Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động ở công ty tư vấn đầu tư và xây dựng

Chuyên đề TTTN Trang
do vai trò của con ngời quyết định. Vai trò tích cực sáng tạo của con ng-
ời không chỉ ở điều khiển máy móc, thiết bị, các loại công cụ mà còn
sáng tạo ra dụng cụ hiện đại hơn, chinh phục tự nhiên, tạo điều kiện
phát triển hơn nữa cá nhân con ngời nhằm tăng năng suất lao động.
Tổ chức lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dung
sau:
+ Xây dựng qui chế phân công lao động hợp lí sao cho sự phân
công đó phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ
văn hoá, trình độ chuyên môn của ngời lao động, tạo điều kiện không
ngừng tăng năng suất lao động.
+ Chú ý hoàn thiện và tổ chức phục vụ môi trờng làm việc nh trang
bị đầy đủ thiết bị, phù hợp với các yêu cầu của động tác lao động, đảm
bảo vệ sinh an toàn lao động sao cho ngời lao động yên tâm làm việc và
đạt đợc hiệu suất cao nhất.
+ Nghiên cứu và phổ biến các phơng pháp, thao tác lao động hợp lí
nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ hao phí lao động và đảm
bảo an toàn cho ngời lao động.
+ Cải thiện điều kiện lao động nhằm giảm nhẹ sự nặng nhọc của
công nhân, giữ gìn và tăng cờng sức khoẻ cho ngời lao động, tạo những
điều kiện lao động thuận lợi.
+ Hoàn thiện định mức lao động bao gồm nghiên cứu các dạng định
mức lao động và điều kiện áp dụng chúng trong thực tiễn, xây dựng các
định mức lao động, lao động có căn cứ kĩ thuật.
+ Tổ chức và thực hiện chế độ trả lơng hợp lí cũng nh chế độ
khuyến khích vật chất làm đòn bẩy động viên ngời lao động.
3. Quản lí lao động:
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
5
Chuyên đề TTTN Trang
Bất kì một quá trình lao động xã hội hoặc lao động cộng đồng nào
đợc tiến hành trên qui mô lớn đều cần có hoạt động quản lí để phối kết
hợp các công việc nhỏ lẻ với nhau. Nh Mác đã nói:Ngời chơi vĩ cầm có
thể tự điều khiển mình nhng một giàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng.
Do đó, có thể kết luận rằng quản lí đóng một vai trò rất quan trọng
trong việc phối hợp các hoạt động mang tính chất cộng đồng nói chung
và các hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp nói riêng
để đạt đợc hiệu quả tối u.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lí, tuy nhiên, có thể hiểu
một cách tơng đối cặn kẽ về quản lí thông qua hai khái niệm sau:
-Khái niệm thứ nhất: Quản lí là sự tác động có hớng nhằm mục
đích chung để biến đổi đối tợng quản lí từ trạng thái này sang trạng thái
khác bằng những phơng pháp tác động khác nhau.
Nh vậy, nói đến quản lí là nói đến sự tác động hớng đích nhằm vào
đối tợng nhất định và để đạt đợc đợc mục tiêu đã đề ra. Quản lí là hoạt
động chủ quan có ý thức, có tính năng động, linh hoạt của con ngời.
Theo quan điểm của điều khiển học, nền kinh tế quốc dân cũng nh
bất kì một đơn vị kinh tế nào đều có thể coi là một hệ thống quản lí bao
gồm hai phân hệ: chủ thể quản lí và đối tợng quản lí (hay còn gọi là bộ
phận quản lí và bộ phận bị quản lí).
Bộ phận quản lí bao gồm các chức năng quản lí, đội ngũ cán bộ
nhân viên quản lí, các mối quan hệ quản lí về hệ thống phơng pháp quản
lí. Bộ phận bị quản lí bao gồm hệ thống các phân xởng, các bộ phận sản
xuất, hệ thống máy móc thiết bị, các phơng pháp công nghệ.
Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua
lại lẫn nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất. Có thể minh hoạ mối
quan hệ giữa chủ thể quản lí và đối tợng quản lí qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
6
Chuyên đề TTTN Trang
Các mục tiêu Mối quan hệ
ngợc
Nh vậy chủ thể quản lí trên cơ sở các mục tiêu đã xác định tác động
lên đối tợng quản lí bằng những quyết định quản lí của mình và thông
qua hành vi của đối tợng quản lí-mối quan hệ ngợc mà chủ thể quản lí
có thể điều chỉnh các quyết định đa ra.
-Khái niệm thứ hai: Quản lí doanh nghiệp là quá trình tác động
một cách có hệ thống, có tổ chức đến tập thể những ngời lao động nhờ
vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt các qui luật kinh tế, các đờng lối
chính sách của Đảng và Nhà nớc để tính toán, xác định đúng đắn những
biện pháp kinh tế, kĩ thuật, tổ chức xã hội nhằm tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp thực hiện ba mục tiêu:
+Đảm bảo sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
+Phát triển sản xuất cả về số lợng và chất lợng theo yêu cầu của thị
trờng.
+Không ngừng cải thiện điều kiện vật chất tinh thần cho ngời
lao động.
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
7
Chủ thể quản lí
Đối tượng quản lí
Chuyên đề TTTN Trang
Một trong những nội dung quan trọng của quản lí doanh nghiệp là
quản lí lao động:
Quản lí lao động là sự tác động có mục đích của hệ thống các biện
pháp khác nhau của chủ thể quản lí lên con ngời làm cho hệ thống hoạt
động bình thờng, giải quyết mục tiêu của quản lí, vận dụng hết tiềm
năng sao cho quản lí có hiệu quả nhất.
Đối tợng của quản lí lao động là quản lí con ngời trong lao động và
khả năng của mỗi con ngời đó.
Khả năng của mỗi con ngời bao gồm sức lao động và năng lực sản
xuất .
Sức lao động là tổng thể thể lực và trí lực của mỗi con ngời. Nó
phản ánh khả năng lao động của mỗi ngời và lao động là điều kiện tiên
quyết của mỗi nền sản xuất.
Quản lí lao động bao gồm những phần việc khác nhau nh:
+Lập kế hoạch lao động trong mỗi thời kì kinh doanh.
+Tuyển mộ và tuyển chọn lao động theo nhu cầu.
+Tổ chức biên chế lao động theo chơng trình hoạt động đã dự định.
+Huấn luyện ngời lao động để họ đảm đơng đợc chức phận.
+Đánh giá mức độ thực hiện công việc theo từng bộ phận .
+Đãi ngộ ngời lao động.
+Đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Với mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, thu hút và
gìn giữ lực lợng lao động có chất lợng cao, khuyến khích ngời lao động
đóng góp nhiều hơn nữa vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
8
Chuyên đề TTTN Trang
nhà quản lí phải biết lựa chọn triết lí quản lí, quản trị phối hợp với các
thuyết tạo động lực lao động:
+Thuyết về sự khắc nghiệt (Thuyết X).
+Thuyết về sự khuyến khích (Thuyết Y).
+Thuyết về sự quan tâm toàn diện đối với lao động (Thuyết Z).
II. mục tiêu của quản lí lao động:
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của sản
xuất. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản lí đó là việc sử dụng
đội ngũ lao động nh thế nào? Số lợng lao động là bao nhiêu? Chất lợng
lao động nh thế nào? để đáp ứng đợc những đòi hỏi của công việc và
đem lại hiệu quả lớn nhất từ nguồn lao động đó. Để đạt đợc mục đích
này thì các nhà quản lí cần phải có một kế hoạch, mục tiêu rõ ràng, cụ
thể. Có thể khái quát mục tiêu của quản lí lao động gồm:
-Đáp ứng đợc yêu cầu của quá trình sản xuất trong đó:
+Đảm bảo tính hiện thực.
+Đảm bảo tính kỉ luật an toàn lao động.
+Đảm bảo điều kiện môi trờng làm việc.
-Nâng cao trình độ cho ngời lao động:
+Nâng cao trình độ văn hoá cho ngời lao động.
+Nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho ngời lao động.
-Nâng cao năng suất-hiệu suất lao động.
-Phát huy tinh thần sáng tạo của ngời lao động.
III. ý nghĩa của việc quản lí và sử dụng lao động:
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
9
Chuyên đề TTTN Trang
Quản lí và sử dụng lao động là một bộ phận không thể thiếu của
quản trị sản xuất-kinh doanh, nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lợng
và chất lợng ngời làm việc cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra;
tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phơng pháp tốt nhất để
con ngời có thể đóng góp nhiều sức lực cho mục tiêu của tổ chức, đồng
thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con ngời.
Không một hoạt động nào của tổ chức mang lại hiệu quả nếu thiếu quản
lí lao động-quản trị nhân sự. Do vậy, quản lí và sử dụng lao động có ý
nghĩa rất lớn về mặt kinh tế, chính trị, xã hội .
1. ý nghĩa về mặt kinh tế:
-Lao động là yếu tố đặc biệt, không bao giờ cạn kiệt, nó có khả
năng phục hồi và tự tái sinh. Lao động là nguồn gốc sáng tạo ra mọi của
cải vật chất cho xã hội. Vì vậy, không đợc lãng phí lao động.
-Quản lí lao động thực chất là việc tìm kiếm, lựa chọn một cơ chế
thích hợp và các phơng án hữu hiệu để thực hiện các phơng án đó, nhằm
tác động lên con ngời sao cho hành vi của họ có ích nhất cho bản thân
họ biểu hiện ở số lợng, chất lợng sản phẩm mà con ngời tạo ra trong
thời gian làm việc tại doanh nghiệp. Nó chính là năng suất lao động.
-Năng suất lao động là kết quả của sự phối hợp các yếu tố của sản
xuất. Với cùng một điều kiện các yếu tố sản xuất thì năng suất lao động
là thớc đo để đánh giá phơng pháp và cơ chế quản lí lao động. Quản lí
lao động tốt sẽ tạo ra năng suất lao động cao, đó là biểu hiện cao nhất
về ý nghĩa kinh tế của quản lí và sử dụng lao động trong các doanh
nghiệp.
-Sự tăng trởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp tạo ra sự tăng trởng
kinh tế của một địa phơng, một quốc gia. Tăng trởng kinh tế là sự tăng
năng suất lao động; vì vậy, tăng năng suất lao động xã hội là tổng hợp
sự tăng trởng năng suất của mỗi thành viên kinh tế.
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
10
Chuyên đề TTTN Trang
-ý nghĩa kinh tế của quản lí và sử dụng lao động không những ở
phạm vi, qui mô của từng doanh nghiệp mà rộng hơn còn ở phạm vi toàn
xã hội.
-Mức độ tăng năng suất lao động đợc xem là mức độ tiến bộ của
nền kinh tế mỗi quốc gia. Nh vậy, tăng năng suất lao động là mục tiêu
chủ yếu của công tác quản lí và sử dụng lao động.
ở Việt Nam hiện nay, khi nền kinh tế thoát khỏi sự ràng buộc của
cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế hạch
toán thời mở cửa, hội nhập dần với nền kinh tế khu vực và thế giới thì
việc tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày
càng đòi hỏi sự đa dạng, sâu sắc và khoa học. Theo đó, việc quản lí và
sử dụng lao động cũng không thể đơn giản nh trong thời kì bao cấp.
2. ý nghĩa về mặt xã hội:
Sự tồn tại và phát triển của một xã hội đợc dựa trên một cơ sở hạ
tầng kinh tế. Kinh tế ổn định và phát triển thì mục tiêu dân giàu nớc
mạnh, xã hội công bằng văn minh mà Đảng và Nhà nớc ta đặt ra mới có
điều kiện thực hiện.
ý nghĩa xã hội của công tác quản lí và sử dụng lao động là hệ quả
của ý nghĩa kinh tế mà công tác này đem đến cho sản xuất của doanh
nghiệp, nó đợc thể hiện qua một số mặt cơ bản sau:
-Thu hút và giải quyết lao động cho không ít những ngời cha có
việc làm (nói cách khác là ngời thất nghiệp, là lực lợng luôn tồn tại ở
nhiều mức khác nhau).
ở Việt Nam, dân số đông, tốc độ tăng dân số còn ở mức cao, sức ép
về dân số cũng chính là sức ép về việc làm. Nếu giải quyết không tốt sẽ
kéo theo nhiều tiêu cực và bất ổn định xã hội. Do đó, việc quản lí-sử
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
11
Chuyên đề TTTN Trang
dụng tốt lao động là giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề xã hội to lớn
này.
-Các biện pháp thực hiện công tác quản lí và sử dụng lao động góp
phần đào tạo và rèn luyện một đội ngũ lao động mới đồng thời, cùng
thực hiện một chế độ phân phối theo lao động. Đội ngũ những ngời lao
động mới ngày càng có ảnh hởng, tác động tốt làm lành mạnh hoá môi
trờng xã hội. Sự phân phối hởng thụ theo kết quả lao động cũng chính là
vấn đề cốt lõi của công bằng, văn minh trong xã hội.
-Thông qua việc quản lí và sử sụng tốt lao động mỗi ngời trong
doanh nghiệp hay rộng hơn trong toàn xã hội sẽ nhận thức rõ vị trí của
mình cùng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và những mối quan hệ
giữa cá nhân với cộng đồng. Điều này góp phần không nhỏ làm giảm
bớt, hạn chế tình trạng quan liêu, cửa quyền, tham nhũng của không ít
những ngời quản lí tiêu cực, khắc phục tình trạng chây lời, dựa dẫm,
thiếu tinh thần làm chủ của một số lao động. Tất cả những điều đó có
tác dụng thúc đẩy khả năng sáng tạo, lòng nhiệt tình, hăng say tạo ra
năng suất lao động cao và từ đó, thu nhập chính đáng cũng sẽ tăng, đời
sống của ngời lao động đợc cải thiện từng phần, họ yên tâm phấn khởi,
gắn bó với công việc, với doanh nghiệp.
-Đào tạo con ngời trong hiện tại và tơng lai đòi hỏi có sự phát triển
toàn diện về thể lực, trí tuệ, trình độ văn hoá chuyên môn tay nghề.
IV. Nội dung của quản lí và sử dụng lao động:
1. Cơ cấu lao động:
Nh đã biết, muốn sản xuất ra của cải vật chất cần phải có ba yếu tố:
Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động, trong đó, lao động là
yếu tố quan trọng nhất. Nếu không có lao động thì mọi hoạt động sản
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
12
Chuyên đề TTTN Trang
xuất bị ngừng trệ. Tuy nhiên, muốn cho hoạt động sản xuất đạt hiệu quả
cao, cần phải hình thành một cơ cấu lao động hợp lí. Một cơ cấu lao
động hợp lí, tối u là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến
hành cân đối, nhịp nhàng và liên tục; là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu
quả của quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, cơ cấu lao động hợp lí còn là cơ sở cho việc phân công, bố trí
lao động; là cơ sở cho công tác đào tạo và qui hoạch cán bộ, là cơ sở
khai thác triệt để các nguồn, khả năng tiềm tàng trong các doanh
nghiệp.
Trong mỗi dây chuyền sản xuất, lao động đợc đặt đúng vị trí thích
hợp từ đó sẽ tạo ra một môi trờng, một động lực (sức mạnh vô hình) để
kích thích sản xuất phát triển, ngời lao động sẽ phát huy hết khả năng
lao động và làm việc một cách có hiệu quả nhất, tránh đợc tình trạng
chỗ này thì thừa, chỗ kia thì thiếu lao động, giải quyết thất nghiệp ở
doanh nghiệp.
Một cơ cấu lao động đợc coi là hợp lí, tối u khi lực lợng lao động
đảm bảo đủ số lợng, ngành nghề, chất lợng, giới tính và lứa tuổi, đồng
thời đợc phân định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, mối quan hệ
công tác giữa các bộ phận, cá nhân với nhau, đảm bảo mọi ngời đều có
việc làm, mọi khâu, mọi bộ phận đều có ngời phụ trách và sự ăn khớp,
đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn doanh nghiệp. Để làm đ-
ợc điều đó, ta cần phải dựa vào các căn cứ:
-Qui trình chế tạo công nghệ sản phẩm.
-Cấp bậc kĩ thuật công việc.
-Định mức thời gian lao động.
-Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Xuất phát từ đó, ta tiến hành các bớc:
Bớc 1: Xác định lao động cho từng nghề theo công thức:
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
13
Chuyên đề TTTN Trang
Q
i
*t
1
N
i
=
T
n
Trong đó:
Q
i
: Sản lợng sản phẩm loại i.
t
1
: Định mức thời gian lao động nghề i cho một sản phẩm.
T
n
: Thời gian làm việc theo chế độ một năm cho một công nhân.
Bớc 2: Tổng hợp lao động các nghề:
N=

=
n
i
Ni
1
-Các loại lao động phụ và phụ trợ tuỳ theo đặc điểm kinh tế-kĩ thuật
của doanh nghiệp mà qui định một tỉ lệ hợp lí so với công nhân chính.
-Các loại lao động quản lí, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng khâu, từng bộ phận mà tính định biên cán bộ quản lí sao
cho tổng số cán bộ quản lí không vợt quá 10% so với số lợng công nhân
sản xuất công nghiệp.
2. Tuyển dụng và sử dụng lao động:
Sự thành công của một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ phụ thuộc
phần lớn vào phẩm chất, trình độ năng lực và hiệu suất của đội ngũ ngời
lao động.Vì vậy việc lựa chọn những ngời này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng.
2.1 Tuyển dụng đội ngũ lao động:
a.Nguyên tắc tuyển chọn:
-Tuyển chọn cán bộ, nhân viên phải xuất phát từ lợi ích chung của
doanh nghiệp và xã hội.
-Khi tuyển chọn cán bộ công nhân viên phải dựa vào yêu cầu cụ thể
của từng loại công việc và tính khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ.
Nguyễn Thị Ngọc Châu - K7QT1 - Khoa Kinh Tế
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét