Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác Kế toán vật liệu ở Công ty TNHH Văn Trọng

và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu đợc chia thành
các loại sau:
- Vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)
Vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành thực thể chính của
sản phẩm nh: đồng cho sản xuất dây điện, bông trong các doanh nghiệp dệt kéo
sợi, vải trong các doanh nghiệp may. Nửa thành phẩm mua ngoài để tiếp tục quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm nh: lốp xe cho sản xuất xe đạp.
- Vật liệu phụ
Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nh
làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản phẩm, hoặc phục vụ
cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản, bao gói sản phẩm nh
các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn, dầu nhờn
- Nhiên liệu
Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh: xăng dầu, than củi để phục vụ cho
công nghệ sản xuất sản phẩm,cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt
động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế
Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa máy móc, thiết bị,
phơng tiện vận tải phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Thiết bị xây dựng cơ bản
Bao gồm các phơng tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh
nghiệp.
-Vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý
tài sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà
trong từng loại vật liệu nêu trên đợc chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn.
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy định phản ánh
chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành :
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân xởng, tổ
đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do mua ngoài, tự
gia công chế biến, nhận vốn góp
2.2. Đánh giá vật liệu
Đánh giá vật liệu là xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất
định. Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu phải phản ánh
theo giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán phản ánh theo giá trị
thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo đúng phơng
pháp quy định. Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép , tính toán
hàng ngày không ít doanh nghiệp đã sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình
nhập, xuất vật liệu. Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo
việc phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp
theo giá thực tế.
2.2.1Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
2.2.1.1Vật liệu nhập kho
*Đối với vật liệu mua ngoài
- Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế trị giá gia tăng (GTGT)
theo phơng pháp khấu trừ thuế, giá trị của vật liệu nhập kho là giá mua thực tế
không có thuế GTGT đầu vào đợc ghi trên hoá đơn GTGT; cộng với các khoản
thuế nhập, thuế khác (nếu có); cộng các khoản thu mua thực tế (bao gồm chi phí
vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại ) trừ đi các khoản chiết khấu giảm giá
(nếu có).
- Nếu cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp trên GTGT và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng nộp thuế GTGT,
giá trị thực tế của vật liệu nhập kho ngoài phần thuế nhập, thuế khác (nếu có) và
các khoản phí thu mua thực tế, phần giá trị thực tế vật liệu mua vào là tổng giá
thanh toán (bao gồm của thuế GTGT đầu vào đợc ghi trên hoá đơn)
*Đối với vật liệu tự gia công chế biến
Trị giá vốn vật liệu thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất gia
công, chế biến cộng các chi phí gia công, chế biến.
*Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Trị giá vốn thực tế nhập kho của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao
gồm giá thực tế của vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng với các chi phí
vận chuyển, bốc dỡ đến nơi thuê gia công chế biến và từ đó về doanh nghiệp, cộng
với số tiền phả trả cho đơn vị nhận gia công chế biến.
*Đối với vật liệu nhận từ điều chuyển nội bộ
Giá thực tế của vật liệu nhập kho từ nguồn nội bộ bao gôm giá ghi trên
phiếu xuất kho cộng với chi phí vận chuyển.
*Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh
Giá thực tế của vật liệu nhập kho từ nguồn góp vốn liên doanh là giá do hội
đồng liên doanh xác nhận cộng với chi phí vận chuyển (nếu có).
*Phế liệu đợc đánh giá theo ớc tính (giá thực tế có thể sử dụng đợc hoặc có thể
bán đợc)
*Các trờng hợp khác: Nếu vật liệu đợc cấp thì giá thực tế của vật liệu đợc bằng
giá thực tế trên thị trờng khi đợc cấp.
2.2.1.2 Vật liệu xuất kho
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá thực tế của từng lần, đợt nhập kho không hoàn toàn giống nhau. Vì thế khi
xuất kho, kế toán phải tính toán xác định đợc giá thực tế xuất kho cho các nhu cầu,
đối tợng sử dụng khác nhau theo phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký
áp dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán. Để tính trị giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp 1: Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này, giá trị thực tế của vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ
sở số lợng vật liệu xuất dùng và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho ì Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
- Phơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền (giá thực tế bình quân
của số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ ).
Theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu xuất kho cũng đợc căn cứ vào số l-
ợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho ì Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Đó là cách tính theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và toàn
bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này đơn giá bình quân gia quyền có thể đợc
tính liên hoàn trong cả kỳ sau mỗi lần nhập, xuất do vậy còn gọi là bình quân gia
quyền liên hoàn.
- Phơng pháp 3: Tính theo giá thực tế đích danh
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với những loại vật liệu có giá trị
cao , các loại vật t đặc chủng. Trị giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn
giá thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng vật liệu xuất
kho theo từng lần.
- Phơng pháp 4: Tính theo giá nhập trớc xuất trớc
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc. Sau đó căn cứ
vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo
đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại
( tổng số xuất kho- số đã xuất thuộc lần nhập trớc ) đợc tính theo đơn giá thực tế
lần nhập tiếp sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế
của số vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng.
- Phơng pháp 5: Tính theo giá nhập sau xuất trớc (nhập trớc- xuất sau)
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần
nhập kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ số l-
ợng xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực
tế của lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn
lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy giá thực tế của
vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
2.2. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng, chủng loại vật liệu
nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế của vật
liệu hàng ngày rất khó khăn hoặc có thể xác định đợc nhng quá tốn kém, nhiều chi
phí không hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạch toán để hạch
toán tình hình nhập xuất hàng ngày. Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng
thống nhất trong doanh nghiệp, trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của vật
liệu. Nh vậy hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu
nhập xuất. Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi
vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá
hạch toán theo giá thực tế tiến hành nh sau:
- Xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu:
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn đầu kỳ + Giá hạch toán nhập trong kỳ
- Sau đó tính giá thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ
số giá.
Giá thực tế vật liệu
xuất kho
=
Giá hạch toán
xuất kho
ì
Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá có thể tính chung cho các loại vật liệu hoặc tính riêng cho từng
loại vật liệu.
3. Kế toán chi tiết vật liệu
3.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán liên quan đến vật liệu gồm có:
- Phiếu nhập vật t Mẫu số 01 - VT
- Phiếu xuất vật t Mẫu số 02 - VT
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức Mẫu số 04 - VT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03 - VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật t Mẫu số 05 - VT
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Mẫu số 02 - BH
- Phiếu báo vật t còn lại cuối tháng Mẫu số 07 - VT
- Biên bản kiểm kê vật t Mẫu số 08 - VT. 3.2. Các ph-
ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu
Để quản lý chặt chẽ tình hình xuất nhập kho từng loại vật liệu cả về số lợng,
chất lợng, chủng loại và giá trị, doanh nghiệp có thể áp dụng các phơng pháp kế
toán vật liệu dới đây:
3.2.1Phơng pháp thẻ song song
Theo phơng pháp này việc hạch toán vật liệu giữa kho và phòng kế toán đợc
thực hiện nh sau:
- ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày do thủ kho
tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng.
Khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý hợp
pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và
thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi các
chứng từ nhập- xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình
biến động hàng ngày theo chỉ tiêu số lợng và giá trị của từng loại vật liệu. Kết cấu
của sổ chi tiết vật liệu giống nh thẻ kho nhng có thêm cột đơn giá và phản ánh
theo số lợng, giá trị cho từng loại vật liệu.
Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ ở kho, kế toán phải kiểm tra và hoàn
chỉnh chứng từ và ghi chép trên thẻ kế toán chi tiết.
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu, kiểm tra và đối chiếu với thẻ
kho. Ngoài ra để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp cần phải tổng
hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập- xuất-
tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu.
* Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau:
- Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhợc điểm : Ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, ngoài ra việc
kiểm tra, đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng
kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật
liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên
môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
3.2.2Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Nội dung của phơng pháp:
- ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh tình hình biến động
vật liệu giống nh phơng pháp thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
phản ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng cũng nh số tồn cuối tháng
của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lợng và giá trị. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc
mở cho cả năm, mỗi thứ vật liệu đợc ghi một dòng trên sổ. Định kỳ khi nhận đợc
các chứng từ, kế toán tiến hành phân loại chứng từ rồi lập ra bảng kê nhập xuất
theo từng loại vật liệu để ghi vào sổ đối luân chuyển. Kế toán dùng số liệu trên sổ
này để đối chiếu với thẻ kho và sổ kế toán tổng hợp.
* Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau:
- Ưu điểm:Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt vì chỉ ghi một lần
vào cuối tháng
- Nhợc điểm:Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra không kịp thời.
- Phạm vi áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp không có nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất.
3.2.3.Phơng pháp sổ số d
Nội dung:
- Tại kho: Hàng ngày hoặc định kỳ từ 3 - 5 ngày sau khi ghi thẻ xong, thủ
kho tập hợp toàn bộ chứng từ phát sinh trong kỳ để phân loại theo từng nhóm vật
liệu. Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ
trong đó ghi rõ số lợng, số liệu của chứng từ theo từng nhóm vật liệu. Cuối tháng,
thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã đợc kế toán kiểm tra và ghi số liệu vật liệu tồn kho
cuối thángvào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và ghi cho cả năm.
Ghi số d xong, thủ kho chuyển sổ cho phòng kế toán kiểm tra và tính ra số tiền.
Nhân viên kế toán vật liệu phụ trách kho nào phải thờng xuyên từ 3 - 5 ngày
xuống kho một lần để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi nhận chứng từ.
- Tại phòng kế toán: Khi nhận đợc chứng từ kế toán phải kiểm tra, tính giá
(theo giá hạch toán) và tổng cộng số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, đồng thời
ghi số tiền trên bảng luỹ kế nhâp - xuất - tồn vật liệu.
Cuối tháng, sau khi tính giá và ghi số tiền nhập xuất lần cuối cùng trong
tháng vào bảng luỹ kế, tính ra số tồn kho bằng tiền cuối kỳ của từng nhóm vật
liệu trên bảng luỹ kế. Đồng thời kế toán tổng hợp toàn bộ giá trị vật liệu xuất nhập
trong tháng theo từng thứ ở bảng luỹ kế nhập vào bảng kê tổng hợp nhập - xuất -
tồn vật liệu. Sau đó kế toán tính ra giá trị của từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho và
ghi ngay vào bảng kê tổng hợp này.
Mặt khác, cuối tháng ghi nhận đợc sổ số d do thủ kho chuyển đến, kế toán
thực hiện tính giá từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho theo giá hạch toán trên cơ sở
đơn giá hạch toán để ghi vào sổ số d. Số liệu trên sổ số d đợc đối chiếu với bảng
kê nhập - xuất - tồn vật liệu về mặt giá trị của từng nhóm, thứ vật liệu tồn kho.
Số liệu ở bảng tổng hợp nhập xuất tồn phải đợc đối chiếu với số liệu của kế toán
tổng hợp.
* Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau đây:
- Ưu điểm: tránh đợc việc ghi chép trùng lặp giứa kho và phòng kế toán,
giảm đợc khối lợng ghi chép kế toán vì kế toán ghi theo giá trị. Công việc đợc tiến
hành đều trong tháng.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện
có, tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật phải xem xét số liệu
trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng
kế toán gặp khó khăn.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các
nghiệp vụ xuất nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện
doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng.
4.Kế toán tổng hợp vật liệu
4.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Đặc điểm của phơng pháp: theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu
một cách thờng xuyên liên tục.
- Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ đợc xác định trên cơ sở giá trị vật liệu tồn
kho đầu kỳ, giá trị vật liệu nhập kho trong kỳ.
Gtrị VL tồn
kho cuối kỳ
=
Gtrị VL tồn
kho đầu kỳ
+
Gtrị VL nhập
kho trong kỳ
-
Gtrị VL xuất
kho trong kỳ
Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu
Nội dung: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo
giá thực tế
Kết cấu:
Bên nợ: . Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho và các nghiệp vụ làm
tăng giá trị.
. Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật liệu tồn cuối kỳ (theo ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên có: . Trị giá vốn thực tế vật liệu xuất kho.
. Chiết khấu hàng mua, giảm giá và hàng mua trả lại.
. Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên, vật liệu
. Kết chuyển trị giá vốn thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
D nợ: Trị giá vốn thực tế vật liệu tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 nh sau:
1521: Vật liệu chính
1522: Vật liệu phụ
1523: Nhiên liệu
1524: Phụ tùng thay thế
1525: Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
1528: Vật liệu khác
- Tài khoản 331 - Phải trả ngời bán
Nội dung: Phản ánh quan hệ tthanh toán giữa doanh nghiệp với ngời bán,
ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao động, dịch vụ theo hợp đồng kinh
tế đã ký.
- Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đờng
Nội dung: Phản ánh giá trị các loại vật t, hàng hoá mà doanh nghiệp đã
mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho doanh nghiệp và
tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho.
Kết cấu:
Bên nợ: . Giá trị hàng đang đi đờng
. Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ (theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có: . Giá trị hàng đang đi đờng đã nhập kho hoặc chuyển giao cho
các đối tợng khác hoặc khách hàng
. Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
D nợ: Giá trị hàng hoá đang đi đờng (cha về nhập kho lúc cuối kỳ)
- Tài khoản 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (tài khoản mới)
Nội dung: Phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đ-
ợc khấu trừ.
Kết cấu:
Bên nợ: . Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
Bên có: . Số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ
. Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
. Số thuế GTGT đầu vào hoàn lại
Số d bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, đợc hoàn lại nhng
NSNN cha trả
Ngoài ra, còn có thể sử dụng các tài khoản có liên quan khác nh: TK 111,
112, 141, 128, 222, 411
Kế toán tổng hợp tăng vật liệu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét