 2006 và 2009 39
Hình 2.4: Nội dung hỗ trợ XTTM của hàng NLTS năm 2006 – 2009 . . 39
Hình 2.5: Nhóm hàng XTTM phân theo thị trường năm 2006 – 2009 . 41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN XUẤT KHẨU
HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM 44
3.1.Những mặt thành công 44
3.2.Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó 47
Về cơ chế chính sách: chưa có chiến lược tổng thể cho sự phát triển hoạt
động XTTM từ cấp Trung ương đến các địa phương một cách thống nhất
và đồng bộ. Do đó, hoạt động XTTM nông sản chưa tương xứng với yêu
cầu ngày càng cao của cạnh tranh thương mại quốc tế, nhất là trong bối
cảnh hội nhập hiện nay đã gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong
xuất khẩu nông sản. 47
Về nguồn nhân lực: Số lượng cán bộ thực hiện công tác XTTM còn thiếu
và yếu. Đội ngũ cán bộ XTTM ở các tỉnh/thành phố vẫn còn tồn tại 2 hạn
chế lớn đó là trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ. Hiện nay, ở các
địa phương rất khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân lực cho hoạt động
XTTM có trình độ cao và kỹ năng giỏi. Bên cạnh đó, kỹ năng tiếng anh
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
chuyên ngành để làm cầu nối thực hiện XTTM giữa doanh nghiệp trong
nước với doanh nghiệp nước ngoài còn là một vấn đề cần phải quan tâm,
đào tạo để nâng cao trình độ. Do công việc này cần đến sự phối hợp, liên
kết, ký kết các hợp đồng…với các đối tác nước ngoài. 47
Về khả năng liên kết, phối hợp hoạt động: Hiện tại công tác XTTM hàng
nông sản của chúng ta vẫn còn rời rạc, không có sự gắn kết và thiếu tính
thống nhất giữa các cơ quan của Chính phủ, các hiệp hội ngành hàng với
các doanh nghiệp, người nông dân Từ đó, ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ
sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất và xuất khấu. Bên cạnh đó, việc kết
nối các đối tác trước và tổ chức tiếp xúc tại hội chợ lại hạn chế, các đoàn
khảo sát thường mang tính chất du lịch nhiều hơn là việc tìm kiếm cơ hội
kinh doanh thực sự. 47
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XÚC
TIẾN XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM 49
4.1.Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách 49
4.2.Nhóm giải pháp về hệ thống tổ chức 50
4.3.Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 51
4.4.Nhóm giải pháp về thông tin thị trường 53
4.5.Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực tài chính 55
4.6.Nhóm giải pháp về hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng 56
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
LỜI MỞ ĐẦU
Tính tất yếu của đề tài
Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản là một trong những chủ trương lớn của
Đảng và Nhà nước ta từ khi đổi mới đến nay. Việt Nam là một nước nông
nghiệp với hơn 70% lực lượng lao động làm nghề nông, đất đai màu mỡ và
khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các
loại nông sản như lúa gạo, cà phê, cao su, chè, hạt tiêu, điều, hải sản, gỗ và
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
sản phẩm gỗ Do đó, chúng ta luôn tự hào về những thành tựu trong xuất
khẩu thời gian gần đây như: đứng thứ hai về xuất khẩu gạo của thế giới, đứng
đầu về xuất khẩu cà phê-ca cao, hồ tiêu Năm 2009, mặc dù vẫn chịu những
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kim
ngạch xuất khẩu các mặt hàng này vẫn đạt hơn 15,2 tỷ USD, vượt 8,5% chỉ
tiêu mà Chính phủ đề ra (14 tỷ USD). Tuy nhiên, tổng giá trị xuất khẩu nông
sản vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của nó. Người nông dân và
doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của vấn đề này
và cũng chưa nhận được sự hỗ trợ kịp thời. Bên cạnh đó, nền nông nghiệp còn
bộc lộ những lỗ hổng cần phải giải quyết ngay như vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm, dây chuyền công nghệ sản xuất, bảo quản sản phẩm, quy trình
đóng gói
Bênh cạnh đó là xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế thế
giới đã và đang ảnh hưởng sâu rộng đến từng quốc gia trong đó có Việt Nam.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta được đánh dấu bởi những sự
kiện quan trọng như: gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN), tham gia vào diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
(APEC), là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Đó thực sự
là cơ hội và cũng là thách thức không nhỏ đối với hàng nông sản của Việt
Nam. Do đó, để đưa nông sản Việt Nam vươn ra thị trường thế giới và khẳng
định được vị thế của nó thì cần phải đẩy mạnh hơn nữa hoạt động XTTM.
Sau một thời gian thực tập ở Cục xúc tiến thương mại, em nhận thấy
hoạt động XTTM đối với hàng nông sản xuất khẩu bên cạnh những thành
công nhất định thì vẫn còn những tồn tại cần khắc phục. Do đó, em đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Thúc đẩy hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản
của Việt Nam”.
Mục đích nghiên cứu
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
Phân tích thực trạng hoạt động XTTM đối với hàng nông sản qua đó
đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn tồn tại trong công tác
XTTM đối với mặt hàng này. Từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm
thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong thời gian
tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động XTTM đối với hàng nông sản của
Việt nam.
Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu hoạt động XTTM
hàng nông sản của Việt Nam ở 3 khía cạnh: quốc gia, các hiệp hội ngành
hàng, tổ chức XTTM và doanh nghiệp trong khoảng thời gian từ năm
2006-2009.
Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh các
số liệu và nghiên cứu lấy số liệu từ các báo cáo tổng hợp, các trang web, sách
báo, tạp chí liên quan tới đề tài này để thực hiện đề tài nghiên cứu.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài lời mở đầu, bảng chữ cái viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, chuyên đề được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Các quy định của nhà nước về xúc tiến thương mại và hệ
thống các tổ chức XTTM tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam
Chương 3: Đánh giá hoạt động xúc tiến xuất khẩu hàng nông sản của
Việt Nam
Chương 4: Một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động xúc tiến xuất khẩu
hàng nông sản của Việt Nam
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ XTTM VÀ HỆ
THỐNG CÁC TỔ CHỨC XTTM TẠI VIỆT NAM
1.1. Khái quát các quy định của Nhà nước về XTTM
1.1.1. Khái niệm và vai trò của XTTM
1.1.1.1. Khái niệm XTTM
Xúc tiến thương mại là thuật ngữ ra đời từ lâu cùng với sự hình thành
và phát triển của khái niệm marketing. Tuy nhiên, trong những thập niên gần
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
đây, các quốc gia, doanh nghiệp mới có sự quan tâm và chú trọng đến hoạt
động này. Qua thời gian, XTTM có rất nhiều các định nghĩa khác nhau như
sau:
- Theo cách truyền thống, XTTM được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ
trợ trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung gian
nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán qua đó thúc đẩy việc mua bán,
trao đổi hàng hóa và dịch vụ chủ yếu nhằm mở rộng và phát triển thị trường.
- Trong cuốn “Essentials of Marketing” Jerome và William định nghĩa
như sau: “XTTM là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay những
khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của
người mua hàng. Chức năng XTTM chính của nhà quản trị marketing là mách
bảo cho khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá.”
- Còn Dennis W. Goodwin thì: “XTTM là một lĩnh vực họat động
Marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu
khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đối
tác và tập khách hàng tiềm năng nhằm triển khai các chính sách thuộc chương
trình Marketing hỗn hợp đã lựa chọn của doanh nghiệp”.
- Luật Thương mại Việt Nam (1999) đưa ra định nghĩa như sau:
“XTTM là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa và
cung ứng dịch vụ thương mại, bao gồm các hoạt động quảng cáo, hội trợ triển
lãm và khuyến mại”.
- “Xúc tiến thương mại (tiếng Anh: trade promotion) là hoạt động thúc
đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt
động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội
chợ, triển lãm thương mại” theo bách khoa toàn thư mở định nghĩa.
Từ các định nghĩa trên chúng ta đi đến kết luận như sau: XTTM là một
hoạt động vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu, là một bộ phận
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Chuyên đề thực tập GVHD: TS.Ngô Thị Tuyết Mai
không thể thiếu trong Marketing hỗn hợp, là cầu nối quan trọng giữa sản xuất
và tiêu dùng sản phẩm, là công cụ hữu hiệu để nhà nước thực hiện hỗ trợ
doanh nghiệp trong xuất khẩu.
1.1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động XTTM trong giai đoạn hiện nay
Ngày nay cùng với sự phát triển như “vũ bão” của khoa học công nghệ,
xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, việc cắt giảm các hàng rào thuế
và phi thuế đã giúp cho việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thế giới ngày
càng phát triển mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới trải qua cuộc
khủng hoảng và suy thoái kinh tế trầm trọng giai đoạn 2007-2008 đây vừa là
cơ hội cũng như thách thức đối với mỗi quốc gia trong quá trình Công nghiệp
hoá – Hiện đại hoá đất nước. Đồng thời cũng là một bài toán khó đặt ra cho
các doanh nghiệp “làm thế nào để đạt được các hiệu quả kinh tế, xã hội mà
vẫn hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch sản xuất và kinh doanh đề ra? Phải
tính toán và lựa chọn phương pháp quản lý và điều hành ra sao trong mọi lĩnh
vực để: sử dụng vốn, khoa học công nghệ sản xuất, nguồn nhân lực, mạng
lưới bán hàng, xây dựng uy tín doanh nghiệp, uy tín sản phẩm… nhằm đạt
được lợi thế cạnh tranh?”
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cùng với xu thế toàn cầu hóa và tự
do hóa thương mại trên thế giới đã mở ra những cơ hội, hướng đi mới cho các
doanh nghiệp trong việc củng cố và tăng cường hệ thống tổ chức và nâng cao
sức cạnh tranh. Ngày nay, hai yếu tố cơ bản tạo nên thị trường thế giới là:
cạnh tranh quyết liệt trên phạm vi toàn cầu và sự tiến bộ không ngừng về
khoa học kỹ thuật. Do đó, các doanh nghiệp phải có tầm nhìn chiến lược
mang tính toàn cầu và đa quốc gia, chứ không chỉ bó hẹp trong lãnh thổ của
một quốc gia.
Dương Thị Ánh Dương Lớp: KTQT K48
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét