Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Theo quan điểm đổi mới hiện nay, tiền lơng ở nớc ta đã đợc coi là giá
cả sức lao động, coi sức lao động là hàng hoá là một bớc tiến quan trọng
trong nhận thức về tiền lơng của Đảng và Nhà nớc ta và cũng hoàn toàn phù
hợp với đặc điểm của tình hình đất nớc. Đất nớc ta đang trong chặng đờng
đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH, nền kinh tế còn tồn tại nhiều chế độ
sở hữu đan xen lẫn nhau, do đó tiền công hay tiền lơng còn tồn tại dới nhiều
hình thức khác nhau với bản chất khác nhau. Trong thành phần kinh tế t bản
t nhân dựa trên chế độ sở hữu về t liệu sản xuất và bóc lột sức và bóc lột sức
lao động làm thuê thì tiền công là giá cả sức lao động và quan hệ lao động ở
đây là quan hệ chủ thợ. Trong thành phần kinh tế quốc doanh về mặt sở hữu
tập thể mà Nhà nớc là ngời đại diện đứng ra quản lý trong các doanh nghiệp
quốc doanh thì quyền quản lý và sử dụng lao động giao cho Giám đốc, mặt
khác ngời lao động đợc tự do hoàn toàn về thân thể (sự tự do này đợc pháp
luật công nhận và bảo hộ). Vì vậy, đã có đủ điều kiện để coi sức lao động
trong các doanh nghiệp quốc doanh cũng là hàng hoá, nghĩa là tiền lơng và
giá cả sức lao động. Tiền lơng ở khu vực này Nhà nớc tác động thông qua hệ
thống thang bảng lơng. Các doanh nghiệp quốc doanh đại diện cho Nhà nớc
là ngời sử dụng lao động tiến hành bố trí lao động cho phù hợp với khả năng
và yêu cầu của ngời lao động trên cơ sở đó phân phối kết quả sản xuất. Việc
trả lơng không chỉ căn cứ vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào kết quả
sản xuất kinh doanh.
2.1 Chức năng của tiền lơng
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào, doanh nghiệp sản xuất cũng nh doanh
nghiệp thơng mại, tiền lơng thực hiện hai chức năng sau:
2.1.1 . Về phơng diện xã hội :
Trong bất cứ chế độ xã hội nào, tiền lơng cũng thực hiện chức năng kinh tế
cơ bản của nó là đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho xã hội.Tuy nhiên mức
độ tái sản xuất mở rộng cho ngời lao động và cách tính, cách trả tiền lơng
trong mỗi chế độ là khác nhau. Ngời lao động tái sản xuất sức
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lao động của mình thông qua các t liệu sinh hoạt nhận đợc từ khoản tiền lơng
của họ. Để tái sản xuất sức lao động tiền lơng phải đảm bảo tiêu dùng cá nhân
ngời lao động và gia đình họ. Để thực hiện chính sách này trong công tác tiền
lơng phải:
+ Nhà nớc phải định mức lơng tối thiểu; mức lơng tối thiểu phải đảm bảo
nuôi sống gia đình và bản thân họ. Mức lơng tối thiểu là nền tảng cho chính
sách tiền lơng và việc trả lơng cho các doanh nghiệp, bởi vậy nó phải đợc thể
chế bằng pháp luật buộc mọi doanh nghiệp khi sử dụng lao động phải thực
hiện. Mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá linh hoạt, đảm bảo cho ngời lao
động làm việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng bù đắp sức
lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và
làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại lao động khác.
+ Mức lơng cơ bản khác: Đợc xác định trên cơ sở mức giá hàng vật phẩm
tiêu dùng trong từng trờng hợp một, bởi vậy khi giá cả có biến động, đặc biệt
khi tốc độ lạm phát cao phải điều chỉnh tiền lơng phù hợp để đảm bảo đời
sống của ngời lao động.
2.1.2 Về phơng diện kinh tế:
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế có tác dụng kích thích lợi ích vật chất
đối với ngời lao động làm cho họ vì lợi ích vật chất của bản thân và gia đình
mình mà lao động một cách tích cực với chất lợng kết quả ngày càng cao.
Để trở thành đòn bẩy kinh tế, việc trả lơng phải gắn liền với kết quả lao
động, tổ chức tiền lơng phải nhằm khuyến khích ngời lao động nâng cao
năng xuất, chất lợng và hiệu quả lao động. Làm nhiều hởng nhiều, làm ít h-
ởng ít, không làm không hởng. Bội số của tiền lơng phải phản ánh đúng sự
khác biệt, trong tiền lơng giữa loại lao động có trình độ thấp nhất và cao nhất
đợc hình thành trong quá trình lao động.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. vai trò của tiền lơng trong công tác quản lý doanh
nghiệp hiện nay
Với chức năng cơ bản nói trên, vai trò của tiền lơng đợc biểu hiện :
1. Về mặt kinh tế: Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, quyết
định trong việc ổn định và phát triển kinh tế gia đình. Nếu tiền không đủ
trang trải, mức sống của ngời lao động bị giảm sút, họ phải kiếm thêm việc
làm ngoài doanh nghiệp nh vậy có thể làm ảnh hởng kết quả làm việc tại
doanh nghiệp. ngợc lại nếu tiền lơng trả cho ngời lao động lớn hơn hoặc
bằng mức lơng tối thiểu thì sẽ tạo cho ngời lao động yên tâm, phấn khởi làm
việc, dồn hết khả năng và sức lực của mình cho công việc vì lợi ích chung và
lợi ích riêng, có nh vậy dân mới giàu, nớc mới mạnh.
2. Về mặt chính trị xã hội: Có thể nói tiền lơng là một nhân tố quan
trọng tác động mạnh mẽ nhất, nếu nh tiền lơng không gắn chặt với chất lợng,
hiệu quả công tác, không theo giá trị sức lao động thì tiền lơng không đủ đảm
bảo để sản xuất, thậm chí tái sản xuất giản đơn sức lao động đã làm cho đời
sống của đại bộ phận của ngời lao động, không khuyến khích họ nâng cao
trình độ nghiệp vụ, trình độ tay nghề. Vì vậy, tiền lơng phải đảm bảo các yếu
tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, là nguồn sống chủ yếu của ngời lao
động và gia đình họ là điều kiện để ngời lao động hởng lơng hoà nhập vào thị
trờng lao xã hội .
Để sử dụng đòn bẩy tiền lơng đối với ngời lao động đòi hỏi công tác
tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng.
Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo
ra hoà khí cởi mở giữa những ngời lao động, hình thành khối đoàn kết thống
nhất, trên dới một lòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển và vì lợi ích bản
thân họ.
Chính vì vậy mà ngời lao động tích cực làm việc bằng cả lòng nhiệt
tình, hăng say và họ có quyền tự hào về mức lơng họ đạt đợc.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngợc lại, khi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp thiếu tính
công bằng và hợp lý thì không những nó sẽ sinh ra những mâu thuẫn nội bộ
thậm chí khá gay gắt đối với ngời lao động với nhau, với những ngời lao
động với cấp quản trị, cấp lãnh đạo doanh nghiệp, mà có lúc còn có thể gây
ra sự phá ngầm dẫn đến sự phá hoại ngầm dẫn những đến sự lãng phí to lớn
trong sản xuất. Vì vậy, với nhà quản trị doanh nghiệp, một trong những công
việc cần đợc quan tâm hàng đầu là phải theo dõi đầy đủ công tác tiền lơng,
thờng xuyên lắng nghe và phát hiện kịp thời những ý kiến bất đồng hoặc
những mâu thuẫn có khả năng xuất hiện trong phân phối tiền lơng, tiền thởng
của ngời lao động qua đó có sự điều chỉnh thoả đáng hợp lý.
Tóm lại, trong đời sống xã hội, trong doanh nghiệp tiền lơng đóng vai
trò đặc biệt quan trọng, nó không chỉ đảm bảo cho đời sống của ngời lao
động, tái sản xuất sức lao động mà còn là một công cụ để quản lý doanh
nghiệp, là đòn bẩy kinh tế hiệu lực. Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng
đắn chế độ tiền lơng, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy đợc
mặt tích cực và ngợc lại sẽ làm ảnh hởng xấu đến toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp.
III./ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp hiện nay
A. Các nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp:
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi trả lơng cho ngời lao
động cần đạt đợc các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Để phản ánh đầy đủ các yêu cầu trên, khi tổ chức trả lơng phải đảm
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
1.Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau:
Đề ra nguyên tắc này là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao
động, phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời và vì con ngời. Ngời sử dụng
lao động không đợc trả công cho ngời lao động thấp hơn mức lơng tối thiểu
do Nhà Nớc quy định, không đợc phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà
phải trả công ngang nhau cho lao động nh nhau nếu kết quả lao động và hiệu
quả nh nhau trong cùng một đơn vị làm việc.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay còn tồn tại nhiều thành
phần kinh tế thì nguyên tắc này đang bị vi phạm, tiền lơng cha quán triệt
nguyên tắc phân phối theo lao động mang nặng tính bình quân.
2. Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì con ngời là nhân tố tác động phải
thờng xuyên tiêu dùng các của cải vật chất. Để có của cải vật chất thì nền sản
xuất xã hội phải tiến hành liên tục, do đó sức lao động yếu tố cơ bản cấu
thành quá trình sản xuất cũng cần luôn luôn đợc sử dụng và tái tạo.
Thực hiện nguyên tắc này tiền lơng phải là giá cả sức lao động phù hợp
với quan hệ lao động của pháp luật Nhà Nớc. Thực hiện việc trả lơng gắn với
giá trị mới sáng tạo ra, đồng thời phản ánh đúng kết quả lao động và hiệu
quả kinh tế. Mức lơng tối thiểu phải là nền tảng của chính sách tiền lơng và
có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm tuổi già và nuôi con.
Tiền lơng của ngời lao động là để tái sản xuất sức lao động, tức là đảm
bảo cho đời sống của bản thân họ và gia đình của ngời lao động. Điều quan
trọng là số lợng t liệu sinh hoạt mà ngời lao động đợc nhận khi họ chuyển
hoá số tiền lơng nhận đợc qua các khâu phân phối lu thông trực tiếp là giá cả
và phơng thức phục vụ của thị trờng.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền
lơng bình quân:
Đề ra nguyên tắc này nhằm thực hiện yêu cầu của tái sản xuất mở
rộng, kết hợp giữa tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa đáp ứng nhu cầu
trớc mắt và chăm lo lợi ích lâu dài.
Thực hiện nguyên tắc này, cần gắn chặt tiền lơng với năng suất lao
động và hiệu quả kinh tế. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa: Làm và ăn, thúc
đẩy mọi ngời khai thác mọi khả năng tiềm tàng để không ngừng nâng cao
năng suất lao động xã hội.
Nguyên tắc này có khả năng thực hiện đợc, bởi vì những nhân tố làm
tăng năng suất lao động nhiều hơn những nhân tố làm tăng tiền lơng. Tiền l-
ơng phụ thuộc vào việc nâng cao trình độ lành nghề của ngời lao động do
nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động do Nhà Nớc tăng lơng Năng
suất lao động tăng lên không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng tiền l-
ơng mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nhau: Do phát triển của khoa
học kỹ thuật và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào
hoạt động sản xuất. Do cải tiến và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và tiết
kiệm, phát huy các yếu tố thuận lợi của điều kiện tự nhiên
4. Thực hiện mối tơng quan hợp lý về tiền lơng và thu nhập của các
bộ phận lao động xã hội:
Cơ sở để đề ra nguyên tắc này nhằm bảo đảm sự công bằng và bình
đẳng xã hội, kết hợp hài hoà lợi ích giữa cá nhân với tập thể và cộng đồng xã
hội. Thực hiện nguyên tắc này cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ về thu
nhập và mức sống giữa các tầng lớp dân c, giữa những ngời đang làm việc
với những ngời nghỉ hu, những ngời hởng chính sách xã hội.
Trong khu vực Nhà Nớc, cần thực hiện trả lơng hoàn toàn bằng tiền
trên cơ sở xoá bỏ các chính sách chế độ cung cấp hiện vật mang tính chất
tiền lơng. Xác lập quan hệ hợp lý về tiền lơng và thu nhập giữa các khu vực,
các ngành nghề trên cơ sở xác định bội số và mức lơng bậc 1 khi xây
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
dựng các hệ thống thang, bảng lơng, phụ cấp và cơ chế trả lơng, trả thởng.
Nhà Nớc có chính sách điều tiết thu nhập một cách hợp lý giữa các bộ phận
dân c, các vùng, các ngành.
B./ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp:
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp nớc ta đều áp hình thức trả lơng
theo sản phẩm. Trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng căn cứ vào số l-
ợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giá lơng sản phẩm để trả lơng
cho cán bộ công nhân viên chức.
Sở dĩ nh vậy là vì chế độ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp cha kiểm
tra giám sát đợc chặt chẽ về sức lao động của mỗi ngời để đãi ngộ về tiền l-
ơng một cách đúng đắn. Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm là hình thức
căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động. Để quán triệt đầy đủ
hơn nữa nguyên nhân, nguyên tắc phân phối theo số lợng và chất lợng lao
động nghĩa là căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động của mỗi ngời sản xuất. Ai
làm nhiều, chất lợng sản phẩm tốt, đợc hởng nhiều lơng, ai làm ít chất lợng
sản phẩm xấu thì hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh nhau thì phải đợc h-
ởng lơng bằng nhau. Mặt khác chế độ trả lơng sản phẩm còn căn cứ vào số l-
ợng lao động chất lợng lao động kết tinh trong từng sản phẩm của mỗi công
nhân làm ra để trả lơng cho họ, làm cho quan hệ giữa tiền lơng và năng suất
lao động, giữa lao động và hởng thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1 Thực hiện chế độ trả lơng theo sản phẩm có nhiều tác dụng nh
sau:
Làm cho mỗi ngời lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc nâng cao
năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm hoàn thành toàn diện và
vợt mức kế hoạch nhà nớc. Vì hình thức lơng sản phẩm căn cứ trực tiếp vào số
lợng, chất lợng sản phẩm của mỗi ngời sản xuất ra để tính lơng nên có tác
dụng khuyến khích ngời công nhân tích cực sản
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất, tận dụng thời gian làm việc tăng năng suất lao động. Hơn nữa chỉ những
sản phẩm tốt mới đợc trả lơng cao nên ngời công nhân nào cũng cố gắng sản
xuất bảo đảm chất lợng sản phẩm tốt. Nh vậy năng suất lao động tăng, chất l-
ợng sản phẩm bảo đảm thì giá thành sản phẩm sẽ hạ.
- Khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến việc nâng cao trình độ
văn hoá, trình độ chuyên môn, khoa học kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và lao
động tích cực sáng tạo và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiên tiến. Khi thực
hiện trả lơng theo sản phẩm, công nhân phải phấn đấu để thờng xuyên đạt và
vợt mức các định mức lao động đề ra do đó họ không đơn thuần dựa vào sự
lao động hết mình, tận dụng thời gian làm việc mà phải cố găng học tập để
không ngừng nâng cao trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thì mới có thể dễ
dàng thiếp thu, năm vững và áp dụng các phơng pháp sản xuất tiên tiến. Hơn
nữa họ còn phải biết tìm tòi suy nghĩ để phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,
hợp lý hoá sản xuất. Có nh vậy thì sản phẩm làm ra sẽ tăng và sức lao động sẽ
giảm xuống.
- Đẩy mạnh việc cải tiến, tổ chức quá trình sản xuất, thúc đẩy việc thực
hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế. Khi áp dụng chế độ tiền lơng tính theo sản
phẩm đồi hỏi phải có sự chuẩn bị sản xuất nhất định. Phải củng cố kiện toàn
tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất, tổ chức lao động đảm bảo cho quá trình
sản xuất đợc cân đối hợp lý. Trong quá trình thực hiện do năng suất lao
độngcủa công nhân tăng, nhiều vấn đề mới đặt ra cần giải quyết nh cung cấp
nguyên vật liệu đúng quy cách chất lợng, kịp thời gian. Kiểm tra nghiệm thu
đợc chính xác số lợng, chất lợng sản phẩm. Điều chỉnh lại lao động trong dây
chuyền sản xuất. Thống kê thanh toán tiền lơng nhanh chóng chính xác, đúng
kỳ hạn Các vấn đề đó ảnh hởng trực tiếp đến năng suất tiền lơng của công
nhân nên họ rất quan tâm phát hiện và yêu cầu giải quyết. Bất kỳ một hiện t-
ợng nào vi phạm đến kỹ thuật công nghệ và chế độ phục vụ công tác, ngời
công nhân không những tìm cách
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khắc phục kịp thời mà còn tích cực đề phòng những khuyết điểm có thể xảy
ra. Đồng thời đấu tranh chống hiện tợng tiêu cực, làm việc thiếu trách nhiệm
trong cán bộ quản lý và công nhân sản xuất.
- Củng cố và phát triển mạnh mẽ phong trào thi đua XHCN, xây dựng
tác phong thái độ lao động XHCN. Phong trào thi đua phát triển là do nhiệt
tình yêu nớc, ý thức giác ngộ XHCN và trình độ văn hoá kỹ thuật của công
nhân, do năng suất lao động đợc nâng cao mà có. Muốn thi đua đạt đợc bền
bỉ thờng xuyên liên tục thì phải bồi dỡng bằng vật chất mới có tác dụng. Trả
lơng theo sản phẩm là phơng tiện tốt nhất để thực hiện yêu cầu đó. Động viên
thi đua liên tục mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng đắn chế độ tiền l-
ơng tính theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ đợc hai mặt khuyến khích bằng
lợi ích vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy và phát triển sản xuất. Hai
vấn đề này phải dựa vào nhau và thúc đẩy lẫn nhau làm cho năng suất lao
động ngày càng tăng và phong trào thi đua XHCN ngày càng mở rộng và có
chất lợng cao. Ngoài ra chế độ lơng sản phẩm còn góp phần bồi dỡng giáo
dục cho công nhân có hứng thú nhiệt tình trong lao động - có ý thức trách
nhiệm quan tâm đến việc của tập thể.
Qua những tác dụng kể trên ta thấy chế độ trả lơng theo sản phẩm có ý
nghĩa kinh tế, chính trị quan trọng. Nó động viên mạnh mẽ mọi ngời tích cực
sản xuất với chất lợng tốt và năng suất cao. Vừa tăng thu nhập cho cá nhân
ngời lao động vừa làm tăng hơn sản phẩm cho xã hội góp phần thay đổi nền
kinh tế cả nớc.
1.2 Điều kiện và hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Muốn tổ chức trả lơng theo sản phẩm doanh nghiệp chuẩn bị các điều
kiện sau đây:
1.2.1 Công tác chuẩn bị sản xuất:
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chuẩn bị về nhân lực: Khi tổ chức trả lơng theo sản phẩm, việc chuẩn
bị về nhân lực là vấn đề cần thiết vì con ngời là yếu tố quan trọng
trong quá trình sản xuất. Con ngời có quán triệt ý nghĩa tác dụng của chế độ
lơng sản phẩm thì mới đề cao tinh thần trách nhiệm, tích cực và quyết
tâm tạo điều kiện cần thiết cho việc thực hiện chế độ lơng sản phẩm. Để
chuẩn bị tốt yếu tố con ngời cần phê phán các t tởng rụt rè, cầu toàn, khuynh
hớng làm bừa, làm ẩu. Thiếu chuẩn bị điều kiện cần thiết, thiếu chỉ đạo chặt
chẽ gây hoang mang dao động trong công nhân. Phải giải thích giáo dục cho
công nhân hiểu rõ mục đích ý nghĩa của chế độ lơng sản phẩm và cho họ thấy
mục tiêu phấn đấu của họ về sản lợng và năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, chi phí sản xuất. Ngoài ra còn phải bồi dỡng, nâng cao nghiệp vụ cho
cán bộ lao động tiền lơng, cán bộ kỹ thuật, kiểm tra chất lợng sản phẩm
- Chuẩn bị về kế hoạch sản xuất: Kế hoạch sản xuất phải rõ ràng cụ
thể, phải tổ chức cung cấp đầy đủ thờng xuyên nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị và phơng tiện phòng hộ lao động để công nhân có thể sản xuất đợc
liên tục.
1.2.2 Xác định đơn giá lơng sản phẩm:
Để thực hiện lơng sản phẩm cần xác định đơn giá lơng sản phẩm cho
chính xác trên cơ sở xác định cấp bậc công nhân có thể sản xuất đợc liên tục.
- Xác định cấp bậc công việc: Nh ta đã biết đơn giá lơng sản phẩm đợc
tính nh sau:
Đơn giá lơng sản
phẩm
=
Mức lơng CBCNV + phụ cấp
Mức sản lợng
Nh vậy muốn có đơn giá hợp lý, chính xác phải xác định đúng đắn cấp
bậc công việc. Nếu cấp bậc công việc đợc đánh giá xác định cao hơn yêu cầu
kỹ thuật thì đơn giá sẽ cao hơn và ngợc lại. Do đó nếu xí nghiệp cha có cấp
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét