3.3. Phân loại theo kế hoạch kiểm toán.
3.3.1. kiểm toán định kỳ.
Là kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm do chủ doanh nghiệp mời các tổ
chức kiểm toán chuyên nghệp, hoặc do cơ quan quản lý nhà nớc tiến hành hay yêu
cầu của các tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp kiểm tra.
3.3.2. Kiểm toán bất thờng.
Là việc kiểm toán không thờng xuyên nhằm phục vụ cho từng mục đích riêng
biệt nào đó. Ví dụ : kiểm toán khi doanh nghiệp chuẩn bị tuyên bố phá sản, chấm
dứt hoạt động, kiểm toán tài sản khi liên doanh chia tách,sáp nhập
4/ Chức năng kiểm toán.
Kiểm tra xác nhận: với chức năng kiểm tra Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra
xác nhận:
+ Tính trung thực, độ tin cậy của các thông tin.
+ Kiểm tra việc tuân thủ các chính sách, quy định.
Sau khi kiểm tra và xác nhận Kiểm toán viên còn tiến hành đánh giá và đề
xuất đối với các thông tin đợc kiểm toán.
5. Kiểm toán viên.
5.1. Tiêu chuẩn kiểm toán viên.
Theo liên đoàn kiểm toán quốc tế thì yêu cầu đối với một kiểm toán viên bao
gồm:
5.1.1. kỹ năng và khả năng của kiểm toán viên.
Việc thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán phải đợc tiến hành một
cách thân trọng theo yêu cầu nghề nghiệp. Vì vậy Kiểm toán viên phải đợc đào tạo
và trải qua kinh nghiệm về những kỹ năng cơ bản về nghề kế toán, một số kỹ năng
của luật s và nhà nghiên cứu khoa học. Một Kiểm toán viên trớc hết phải là chuyên
gia lành nghề, đồng thời một Kiểm toán viên đợc đào tạo không vô tổ chức trở
thành một Kiểm toán viên có hiệu quả. Kiểm toán viên phải thờng xuyên nhận thức
đợc sự phát triển về kế toán kiểm toán.
Kiểm toán viên có nghĩa vụ duy trì kỹ năng và trình độ nghiệp vụ của mình
trong suốt quá trình hành nghề. Yêu cầu về kỹ năng và khả năng nghề nghiệp còn
lu ý các Kiểm toán viên chỉ nhận làm những phần việc mà bản thân hoặc hãng của
mình có đủ trình độ và khả năng hoàn thành công việc đó.
5.1.2.Đạo đức của kiểm toán viên.
Kiểm toán viên phải là ngời trung thực thẳng thắn, có lơng tâm nghề nghiệp,
phải công minh chính trực và không đợc phép để cho sự định kiến thiên lệch, làm
lấn át tính khách quan, chính trực. Kiểm toán viên phải điều chỉnh mình cho phù
hợp với uy tín của ngành nghề, uy tín của bản thân và của hãng, phải tự kiềm chế
những tính có thể phá vỡ uy tín nghề nghiệp.
Kiểm toán viên phải thờng xuyên rèn luyện tính cẩn thận một cách thoả đáng
tất cả các kỹ năng và sự siêng năng cần thiết khi thực thi nhiệm vụ của mình.
5.1.3. Tính độc lập của kiểm toán viên.
Khi tiến hành kiểm toán, Kiểm toán viên phải thể hiện tính độc lập của mình,
không đợc để cho các ảnh hởng chủ quan, khách quan, hoặc sự chi phối của vật
chất làm mất đi tính độc lập.
Kiểm toán viên không đợc có quan hệ và có quyền lợi về mặt kinh tế ở đơn vị
mà Kiểm toán viên đang nhận làm kiểm toán.
Những quan hệ huyết thống cũng ảnh hởng đến tính độc lập của Kiểm toán
viên.
5.1.4. tôn trọng bí mật.
Kiểm toán viên phải tôn trọng bí mật của những thông tin đã thu thập đợc
trong quá trình kiểm toán, không đợc tiết lộ bất kỳ một thông tin kiểm toán nào
cho ngời thứ ba khi cha đợc phép.
5.1.5. Tôn trọng pháp luật.
Trong hoạt động nghề nghiệp, kiểm toán viên phải tôn trọng và chấp hành
đúng các chế độ, thể lệ, nguyên tắc, và luật pháp của Nhà nớc. Kiểm toán viên phải
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động nghề nghiệp của mình trong báo cáo
kiểm toán.
5.1.6. Các chuẩn mực nghiệp vụ.
Kiểm toán viên phải tiến hành công việc nghiệp vụ của mình theo những
chuẩn mực nghiệp vụ chuyên ngành phù hợp với công việc đó.
Theo chế độ kiểm toán hiện hành của Viêt Nam, Kiểm toán viên phải có đủ
các tiêu chuẩn sau:
+Lý lịch rõ ràng, có phẩm chất trung thực, liêm khiết, nắm vững các chế độ
chính sách kinh tế, tài chính kế toán hiện hành, không có tiền án tiền sự.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học chuyên ngành tài chính kế
toán, đã công tác kế toán tốt từ 5 năm trở lên( đối với tốt nghiệp đại học) và 10
năm đối với tốt nghiệp trung học.
+ Đã qua kỳ thi tuyển Kiểm toán viên do Hội đồng thi cấp Nhà nớc tổ chức
và đợc Bộ trởng Bộ tài chính cấp chứng chỉ.
+ Đợc nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam và đã đợc đăng ký danh sách Kiểm toán viên ở Bộ tài chính.
5.2. Trách nhiệm, quyền hạn của kiểm toán viên.
5.2.1.Trách nhiệm của kiểm toán viên.
Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc kiểm toán quy định, thực hiện đúng
hợp đồng kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và chịu trách nhiệm về tính trung thực
khách quan của kết quả kiểm toán và ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm toán.
Không đợc gây trở ngại cho đối tợng kiểm toán khi tiến hành kiểm toán.
Tuân thủ pháp luật của Nhà nớc Việt Nam.
Bảo đảm trung thực, độc lâp, khách quan,công bằng và bí mật số liệu.
Tuân thủ các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành của Việt Nam và các
chuẩn mực kiểm toán quốc tế.
5.2.2. Quyền của kiểm toán viên.
Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theo khuôn khổ của pháp luật.
Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ kịp thời các tài liệu liên quan đến nội
dung kiểm toán.
Đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đơn vị đợc kiểm
toán ở trong và ngoài đơn vị.
Có quyền khớc từ làm kiểm toán viên cho khách hàng nếu xét thấy không đủ
khả năng và điều kiện kiểm toán.
Phát hiện đơn vị đợc kiểm toán có hiện tợng vi phạm pháp luật có quyền
thông báo và kiến nghị với đơn vị và có quyền ghi ý kiến của mình vào báo cáo
kiểm toán.
6. Các khái niệm sử dụng trong kiểm toán.
6.1. Gian lận và sai sót.
6.1.1. Gian lận:
Là những hành vi có chủ ý lừa dối liên quan đến việc tham ô, biển thủ tài sản
hoặc là xuyên tạc các thông tin tài chính hoặc giấu giếm tài sản. Gian lận có thể
biểu hiện dới các dạng sau:
+ Xử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan nh sửa đổi, làm giả chứng từ
+ Giấu giếm thông tin tài liệu hoặc nghiệp vụ .
+ Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật.
+áp dụng sai các nguyên tắc kế toán một cách cố ý.
6.1.2. Sai sót:
Là những nhầm lẫn ảnh hởng đến báo cáo tài chính nh:
+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai.
+ áp dụng sai các nguyên tắc kế toán.
+ bỏ sót hoặc hiểu sai khoản mục.
6.2. Trọng yếu và rủi ro.
6.2.1. Trọng yếu:
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ( độ lớn) bản chất của sai phạm ( kể cả sai
sót), thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm, mà trong bối cảnh cụ
thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ là không chính xác hoặc là sẽ
rút ra những kết luận sai lầm.
6.2.2. Rủi ro trong lĩnh vực kiểm toán bao gồm:
a. Rủi ro tiềm tàng:
Tồn tại ngay trong bản thân nghiệp vụ, môi trờng kinh doanh. Rủi ro tiềm
tàng là khả năng tiềm ẩn những sai sót trọng yếu trong đối tợng kiểm toán. loại rủi
ro này nằm trong hoạt động kinh doanh, trong môi trờng và trong bản chất nghiệp
vụ trớc khi chúng ta xem xét tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
b) Rủi ro kiểm soát.
Là khả năng mà hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị không phát hiện ra và
ngăn chặn đợc những sai sót trọng yếu.
c) Rủi ro phát hiện.
Là rủi ro mà Kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong
đối tợng kiểm toán, khi tiến hành kiểm toán.
d) Rủi ro kiểm toán.
Là những rủi ro mà Kiểm toán viên có thể mắc phải khi đa ra những nhận xét
không xác đáng về đối tợng kiểm toán và đó chính là những sai sót nghiêm trọng.
6.3. Bằng chứng kiểm toán.
Là tập hợp tất cả các thông tin tài liệu mà Kiểm toán viên thu thập đợc để làm
căn cứ đa ra những nhận xét, kết luận trên báo cáo kiểm toán.
Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán:
+ tính đầy đủ: nói về số lợng bằng chứng, số lợng bằng chứng nhiều hay ít
phụ thuộc vào mục tiêu, đối tợng kiểm toán.
+ Tính thích hợp : nói về chất lợng và độ tin cậy của bằng chứng, phụ thuộc
vào kinh nghiệm, trình độ của Kiểm toán viên.
Kỹ thuật thu thập bằng chứng:
+ Yêu cầu đơn vị đợc kiểm toán cung cấp.
+điều tra phỏng vấn, xây dựng danh mục câu hỏi.
+ Quan sát.
+Phân tích tính toán.
6.4. Doanh nghiệp hoạt động liên tục.
Thông thờng một doanh nghiệp đợc coi là hoạt động liên tục khi nó tiếp tục
hoạt động trong tơng lai định trớc, ngời ta quan niệm rằng doanh nghiệp không có
ý định và cũng không cần phải giải thể hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
Một số biểu hiện của hoạt độngliên tục:
- Biểu hiện về tài chính:
+Tổng số nợ phải trả trên tổng số nợ ngắn hạn phải trả.
+ Các khoản vay mợn đến hạn không đủ khả năng thanh toán, không đủ độ
tin cậy để vay ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn.
+ Các tỷ lệ tài chính.
+ lỗ trong kinh doanh.
Biểu hiện hoạt động:
+ thiếu cán bộ chủ chốt mà không đợc bổ sung.
+ thiếu nguồn cung cấp thông tin chuẩn mực.
- Các biểu hiện khác nh không đủ vốn pháp định doanh nghiệp đang bị kiện,
có sự thay đổi về chính sách kinh tế của chính phủ.
6.5. Hồ sơ kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán chính là các dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm việc
của Kiểm toán viên, về các bằng chứng thu thập đợc để hỗ trợ cho quá trình kiểm
toán và làm cơ sở cho ý kiến của Kiểm toán viên trên báo cáo kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán bao gồm các tài liệu kế toán, các bảng xác nhận và giải
trình, các tài liệu khảo sát về kiểm soát nội bộ, kế hoạch kiểm toán, chơng trình
kiểm toán, các bảng cân đối liệt kê phân tích
Yêu cầu của hồ sơ kiểm toán:
+ Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng.
+ Hồ sơ kiểm toán phải có chữ kí của Kiểm toán viên.
+ Hồ sơ kiểm toán phải đơc chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu, kí hiệu sử
dụng
+ Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ.
+ Hồ sơ kiểm toán cần trình bày dễ hiểu và rõ ràng.
+ Hồ sơ kiểm toán cần đợc xắp xếp khoa học.
7. Phơng pháp kiểm toán.
7.1. Phơng pháp kiểm toán cơ bản .
Các phơng pháp kiểm toán cơ bản là các phơng pháp đợc thiết kế sử dụng
nhằm mục đích thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh chinh xác và hiệu lực
của các dữ liệu do hệ thống kế toán xử lý.
7.1.1. Phơng pháp phân tích, đánh giá tổng quát.
Phơng pháp này chủ yếu dùng để phân tích, đánh giá các thông tin tài chính
của doanh nghiệp.
a. phân tích so sánh về lợng trên cùng một chỉ tiêu ( phân tích ngay) nh so
sánh số liệu kỳ này với kỳ trớc, số liệu thực tế với giấy phép đầu t
b. Phân tích tỷ suất( phân tích dọc) bằng cách so sánh, xác định tỷ lệ tơng
quan giữa các chỉ tiêu, khoản mục
7.1.2. Phơng pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số d.
Phơng pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số d chỉ thích hợp với các
doanh nghiệp có quy mô nhỏ, các loại nghiệp vụ có tính chất không phức tạp hoặc
những bộ phận, những khoản mục dễ cảm xúc trong kinh doanh. Tuy nhiên ph-
ơng pháp này tỏ ra không thực tế khi quy mô và khối lợng giao dịch ngày càng
tăng. Bởi vậy kiểm toán hiện đại không kiểm tra chi tiết, toàn bộ các nghiệp vụ và
số d tài khoản mà việc kiểm tra chi tiết đợc dựa trên cơ sở lấy mẫu một số nghiệp
vụ cùng loại.
7.2. Phơng pháp tuân thủ.
Phơng pháp tuân thủ là những nghiệp vụ kiểm tra đợc thiết lập để thu thập
bằng chứng đảm bảo hợp lý rằng hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực.
Đặc trng của phơng pháp tuân thủ là dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ của
doanh nghiệp. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đợc đánh giá là
mạnh, là hiệu quả và kiểm toán viên có thể tin tởng vào thi các công việc kiểm
toán có thể và cần phải dựa vào hệ thống kiểm soát.
Tuỳ thuộc vào mức thoả đáng về kiểm soát, kiểm toán viên có thể áp dụng
các phơng pháp cụ thể sau:
7.2.1. Phơng pháp cập nhật cho hệ thống.
Còn gọi là kỹ thuật kiểm tra hệ thống. Kỹ thuật này đòi hỏi việc kiểm tra chi
tiết một loạt các nghiệp vụ cùng một loại ghi chép từ đầu đến cuối để xem xét đánh
giá các bớc kiểm soát áp dụng trong hệ thống kiểm soát nội bộ.
Nếu việc kiểm tra hệ thống cho thấy các bớc kiểm soát là yếu thì cần tiến
hành thử nghiệm các chi tiết.
7.2.2. Thử nghiệm các chi tiết đối với kiểm soát.
Các thử nghiệm chi tiết đối với các kiểm soát chủ yếu cũng đợc dựa trên cơ sở
kiểm tra mẫu các chứng từ.
8. Kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán.
Lấy mẫu kiểm toán là việc kiểm tra một phần dữ liệu( mẫu) để rút ra kết luận
hợp lý cho toàn bộ dữ liệu( tổng thể). Kiểm toán viên chấp nhận những điều không
chắc chắn nào đó trong kết quả của phép thử kiểm toán vì những lý do:
-Kiểm toán viên không tìm kiếm một sự chắc chắn, chính xác tuyệt đối của
toán học.
- Bằng chứng thu thập từ một nguồn đợc xác minh bởi các bằng chứng thu
thập đợc từ các nguồn khác sẽ tăng thêm độ tin cậy của Kiểm toán viên.
- Việc kiểm tra toàn bộ số liệu có thể vẫn cha cung cấp đợc sự chắc chắn
tuyệt đối vì có thể có những nghiệp vụ không đợc ghi chép.
- Chi phí cho việc kiểm tra toàn bộ các bút toán trong ghi chép kế toán để
chứng minh cho mọi bằng chứng kiểm toán là không kinh tế.
Vì những lý do trên, mẫu kiểm toán đợc sử dụng một cách thông dụng và phổ
biến, kỹ thuật lấy mẫu kiểm toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong kiểm toán hiện
đại. Các phơng pháp chọn mẫu.
- Phơng pháp chọ mẫu ngẫu nhiên, là chọn bất kỳ phần tử nào trong tổng thể.
Hay mọi phần tử trong tổng thể đều có khả năng đợc lựa chọn.
- Phơng pháp chọn mẫu có hệ thống, là phơng pháp chọn máy móc theo
khoảng cách xác định trên cơ sở kích cỡ của tổng thể và số lợng phần tử của mẫu
cần chọn.
- Chọn mẫu phi xác suất: là phơng pháp chọn mẫu mà Kiểm toán viên sẽ
quyết định phần tử nào đợc lựa chọn vào mẫu.
9/ Quy trình kiểm toán.
Quy trình của một cuộc kiểm toán gồm 3 bớc:
+ B1 : lập kế hoạch kiểm toán.
+ B2 : thực hiện kiểm toán.
+ B3 : lập báo cáo kiểm toán.
9.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
Kiểm toán viên phải lập kế hoạch kiểm toán khi bắt đầu tiến hành cuộc kiểm
toán, nó giúp cho việc kiểm toán đợc tiến hành khoa học và có hiệu quả cao, đúng
thời gian.
Để lập kế hoạch kiểm toán thì Kiểm toán viên cần tìm hiểu về đối tợng đợc
kiểm tóan để xác định những đặc trng cơ bản có liên quan đến đối tợng đợc kiểm
toán nh môi trờng hoạt động, môi trờng pháp lý, môi trờng kinh tế xã hội, lĩnh vực
ngành nghề kinh doanh. đặc biệt kiểm toán viên phải hiểu biết đợc về những văn
bản có liên quan đến ngành nghề và chỉ ra đợc những lĩnh vực có rủi ro, những lĩnh
vực trọng yếu trong hoạt động của đơn vị, tình hình rủi ro kiểm soát của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó Kiểm toán viên xác định đợc trọng tâm kiểm toán đồng thời
nhằm hạn chế rủi ro.
Cụ thể Kiểm toán viên cần thu thập những thông tin cần thiết về đối tợng đợc
kiểm toán:
- Phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh.
- Quá trình thành lập, điều kiện, khả năng hiện tại và tơng lai của doanh
nghiệp.
- Tổ chức sản xuất và những quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chủ
yếu, các rủi ro tiềm tàng.
- Tình trạng tài chính và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của khách hàng.
- Tổ chức quản lý kinh doanh, trình độ, năng lực của những ngời điều hành
chính của doanh nghiệp.
- Tổ chức bộ máy và công việc kế toán, tài chính thống kê.
- Tổ chức kiểm soát nội bộ.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp trong công tác kế toán,
quản lý hay hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi có đợc các thông tin trên kiểm toán viên phải đa ra kết luận:
+ Tình hình kinh doanh và rủi ro.
+ Môi trờng hệ thống thông tin.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét