và hợp đồng thực hiện phần nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đối
với các Dự án đầu tư theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này; tổ chức nghiệm thu, thanh lý
hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án
đầu tư theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.
5. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện và xác nhận khối lượng, kết quả thực
hiện của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Thông tư này làm
căn cứ thanh, quyết toán và cấp tiếp kinh phí cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tổng hợp, đề xuất
với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng
theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này.
6. Theo dõi, tổng hợp việc huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước của
các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; phát hiện, xử lý kịp thời theo thẩm quyền những vướng mắc,
sai sót trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình và việc mua sắm máy móc, trang thiết bị
của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; đề xuất biện pháp xử lý và báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quyết định đối với những trường hợp vượt quá thẩm quyền.
7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp kế hoạch
mua sắm máy móc, trang thiết bị của các Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trình Bộ Khoa học và Công
nghệ phê duyệt; thực hiện việc cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ chức chủ trì Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng.
8. Xây dựng báo cáo quyết toán kinh phí của Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo
quy định; xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết giữa kỳ, tổng kết về kết quả thực hiện
hàng năm của Chương trình.
9. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động Chương trình và báo cáo Bộ Khoa học và
Công nghệ về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
10. Giúp Bộ Khoa học và Công nghệ chuẩn bị, quản lý các hồ sơ tài liệu để báo cáo hoặc trình Thủ
tướng Chính phủ ra văn bản quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức và quản lý Chương
trình.
11. Ban chủ nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình được bảo đảm
các điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc và các chế độ theo quy định hiện hành.
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì tổ chức việc lấy ý kiến các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có liên quan và báo cáo Ban chỉ đạo xem xét về Danh mục SPQG.
2. Phê duyệt Đề án khung, Dự án KH&CN và Dự án đầu tư để tổ chức xét chọn tổ chức, cá nhân
chủ trì thực hiện; quyết định công nhận các tổ chức, cá nhân chủ trì Đề án, Dự án KH&CN, Dự án
đầu tư; phê duyệt nội dung và kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và
kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN); xem xét và quyết định điều chỉnh nội
dung, kinh phí Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ trợ từ
nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) trong quá trình thực hiện Đề án.
3. Tổng hợp và cân đối kinh phí thực hiện Chương trình để bố trí vào kế hoạch ngân sách sự
nghiệp KH&CN hàng năm. Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm
tài chính cho hoạt động của Chương trình. Chủ trì cấp, xác nhận và thanh toán kinh phí cho tổ
chức chủ trì Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo tiến độ ghi trong hợp đồng. Phê duyệt quyết toán
và tổng hợp quyết toán kinh phí hàng năm của Chương trình.
4. Quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng tổ chức chủ trì phê duyệt kế hoạch và kết
quả đấu thầu mua sắm máy móc, trang thiết bị cho Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với phần
kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN) theo quy định của pháp luật.
5. Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư
trong quá trình thực hiện và sau khi được đánh giá nghiệm thu.
6. Quyết định công nhận kết quả thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư thuộc Chương
trình.
7. Đánh giá kết quả, tổng kết hoạt động của Chương trình.
8. Báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chương trình.
Điều 13. Trách nhiệm của các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực
hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển SPQG theo quy định tại Điểm 2, Khoản VII, Điều
1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng Danh mục SPQG, xét duyệt, thẩm
định, đánh giá nghiệm thu Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; tạo điều kiện cho các Tổ chức chủ trì,
Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư trực thuộc thực hiện có kết
quả các nội dung được giao.
3. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát và đôn đốc các Tổ chức chủ trì và
Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư thực hiện các nội dung hỗ
trợ đã được phê duyệt theo đúng những cam kết trong hợp đồng.
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chức chủ trì đề án, dự án KH&CN và dự án đầu tư
1. Tổ chức chủ trì đề án
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Đề án được giao chủ trì
b) Cùng với Ban chủ nhiệm chương trình và Cơ quan quản lý kinh phí thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ (sau đây viết tắt là Cơ quan quản lý kinh phí) là bên giao, ký hợp đồng thực hiện Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư.
c) Chịu trách nhiệm việc quản lý, tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp
đồng đã ký kết. Có quyền kiến nghị thay đổi nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện của Đề án.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã
cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận
lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra
đối với Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi Đề án, Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư đã được đánh giá, nghiệm thu.
f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức chủ trì dự án KH&CN
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án KH&CN và các nội dung khác được giao chủ
trì thực hiện.
b) Cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN với Ban
chủ nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án. Cùng với Ban chủ
nhiệm chương trình là bên giao ký hợp đồng thực hiện đề tài KH&CN, dự án SXTN với Tổ chức
chủ trì, Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu, dự án SXTN.
c) Chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện Dự án KH&CN theo hợp đồng đã ký kết. Có quyền
kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án
SXTN thuộc Dự án KH&CN.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã
cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án
KH&CN theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận
lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra
đối với Dự án KH&CN trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án KH&CN đã được đánh giá,
nghiệm thu.
f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án KH&CN theo quy định của pháp
luật.
3. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả của Dự án đầu tư và các nội dung khác được giao chủ trì
thực hiện.
b) Cùng với Giám đốc dự án đầu tư là bên nhận, ký hợp đồng thực hiện Dự án đầu tư với Ban chủ
nhiệm chương trình, Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án.
c) Chịu trách nhiệm việc quản lý, tổ chức thực hiện Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký kết.
d) Quản lý kinh phí được cấp, huy động đủ và cấp đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã
cam kết trong hợp đồng; tổ chức đấu thầu, mua sắm và quản lý máy móc, trang thiết bị của Dự án
đầu tư theo quy định hiện hành.
e) Thực hiện chế độ báo cáo với Ban chủ nhiệm chương trình theo quy định. Tạo điều kiện thuận
lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý trong việc giám sát, kiểm tra, thanh tra
đối với Dự án đầu tư trong quá trình thực hiện và sau khi Dự án đầu tư đã được đánh giá, nghiệm
thu.
f) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án đầu tư theo quy định của pháp
luật.
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN và Giám
đốc dự án đầu tư
1. Chủ nhiệm đề án đại diện cho Tổ chức chủ trì đề án, cùng với Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám
đốc dự án đầu tư ký kết hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định tại Khoản
1, Điều 16 của Thông tư này.
2. Tổ chức thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về giá trị khoa học,
trình độ công nghệ và hiệu quả của Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư; có phương án ứng dụng
kết quả hoặc thương mại hóa sản phẩm từ kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
3. Sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí của Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
4. Được bảo đảm các điều kiện để thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo thỏa thuận trong
hợp đồng và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.
5. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện Dự án KH&CN,
Dự án đầu tư theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần) và báo cáo đột xuất về
tình hình triển khai nhiệm vụ, sử dụng kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
Chủ nhiệm dự án KH&CN có quyền kiến nghị về việc thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm, nội
dung, kinh phí, tiến độ của đề tài, dự án SXTN.
6. Thực hiện việc công bố, giao nộp, chuyển giao kết quả, sản phẩm của Đề án, Dự án KH&CN,
Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
Chương 4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
Điều 16. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện Dự án KH&CN và Dự án đầu tư
1. Ban chủ nhiệm chương trình cùng với Cơ quan quản lý kinh phí và Tổ chức chủ trì đề án ký hợp
đồng tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư (đối với các nội dung và kinh phí được hỗ
trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN) với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự
án đầu tư.
2. Ban chủ nhiệm chương trình cùng với Tổ chức chủ trì dự án KH&CN ký hợp đồng thực hiện đề
tài, dự án SXTN với Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN.
3. Mẫu các hợp đồng thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và đề tài, dự án SXTN do Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành.
Điều 17. Kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện Đề án
1. Ban chủ nhiệm chương trình định kỳ 6 tháng một lần chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng
của Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có liên quan và Tổ chức chủ trì đề án tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về tiến độ,
nội dung khoa học và sản phẩm của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng đã ký.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện các đề
án của Chương trình.
Điều 18. Điều chỉnh tổ chức và cá nhân chủ trì, nội dung, kinh phí, tiến độ thực hiện
1. Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư theo yêu cầu của công việc,
được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chỉ được giao khoán trong phạm vi
tổng dự toán kinh phí được giao khoán của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.
2. Trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Ban chủ
nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ
xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh các nội dung sau:
a) Mục tiêu, sản phẩm, tiến độ thực hiện Dự án KH&CN;
b) Dự toán kinh phí đã được phê duyệt đối với các nội dung chi không được giao khoán của Dự án
KH&CN.
c) Tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án SXTN.
3. Đối với Dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Tổ chức
chủ trì và Giám đốc dự án đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu, kinh phí, sản phẩm, tiến
độ thực hiện Dự án đầu tư.
Các nội dung và kinh phí điều chỉnh có liên quan đến nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phải có ý
kiến hiệp y bằng văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi quyết định điều chỉnh.
4. Các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận của hợp đồng.
Điều 19. Chấm dứt hợp đồng
1. Trên cơ sở đề xuất của Tổ chức chủ trì đề án, Ban chủ nhiệm chương trình xử lý, báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
a) Dự án KH&CN, Dự án đầu tư không còn thích hợp với mục tiêu của Đề án hoặc do gặp những
rủi ro bất khả kháng như thiên tai, địch họa, dịch bệnh;
b) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư không bảo đảm các điều
kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện như cam kết
trong hợp đồng;
c) Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư không đủ năng lực quản
lý tổ chức thực hiện nội dung Dự án KH&CN, Dự án đầu tư theo hợp đồng.
d) Kinh phí của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư bị sử dụng sai mục đích.
2. Tổ chức thực hiện Dự án KH&CN, Dự án đầu tư bị chấm dứt hợp đồng phải ngừng mọi hoạt
động và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang bị
máy móc đã mua cho Tổ chức chủ trì đề án. Trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì đề án, Ban
chủ nhiệm chương trình xử lý, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét giải quyết.
3. Căn cứ quyết định chấm dứt hợp đồng, Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc
dự án đầu tư thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng theo các điều khoản của hợp đồng đã ký
giữa các bên và theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
Điều 20. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư và
Chương trình
1. Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
a) Đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN
Tổ chức chủ trì dự án KH&CN tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN và hoàn chỉnh hồ sơ
và kết quả đánh giá gửi Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ, Tổ chức chủ trì đề án để tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức.
Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp
với Tổ chức chủ trì đề án kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu.
b) Đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư
Tổ chức chủ trì dự án đầu tư tổ chức đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư và hoàn chỉnh hồ sơ về
kết quả đánh giá gửi Ban chủ nhiệm chương trình, Tổ chức chủ trì đề án để tổ chức đánh giá,
nghiệm thu chính thức.
Ban chủ nhiệm chương trình phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ, Tổ chức chủ trì đề án kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu.
2. Đánh giá, nghiệm thu cấp nhà nước
a) Đánh giá, nghiệm thu Dự án KH&CN
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan, Tổ chức chủ trì dự án tổ chức đánh giá,
nghiệm thu chính thức Dự án KH&CN.
b) Đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư
Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng Bộ Khoa học và Công
nghệ, Tổ chức chủ trì đề án tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính thức Dự án đầu tư (đối với các nội
dung và kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp KH&CN).
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư chủ trì phối hợp với Tổ chức chủ trì đề án tổ
chức đánh giá, nghiệm thu Dự án đầu tư theo quy định hiện hành.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu chính
thức.
3. Đánh giá, nghiệm thu Đề án
a) Tổ chức chủ trì đề án hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả đánh giá Dự án KH&CN, Dự án đầu tư gửi
Ban chủ nhiệm chương trình, các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức
đánh giá, nghiệm thu Đề án.
b) Ban chủ nhiệm Chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đánh giá, nghiệm thu Đề án.
c) Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám
sát quá trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu Đề án.
4. Việc đánh giá Chương trình được thực hiện qua ba giai đoạn: đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết
thúc và đánh giá sau kết thúc.
a) Ban chủ nhiệm chương trình chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương có liên quan tổ chức đánh giá hoạt động Chương trình
vào giữa kỳ kế hoạch 5 năm, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có liên quan tổ chức đánh giá hoạt động Chương trình vào giữa kỳ kế
hoạch 5 năm, khi kết thúc thực hiện và sau khi Chương trình kết thúc báo cáo Ban chỉ đạo và Thủ
tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.
5. Trình tự thủ tục đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư
và Chương trình thực hiện theo văn bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Điều 21. Thanh lý hợp đồng
Ban chủ nhiệm chương trình phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
tiến hành thanh lý hợp đồng với Tổ chức chủ trì và Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án
đầu tư theo quy định hiện hành.
Điều 22. Quản lý kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư
1. Tổ chức chủ trì đề án có trách nhiệm quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của Dự án
KH&CN, Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Quyền sở hữu, quyền tác giả, quyền sử dụng
kết quả của Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về KH&CN
và sở hữu trí tuệ.
2. Việc đăng ký lưu giữ kết quả Dự án KH&CN được thực hiện theo Nghị định 159/2004/NĐ-CP
ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin KH&CN.
Chương 5.
TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Điều 23. Kinh phí thực hiện Chương trình
1. Kinh phí thực hiện Chương trình gồm kinh phí thực hiện các nội dung theo Quyết định số
2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và kinh phí quản lý hoạt
động chung của Chương trình.
2. Kinh phí thực hiện Chương trình được cân đối trong dự toán chi ngân sách KH&CN hàng năm
và được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ để cấp theo hợp đồng cho các Tổ chức chủ trì và để
chi cho hoạt động chung của Chương trình bao gồm kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ
nhiệm chương trình và Bộ máy giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình.
Điều 24. Sử dụng kinh phí
Việc sử dụng kinh phí của Chương trình được thực hiện theo Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ
Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình phát triển sản phẩm quốc
gia đến năm 2020.
Điều 25. Quyết toán kinh phí
1. Báo cáo quyết toán kinh phí phải được hoàn thành trước khi tổ chức đánh giá, nghiệm thu. Việc
phê duyệt quyết toán chỉ được thực hiện sau khi kết quả đánh giá, nghiệm thu được Bộ Khoa học
và Công nghệ công nhận.
2. Đối với Dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư lập báo cáo quyết
toán tài chính, trong đó cần chi tiết từng nguồn vốn sử dụng. Báo cáo quyết toán gửi Tổ chức chủ
trì đề án và các cơ quan cấp phát và quản lý vốn có liên quan.
3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định việc kiểm toán hoạt động tài
chính của Chương trình, Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư để làm căn cứ cho việc quyết toán
tài chính.
Điều 26. Xử lý tài sản
Việc xử lý tài sản sau khi kết thúc Dự án KH&CN, Dự án đầu tư được thực hiện theo quy định hiện
hành.
Chương 6.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 28. Trách nhiệm thi hành
Các bộ, ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông tư này
hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về
Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Lưu: VT, CNN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Chu Ngọc Anh
PHỤ LỤC 1
CÁC MẪU XÂY DỰNG DANH MỤC SẢN PHẨM QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN ngày 18/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ)
1. Mẫu B1-PĐX-SPQG: Phiếu đề xuất sản phẩm quốc gia.
2. Mẫu B2-ĐA-SPQG: Thuyết minh đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia.
3. Mẫu B3-DMSB-SPQG: Danh mục sơ bộ sản phẩm quốc gia.
Mẫu B1-PĐX-SPQG
PHIẾU ĐỀ XUẤT SẢN PHẨM QUỐC GIA*
1. Tên sản phẩm:
2. Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp:
- Đơn vị chủ trì:
- Đơn vị phối hợp (ghi rõ tên đơn vị phối hợp trong và ngoài nước):
3. Thời gian thực hiện: (ghi rõ thời gian bắt đầu – kết thúc)
4. Giải trình về tính cấp thiết:
Cần nêu rõ một số điểm sau:
- Khả năng đáp ứng các tiêu chí của sản phẩm quốc gia nêu tại Quyết định 2441/QĐ-TTg ngày
31/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhu cầu sản phẩm đối với thị trường trong nước hoặc xuất khẩu;
- Khả năng thực hiện về năng lực nghiên cứu, năng lực sản xuất, nguồn vốn của doanh nghiệp
hiện có…
5. Định hướng mục tiêu:
- Mục tiêu về khoa học công nghệ: (tạo ra được các công nghệ cụ thể nào? so sánh trình độ với
khu vực ASEAN, thế giới…)
- Mục tiêu kinh tế - xã hội: (tạo được ngành nghề mới, sản phẩm mới nào? đóng góp phát triển
kinh tế đối với ngành, lĩnh vực…)
6. Nội dung thực hiện chủ yếu: (nêu tóm tắt nội dung cần thực hiện của các giai đoạn nghiên
cứu, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thương mại hóa sản phẩm; các công nghệ chủ yếu cần giải
quyết, quy mô triển khai, sự hợp tác giữa các đơn vị sản xuất, nghiên cứu trong và ngoài nước…
để giải quyết mục tiêu đặt ra).
7. Dự kiến sản phẩm: (nêu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến của sản phẩm, so sánh với sản
phẩm cùng loại của các nước trong khu vực ASEAN và thế giới).
8. Khả năng và địa chỉ áp dụng: (ở đâu, quy mô triển khai, các căn cứ để triển khai…)
9. Dự kiến kinh phí thực hiện:
9.1. Dự án khoa học và công nghệ:
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
9.2. Dự án đầu tư sản xuất:
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
9.3. Thương mại hóa và phát triển thị trường sản phẩm:
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
10. Hiệu quả tác động:
10.1. Hiệu quả về khoa học và công nghệ: (nêu tác động đối với lĩnh vực khoa học công nghệ liên
quan, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, tăng cường năng lực nội sinh, khả năng công nhận, bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ…)
10.2. Hiệu quả về kinh tế: (phân tích rõ hiệu quả kinh tế trực tiếp và gián tiếp do dự án đem lại
gồm: làm lợi do thay thế nhập khẩu, tăng tỷ lệ nội địa hóa, thuê chuyên gia… so với hiện tại, dự
kiến tỷ suất lợi nhuận, tổng doanh thu của sản phẩm…)
10.3. Hiệu quả về xã hội: (phân tích rõ hiệu quả kinh tế trực tiếp và gián tiếp do đề án đem lại gồm
tạo lập được doanh nghiệp, vùng nguyên liệu tập trung, khu chế biến, việc làm, phát huy được lợi
thế tài nguyên…)
10.4. Hiệu quả về bảo vệ môi trường: (phân tích tác động chính của sản phẩm đối với môi trường,
phát triển bền vững…)
11. Đề xuất kiến nghị hỗ trợ: (nêu chi tiết cơ chế và chính sách cần thiết hỗ trợ cho giai đoạn từ
nghiên cứu đến thương mại hóa sản phẩm, gồm: hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, đào tạo, trang bị thí
nghiệm, vốn đầu tư, chính sách thuế, đất đai, xúc tiến thương mại…)
11.1. Giai đoạn nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
11.2. Giai đoạn hoàn thiện công nghệ sản xuất sản phẩm:
11.3. Giai đoạn sản xuất sản phẩm, hàng hóa:
Bộ, ngành, địa phương
(Họ, tên và chữ ký - đóng dấu)
Tổ chức đề xuất
(Họ, tên và chữ ký - đóng dấu)
____________
Phiếu này trình bày không quá 05 trang giấy khổ A4.
Mẫu B2-ĐA-SPQG
THUYẾT MINH ĐỀ ÁN KHUNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA
I. Thông tin chung
1. Tên sản phẩm:
2. Bộ, ngành, địa phương quản lý:
3. Thời gian thực hiện:
Từ tháng …/20… đến tháng …/20…
4. Kinh phí thực hiện
4.1. Tổng kinh phí: ……………tr.đ, trong đó:
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: ……………tr.đ
- Kinh phí từ nguồn vốn của doanh nghiệp và vay tín dụng: ………tr.đ
4.2. Kinh phí thực hiện các giai đoạn:
a) Dự án khoa học và công nghệ
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
b) Dự án đầu tư sản xuất
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
c) Giai đoạn thương mại hóa phát triển sản phẩm
Tổng kinh phí:
Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước:
- Kinh phí từ nguồn vốn của Doanh nghiệp và vốn vay tín dụng:
5. Chủ nhiệm đề án
Họ và tên:
Học hàm/học vị: Chức danh khoa học:
Số điện thoại cố định: Di động:
Địa chỉ Email:
Tên, địa chỉ cơ quan công tác:
Địa chỉ nhà riêng:
6. Tổ chức chủ trì đề án
Tên Tổ chức:
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ Email:
Địa chỉ Tổ chức:
7. Các tổ chức phối hợp (trong nước, nước ngoài)
TT Tên tổ chức Địa chỉ Bộ, ngành chủ quản
1
2
…
8. Xuất xứ hình thành
8.1. Nguồn hình thành: (được hình thành từ định hướng lĩnh vực ưu tiên nào theo Quyết định
2441/QĐ-TTg; từ nhiệm vụ/kế hoạch/chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương;
từ dự án phát triển sản xuất của doanh nghiệp; từ nguồn khác…)
8.2. Các văn bản liên quan đến sản phẩm trọng điểm quốc gia đề xuất: (sản phẩm đề xuất có
thuộc danh mục sản phẩm trọng điểm do các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt? nếu có liệt kê
các văn bản có liên quan đã ban hành…)
8.3. Xuất xứ công nghệ chủ yếu của sản phẩm: (từ kết quả nghiên cứu trong nước hay nhập từ
nước ngoài để nghiên cứu làm chủ, thích nghi, bản địa hóa; đánh giá mức độ tiên tiến của công
nghệ so với các nước ASEAN, thế giới…)
9. Tổng quan tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ, sản xuất sản phẩm ở trong và
ngoài nước; dự báo thị trường sản phẩm và khả năng chiếm lĩnh thị trường ở trong và
ngoài nước.
9.1. Ngoài nước:
- Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm ở nước ngoài: (nêu khái quát
thông tin về các công trình nghiên cứu có liên quan đến sản phẩm…)
- Tình hình sản xuất sản phẩm ở nước ngoài (nêu vắn tắt về quy mô, doanh thu của sản phẩm tại
thời điểm hiện tại…)
- Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở nước ngoài (Tình hình thị trường hiện tại
và nhu cầu của dự kiến…)
9.2. Trong nước:
- Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm ở trong nước (nêu khái quát
các công trình nghiên cứu mới nhất, nêu rõ quan điểm về tính cấp thiết đối với SPQG…)
- Tình hình sản xuất sản phẩm ở trong nước (quy mô sản xuất, tổng giá trị doanh thu của sản
phẩm…)
- Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở trong nước (tình hình thị trường hiện tại và
dự kiến tổng doanh thu của sản phẩm…)
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu của Đề án khung
10. Mục tiêu
10.1. Mục tiêu kinh tế - xã hội: (nêu rõ những mục tiêu về kinh tế, xã hội cần đạt của đề án; triển
vọng phát triển và đóng góp cho nền kinh tế).
10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ: (nêu rõ những mục tiêu về khoa học và công nghệ cần
đạt được của đề án: giải quyết được những vấn đề khoa học nào; những công nghệ được tiếp thu,
làm chủ hoặc tạo mới và trình độ đạt được so với khu vực và quốc tế…)
11. Nội dung của Đề án khung (liệt kê những nội dung chính để thực hiện mục tiêu của đề án
phát triển SPQG, nêu bật được những nội dung mới và phù hợp nhằm giải quyết vấn đề đặt ra…
Tổng hợp các nội dung của Đề án khung theo mẫu tại Biểu B2.1 kèm theo thuyết minh này)
11.1. Dự án khoa học và công nghệ: (nghiên cứu và phát triển các sản phẩm quốc gia; sản xuất
thử nghiệm sản phẩm quốc gia…)
- Nội dung 1 ………….
- Nội dung 2 ………….
11.2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia: (hình thành doanh nghiệp đi tiên phong sản xuất
sản phẩm quốc gia, ổn định sản xuất, mở rộng quy mô, nhân rộng mô hình và nâng cao chất lượng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét