CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
c) Phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động của chi phí.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng hoạt động,
người ta chia chi phí làm 3 loại:
♦Chi phí khả biến
♦Chi phí bất biến
♦Chi phí hỗn hợp
Qua việc xem xét mối quan hệ giữ khối lượng sản xuất với chi phí bỏ ra giúp các
nhà quản lý tìm ra những biện pháp quản lý thích hợp với từng loaị chi phí xây
dựng mô hình chi phí để tiến tới hạ thấp giá thành sản phẩm.
d) Phân loại chi phí sản xuất theo mối liên hệ với sản phẩm
♦Chi phí trực tiếp
♦Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán. Mức độ chính
xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và
khoa học của tiêu chuẩn phân bổ chi phí
e) Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động:
♦Chi phí của hoạt động chính: trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm tất cả các
chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh
nghiệp.
♦Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí liên quan đến các hoạt động
tư tài chính.
♦Chi phí khác: Là những chi phí ngoài dự kiến
1.1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất gắn liền với một khối lượng sản
phẩm hoàn thành nhất định.
Công thức chung để tính giá thành sản phẩm:
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 5
Giá thành đơn vị
sản phẩm
Chi phí sản xuất
Kết quả sản xuất
=
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
1.1.2.2 Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như
yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm, giá thành được phân lọai như sau:
a. Phân loại giá thành theo thời điểm xác định
♦Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một sản phẩm. Định mức chi phí được xác
định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật trong từng thời kỳ. Giá thành định
mức được xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
♦Giá thành kế hoạch: Được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng
sản phẩm sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi bắt
đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.
♦Giá thành thực tế: Được tính toán và xác định trên cơ số liệu chi phí sản xuất
thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản lượng sản
phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
Cách phân lọai này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều
chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
♦Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực
tiếp và CP sản xuất chung.
♦Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất,
quản lý và bán hàng). Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay
giá thành toàn bộ.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
♦Lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính
giá thành phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp.
♦Mở đầy đủ các sổ, thẻ chi tiết để theo dõi, ghi nhận chi phí phát sinh kịp thời.
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
♦Xác định tiêu thức phân bổ chi phí phát sinh phù hợp và tiến hành lập các bảng
phân bổ chi phí vào các đối tượng chịu chi phí.
♦Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp và tiến hành đánh
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
♦Lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp
♦Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan, tính toán phân loại chi phí phục
vụ việc tập hợp CPXS và tính giá thành sản phẩm nhanh chóng, khoa học.
♦Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đánh giá việc
tuân thủ các định mức kinh tế kỹ thuật, việc thực hiện kế hoạch và dự toán
CPSX, đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản
phẩm
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nhiệp bỏ ra trong quá trình
sản xuất. Nhưng, do bộ phận chi phí sản xuất các kỳ không đều nhau nên chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên phương diện:
Như vậy chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá
trình sản xuất và giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mặt khác, số liệu của
kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiết kiệm được
chi phí sẽ hạ được giá thành.
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 7
Giá thành
sản xuất
sản phẩm
=
Trị giá sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
_
Trị giá sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
_
Chi phí
loại trừ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
1.2 Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản
xuất theo các phạm vi và giới hạn nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành.
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế
toán chi phí sản xuất. Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản
xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí.
Như vậy, xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý là cơ sở
để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức
tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết…
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành.
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công vụ, lao vụ mà doanh nghiệp
đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng,
yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từng lạo sản phẩm cụ thể.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định
là đối tượng tính giá thành.Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng lạo
sản phẩm là đối tượng tính giá thành.
1.2.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm
Là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí để tính tổng giá
thành, giá thành đơn vị, kết quả hoàn thành. Kỳ tính giá thành sản phẩm tùy thuộc
vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá
thành có thể là tháng, quý, năm. Tùy theo doanh nghiệp tổ chức đơn chiếc hay hàng
loạt, chu kỳ sản xuất dài hay ngắn.
1.2.3 Mối quan hệ giữ đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành sản phẩm.
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau về bản
chất, đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo đó
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí, giá thành sản
phẩm. Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, viêc xác định hợp lý đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính gía thành theo đối tượng tính
giá thành trong doanh nghiệp.
Trong thực tế, một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể trùng với một
đối tượng tính giá thành phẩm hoặc một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành sản phẩm và ngược lại.
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyên
1.3.1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu,…được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Các loại
nguyên liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử
dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay.
Trong quá trình hạch toán, nguyên vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp
đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm
sản phẩm,… thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp không thể hạch
toán riêng được thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho
các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường dùng là phân bổ theo định
mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng,số lượng, sản phẩm,… Tùy theo điều
kiện cụ thể để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chung hoặc tính toán phân
bổ riêng từng khoản mục chi phí cụ thể như: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, động lực,…
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621 – “Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp” và một số tài khoản có liên quan như TK111,
TK112, TK151, TK152, TK153,…Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ và được
mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Kết cấu:
Bên nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng để trực tiếp để trực tiếp chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
Bên có: giá trị thực tế của nguyên vật liệu không nhập lại kho. Kết chuyển
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ sang tài khoản tính giá thành
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán CPNVLTT:
1.3.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp(CPNCTT) là khoản phải trả cho nhân công trực tiếp
sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ ở các phân xưởng
sản xuất như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lượng
và các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ do người sử dụng lao động chịu và được tính
vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất.
Cũng như CPNVLTT, CPNCTT trong trường hợp không thể tổ chức hạch toán
riêng theo từng đối tượng phải chịu chi phí thì phải áp dụng phương pháp phân bổ
gián tiếp, để phân bổ chi phí đã phát sinh ra cho các đối tượng liên quan. Khi tính
toán phân bổ CPNCTT người ta thường phân bổ theo ừng khoản mục chi phí có mối
quan hệ khác nhau với quá trình sản xuất dựa trên các tiêu thức phân bổ khác nhau.
- Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ
tiền lương định mức hoặc giờ công định mức.
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 10
TK154
TK152
Xuất kho nguyên vật liệu để
sản xuất sản phẩm
TK111,112,331,141
TK621
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp vào chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên vật liệu thừa
nhập lại kho
X
Mua nguyên vật liệu xuất
thẳng để sản xuất sản phẩm
TK152
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
- Đối với tiền lương phụ của chi phí sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền
lương chính của công nhân sản xuất.
- Đối với khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ thì cần tính theo tỷ lệ lương.
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng
công việc hoàn thành của bộ phận trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm trong tháng.
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 622 - “Chi phí
nhân công trực tiếp”.
Kết cấu:
Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang tài khoản tính giá thành.
TK 622 không có số dư.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán CPNCTT
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 11
TK335
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất
Chi phí tiền lương công
nhân trực tiếp sản xuất
TK334
TK622
TK338
TK154
X
Các khoản trích theo lương
công nhân trực tiếp sản xuất
Trích trước tiền lương nghỉ
phép công nhân sản xuất
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và
phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất… bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản chi phí tiền lương, các khoản phụ
cấp và các khoản trích theo lương… phải trả hoặc phải tính cho nhân viên phân
xưởng.
- Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung ở phân xưởng như: vật
liệu dùng sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, CC-DC thuộc phân xưởng quản lý và sử
dụng.
- Chi phí dụng cụ sản xuất: như khuôn mẫu đúc, dụng cụ cầm tay…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm các chi phí khấu hao máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, nhà xưởng…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện. nước…
- Các khoản chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền ngoài các chi phí
dã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách…
CPSXC được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. Cuối kỳ CPSXC của
phân xưởng, bộ phận nào sẽ được phân bổ cho những sản phẩm mà phân xưởng, bộ
phận đó sản xuất ra. Thường thì phân bổ tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất.
Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán, hóa đơn mua vào, phiếu
nhập xuất vật liệu, dụng cụ phục vụ sản xuất, trích bảng khấu hao TSCĐ để xác
định chi phí sản xuất chung.
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán ghi vào sổ chi tiết tài khoản 627 –“ Chi phí
sản xuất chung”
Kết cấu:
Bên nợ: chi phí sản xuất chung thực tế trong kỳ
Bên có: các khoản phát sinh giảm chi phí trong kỳ. kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí
TK 627 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng theo các yếu
tố chi phí và phản ánh trên các tiểu khoản.
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán CPSXC
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phản ánh trên tài khoản này được ghi một lần vào cuối
kỳ kế toán. Cuối kỳ kế toán, Doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và tiến hành xác định
từng nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. Sau đó căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối
kỳ trước, cuối kỳ này, nguyên liệu, vật liệu nhập trong kỳ để xác định giá trị nguyên
liệu,vật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức:
Trị giá nguyên vật liệu
xuất dùng trong kỳ
=
Trị giá nguyên vật
liệu tồn đầu kỳ
+
Trị giá nguyên vật
liệu nhập trong kỳ
-
Trị giá nguyên vật
liệu tồn cuối kỳ
Tài khoản sử dụng: TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 13
TK142,152,153
Các khoản giảm chi phí
sản xuất chung
Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng
TK334,338
TK111,112,138
X
Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ
phục vụ phân xưởng sản xuất
TK214
Chi phí khấu hao tài sản cố định
ở phân xưởng sản xuất
TK331,335
Chi phí điện, nước, sửa chữa, thuê
ngoài,… ở phân xưởng sản xuất
TK154
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
TK627
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGÔ THỊ MỸ THÚY
TK611 “Mua hàng trong kỳ”
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK)
1.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong kỳ
giống như phương pháp kê khai thường xuyên. Cuối kỳ, để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 631 theo từng
đối tượng.
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (KKĐK)
1.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
SVTT: NGUYỄN THỊ THỨC Trang 14
TK631
TK611
Xuất kho nguyên vật liệu để
sản xuất sản phẩm
TK111,112,331,141
TK621
Kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp vào chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên vật liệu thừa
nhập lại kho
X
Mua nguyên vật liệu xuất
thẳng để sản xuất sản phẩm
TK611
TK335
Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất
Chi phí tiền lương công
nhân trực tiếp sản xuất
TK334
TK622
TK338
TK631
X
Các khoản trích theo lương
công nhân trực tiếp sản xuất
Trích trước tiền lương nghỉ
phép công nhân sản xuất
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét