Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Vai trò và nội dung của hoạt động xuất nhập khẩu

Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
đợc khả năng trả nợ của đất nóc, trong đó họ rất chú trọng tới hoạt động
xuất khẩu.
+ Hai là, xuất khẩu đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ cấu nền
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông
nghiệp sang công nghiệp phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế
giới là tất yếu đối với tất cả các nớc kém phát triển.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Xuất khẩu chỉ tiêu thụ những sản phẩm thừa so với nhu cầu nội địa.
Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ
bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự thừa ra của sản
xuất thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ và tăng trởng chậm.
- Coi thị trờng thế giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan
điểm này còn tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển, thể hiện ở chỗ:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển. Ví
dụ: Khi phát triển ngành dệt phục vụ xuất khẩu thì các ngành chế biến
nguyên liệu nh: bông, may mặc cũng có cơ hội phát triển theo.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, góp
phần ổn định sản xuất.
Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo ra vốn và thu hút khoa học
công nghệ mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa,
tạo ra năng lực sản xuất mới.
Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng
cờng hiệu quả sản xuất của từng quốc gia. Khoa học ngày càng phát triển
thì phân công lao động ngày càng sâu sắc. Ngày nay, với một loại hàng hoá
ngời ta có thể thiết kế ở nớc thứ nhất, chế tạo ở nớc thứ hai, lắp đặt ở
nớc thứ ba, tiêu thụ ở nớc thứ t và thanh toán cũng có thể ở nớc khác.
Nh vậy, hàng hoá sản xuất ra ở một nớc nhng có thể tiêu thụ ở nhiều
nớc khác nhau cho thấy tác động ngợc trở lại của hoạt động xuất khẩu đối
với chuyên môn hoá sản xuất, tạo điều kiện cho các quốc gia tiến hành
chuyên môn hoá một cách sâu sắc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Với các đặc điểm của đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một
hoặc cả hai bên, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia. Đặc
biệt đối với những nớc nghèo, đồng tiền có giá trị thấp, thì đó là nhân tố tác
động rất tích cực tới cung cầu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nền sản xuất trong
nớc phát triển. Thực tế đã chứng minh, những nớc phát triển là những nớc
có nền ngoại thơng mạnh và năng động.
Hoạt động xuất khẩu với nhiều hình thức ngày càng đa dạng thể hiện
sự phát triển của phân công lao động quốc tế. Vì vậy, nó đã chiếm lĩnh vị trí
trung tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại và thực hiện những chức
năng cơ bản sau đây:
- Lu thông hàng hoá giữa thị trờng trong nớc với thị trờng nớc
ngoài.
- Tạo các nguồn lực từ bên ngoài, chủ yếu là vốn và công nghệ để
phục vụ cho sự phát triển của đất nớc. Xuất khẩu hàng hoá mang lại nguồn
ngoại tệ cho đất nớc, là nguồn vốn quan trọng cho công nghiệp hoá và hiện
đại hoá đất nớc. Trong khi đó, nhập khẩu tạo điều kiện cho việc tiếp nhận
những dây chuyền công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, làm tăng hiệu quả sản xuất
trong nớc.
- Xuất khẩu có thể làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm xã
hội và tổng thu nhập quốc dân nhằm thích ứng với nhu cầu tiêu dùng và tích
luỹ.
- Xuất khẩu còn làm tăng hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra
một mội trờng kinh doanh thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, tăng khả
năng khai thác lợi thế của một quốc gia.
+ Ba là, xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu ảnh hởng đến rất nhiều lĩnh vực của cuộc
sống. Sản xuất hàng hoá xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm
việc, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật
phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân.
+ Bốn là, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
của nớc ta trên cơ sở vì lợi ích của các bên, đồng thời gắn liền sản xuất
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
trong nớc với quá trình phân công lao động quốc tế. Xuất khẩu là một trong
những nội dung chính trong chính sách kinh tế đối ngoại của nớc ta với các
nớc trên thế giới vì mục tiêu dân giàu nớc mạnh.
Nh vậy, có thể nói đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo ra động lực cần thiết
giải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính
khách quan của việc tăng cờng xuất khẩu trong quả trình phát triển kinh tế.

3.2 Đối với một doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia
và tiếp cận vào thị trờng thế giới. Nếu thành công đây sẽ là cơ sở để các
doanh nghiệp mở rộng thị trờng và khả năng sản xuất của mình.
Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc một cách tự giác, mở rộng quan hệ kinh doanh,
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động.
Sản xuất hàng hoá xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao
động vào làm việc tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trờng.
Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp
vào một môi trờng cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát
triển đợc thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất
lợng, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Đây sẽ là một nhân tố thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

II. nội dung và các nhân tố ảnh hởng đến xuất
khẩu mặt hàng mây tre đan
1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Chúng ta đều biết rằng, xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản
xuất trong nớc ra thị trờng nớc ngoài. So với hoạt động buôn bán trong
nớc thì nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố phức tạp hơn do phải thực hiện
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
trong môi trờng kinh doanh quốc tế. Vì vậy, nó đợc tổ chức thực hiện với
nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu: từ nghiên cứu thị trờng nớc ngoài, lựa chọn
hàng hoá xuất khẩu, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện
hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng và chuyển giao quyền sở hữu cho
ngời mua, hoàn thành thủ tục thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phải
nghiên cứu kỹ lỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt
đợc các lợi thế nhằm đảm bảo xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất.

1.1 Nghiên cứu thị trờng quốc tế
Có thể nói, đây là hoạt động đầu tiên cần tiến hành hết sức cẩn thận,
chu đáo. Nghiên cứu thị trờng tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh
nhận ra đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự
biến đổi nhu cầu cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị trờng, giúp cho họ
giải quyết đợc những vấn đề thực tiễn kinh doanh, theo yêu cầu thị trờng,
khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
Công việc này bao gồm:
a) Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới:
Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu
thông hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá thì ở đó có thị
trờng.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá thế giới phải bao gồm việc nghiên cứu
toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc ngiên
cứu không chỉ giới hạn ở lĩnh vực lu thông mà cả ở lĩnh vực sản xuất, phân
phối và tiêu dùng hàng hoá. Những biến đổi trong quá trình tái sản xuất của
một ngành sản xuất hàng hoá cụ thể đợc biểu hiện tập trung trong lĩnh vực
lu thông hàng hoá đó.
Nghiên cứu thị trờng hàng hoá nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật
vận động của chúng. Mỗi thị trờng hàng hoá cụ thể có quy luật vận động
riêng, quy luật đó đợc thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá
cả hàng hoá trên thị trờng, nắm chắc các quy luật của thị trờng hàng hoá
để vận dụng giải quyết hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh liên
quan ít nhiều đến vấn đề thị trờng nh thái độ tiếp thu của ngời tiêu dùng,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
yêu cầu của thị trờng đối với hàng hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình
thức và biện pháp thâm nhập thị trờng.
Trong nghiên cứu thị trờng thế giới, đặc biệt khi muốn kinh doanh
xuất khẩu thành công, điều không thể thiếu đợc là phải nhận biết sản phẩm
xuất khẩu có phù hợp với thị trờng và năng lực của doanh nghiệp hay
không.
Muốn vậy, ta phải xác định các vấn đề sau:
- Thị trờng cần mặt hàng gì?
- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó nh thế nào?
- Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?
- Tình hình sản xuất mặt hàng đó nh thế nào?
- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?

b) Dung lợng thị trờng và các yếu tố ảnh hởng:
Dung lợng thị trờng là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một
phạm vi thị trờng nhất định. Nhng nó không xác định mà thay đổi tình
hình theo những nhân tố tổng hợp theo những giai đoạn nhất định. Có thể
chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hởng đối với dung lợng thị trờng.
+Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lợng thị trờng biến đổi có tính
chất chu kỳ nh sự vận động của tình hình kinh tế của các nớc trên thế giới,
đặc biệt là các nớc phơng Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất,
phân phối và lu thông hàng hoá.
+Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến đổi của dung
lợng thị trờng nh tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp,
các chế độ chính sách của Nhà nớc, thị hiếu, tập quán của ngời tiêu dùng
và ảnh hởng của hàng hoá thay thế
+Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hởng tạm thời tới dung lợng thị trờng.
Nhóm nhân tố này có thể kể ra nh: hiện tợng đầu cơ trên thị trờng gây ra
những biến đổi về cung cầu, bão lụt hạn hán cũng có thể gây ra những biến
đổi về cung cầu đối với những loại hàng hoá nhất định.
Nh vậy, khi nghiên cứu thị trờng các loại hàng hoá khác nhau phải
căn cứ vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hởng của các nhân tố,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hớng vận động của
thị trờng trong giai đoạn hiện tại và tơng lai. Đặc biệt, trong kinh doanh
quốc tế nói chung và kinh doanh xuất khẩu nói riêng, việc nắm vững dung
lợng thị trờng giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc để đề ra những quyết
định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy thời cơ, nhằm đạt đợc hiệu
quả cao nhất trong kinh doanh.
Cùng với việc nghiên cứu dung lợng thị trờng, ngời kinh doanh còn
phải nắm đợc nhiều thông tin khác nh: tình hình kinh doanh các mặt hàng
đó trên thị trờng, các đối thủ cạnh tranh của mình. Quan trọng hơn nữa là
phải nắm và hiểu đợc các điều kiện chính trị, luật pháp, văn hoá, tập quán
buôn bán ở từng khu vực để có thể hoà nhập với thị trờng, nhằm giảm tối đa
những sơ xuất trong giao dịch kinh doanh.

c) Lựa chọn đối tác buôn bán:
Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác
kinh doanh an toàn và có lợi. Nội dung cần thiết để nghiên cứu lựa chọn đối
tác bao gồm:
- Quan điểm kinh doanh của thơng nhân đó.
- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ.
- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.
- Những ngời đợc uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ
đối với nghĩa vụ của công ty.
Lựa chọn đối tác giao dịch để xuất khẩu tốt nhất nên chọn những
ngời nhập khẩu trực tiếp, hạn chế các hoạt động trung gian vì nó chỉ thích
hợp khi thâm nhập thị trờng mới, mặt hàng mới cần nắm bắt các thông tin
thị trờng. Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là
điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động mua bán trong
thơng mại quốc tế. Song việc lựa chọn đối tác giao dịch cũng tuỳ thuộc một
phần vào kinh nghiệm của ngời nghiên cứu và truyền thống trong mua bán
của mình.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
d) Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trờng thế giới:
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện
một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền
kinh tế quốc dân nh: quan hệ cung cầu hàng hoá, tích luỹ tiêu dùnggiá cả
luôn gắn liền với thị trờng và chịu tác động của nhiều nhân tố. Trong kinh
doanh quốc tế, giá cả thị trờng càng trở nên phức tạp do buôn bán ở các khu
vực khác nhau, thời gian dài hơn, hàng vận chuyển qua nhiều nớc với các
chính sách thuế khác nhau. Để thích ứng với sự biến động của thị trờng, các
nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định giá linh hoạt, phù hợp với mục đích
cơ bản của doanh nghiệp.
Thông thờng việc định giá dựa vào:
- Giá thành sản xuất sản phẩm.
- Sức mua và nhu cầu của ngời tiêu dùng.
- Giá cả các hàng hoá cạnh tranh.
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải xem xét đến các quy định của
chính phủ nớc chủ nhà và nớc xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp
ứng đòi hỏi của các quy định này.
Khi định giá cần tuân thủ các bớc:
- Bớc 1: Phân tích chi phí.
- Bớc 2: Phân tích, dự đoán thị trờng.
- Bớc 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến.
- Bớc 4: Lựa chọn giá tối đa.
- Bớc 5: Xác định cơ cấu giá.
- Bớc 6: Báo giá cho khách hàng.
Nghiên cứu giá cả đợc coi là vấn đề chiến lợc vì nó ảnh hởng trực
tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Định giá đúng sẽ đem lại
thắng lợi cho nhà xuất khẩu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ.
e) Thanh toán trong thơng mại quốc tế:
Thanh toán quốc tế là một khâu rất quan trọng trong kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hoá. Hiệu quả kinh tế trong kinh doanh xuất khẩu phần
nhiều nhờ vào sự lựa chọn phơng thức thanh toán. Thanh toán là bớc đảm
bảo cho ngời xuất khẩu thu đợc tiền và ngời nhập khẩu nhận đợc hàng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản tiền tệ,
tín dụng có liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá đã đợc thoả thuận
trong hợp đồng kinh tế. Trong xuất khẩu hàng hoá việc thanh toán phải xem
xét đến các vấn đề:
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế: Việc sử dụng tiền tệ nào đợc hai
bên thoả thuận và đợc ghi rõ trong hợp đồng. Đồng tiền đợc
chọn thờng là tiền tệ có khả năng chuyển đổi cao và ổn định.
Ngoài ra còn cần phải xác định tỷ giá dùng trong thanh toán và thời
điểm xác định tỷ giá để tránh đợc những rủi ro và tranh chấp có
thể xảy ra sau này.
- Địa điểm thanh toán: Có thể ở nớc ngời nhập khẩu hoặc ở nớc
ngời xuất khẩu hoặc ở nớc thứ ba. Nhng trong thực tế việc xác
định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng giữa hai bên
quyết định, đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh
toán của nớc nào thì địa điểm thanh toán thơng ở nớc ấy.
- Thời hạn thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, điều kiện thời hạn
thanh toán trong các nghiệp vụ ngoại thơng là phức tạp hơn cả,
thờng theo các cách sau: thanh toán trớc khi giao hàng( CBD ),
thanh toán khi giao hàng( COD ), thanh toán ngay sau khi giao bộ
chứng từ( CAD ), thanh toán sau khi giao hàng tuỳ thuộc vào mối
quan hệ làm ăn giữa các bên và điều kiện của ngời bán cũng nh
ngời mua mà có thể chọn một trong các cách đó hay cũng có thể
vận dụng kết hợp các kiểu thanh toán đó.
- Phơng thức thanh toán: tức là chỉ ngời bán dùng cách nào để thu
tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền. Trong buôn bán,
ngời ta có thể lựa chọn nhiều phơng thức thanh toán khác nhau
để thu tiền về hoặc trả tiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn
phơng thức nào cũng đều xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là
thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và yêu cầu của ngời mua là nhập
hàng đúng số lợng, chất lợng, đúng hạn. Các phơng thức thanh
toán thờng dùng trong ngoại thơng gồm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
+ Phơng thức chuyển tiền: là phơng thức mà trong đó khách
hàng( ngời trả tiền )yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một
số tiền nhất định cho một ngời khác( ngời hởng lợi )ở một
địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng
yêu cầu. Có thể chuyển tiền bằng điện, bằng th
+ Phơng thức ghi sổ: Ngời bán mở một tài khoản( hoặc một
quyển sổ ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn
thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ
(
tháng, quý,
năm) ngời mua trả tiền cho ngời bán.
+ Phơng thức nhờ thu: Ngời bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ
giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng thì uỷ
thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ
sở hối phiếu của ngời bán lập ra. Nhờ thu có hai loại là nhờ thu
phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
+ Phơng thức tín dụng chứng từ: là một sự thoả thuận, trong đó
một ngân hàng( ngân hàng mở th tín dụng )theo yêu cầu của
khách hàng( ngời yêu cầu mở th tín dụng )sẽ trả một số tiền
nhất định cho một ngời khác( ngời hởng lợi số tiền của th
tín dụng )hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong
phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một
bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong
th tín dụng.
+ Phơng thức th uỷ thác mua( Authority to purchase, viết tắt
là A/P )
+ Th đảm bảo trả tiền( Letter of Guarantee-L/G )
+ Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài(Escrow Account)

1.2 Lập phơng án kinh doanh
Trên cơ sở những kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu thị
trờng, đơn vị kinh doanh lập phơng án kinh doanh cho mình. Phơng án
này là kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu
xác định trong kinh doanh. Việc xây dựng phơng án này bao gồm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Khoa thơng mại Vũ thị thuý Quỳnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
+ Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh
tổng quát về hoạt động kinh doanh và những thuận lợi khó khăn.
+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
Sự lựa chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có
liên quan.
+ Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lợng, giá bán, thị trờng xuất khẩu. Đề
ra và thực hiện các biện pháp để đạt đợc mục tiêu đó. Những biện pháp này
bao gồm : đầu t vào cải tiến bao bì, ký kết hợp đồng kinh tế, quảng cáo,
tham gia hội chợ quốc tế, mở rộng đại lý
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các
chỉ tiêu chủ yếu nh: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi,
điểm hoà vốn
1.3 Nguồn hàng cho xuất khẩu
Nguồn hàng xuất khẩu là toàn bộ hàng hoá của một công ty hoặc một
địa phơng, một vùng hoặc toàn bộ đất nớc có khả năng và bảo đảm điều
kiện xuất khẩu đợc. Khi nói đến nguồn hàng cho xuất khẩu phải gắn với
một địa danh cụ thể, không thể nói đến một nguồn hàng chung chung, không
phải là của ai, có đảm bảo chất lợng quốc tế hay không. Do vậy, không phải
toàn bộ khối lợng hàng hoá của một đơn vị, một công ty, một địa phơng,
một vùng đều là nguồn hàng cho xuất khẩu mà chỉ một phần hàng hoá đạt
tiêu chuẩn chất lợng xuất khẩu mới là nguồn hàng cho xuất khẩu. Một
nguồn hàng xuất khẩu mạnh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh xuất khẩu vì nó góp phần đáp ứng kịp thời, chính xác nhu
cầu thị trờng, thực hiện đúng hợp đồng với chất lợng tốt. Vì vậy, công việc
tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một công việc rất quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp.
Để tạo nguồn hàng cho xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể đầu t trực
tiếp hoặc gián tiếp cho sản xuất, có thể là thu gom hoặc có thể ký kết hợp
đồng mua với các chân hàng, các đơn vị sản xuất. Tuỳ theo đặc điểm của
ngành hàng mà ngời ta có thể tự sản xuất hoặc ký hợp đồng mua kết hợp
với việc hớng dẫn kỹ thuật.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét