Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
ồng
c. Phân loại hợp đồng ngoại thơng .
Hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc phân làm hai loaị là hợp đồng xuất
khẩu và hợp đồng nhập khẩu.
c.1 Hợp đồng xuất khẩu .
* Loại hợp đồng này có thể là hợp đồng một chiều hoặc hai chiều
Hợp đồng một chiều là hợp đồng mà doanh nghiệp ngoại thơng chỉ có
mua và trả tiền.
Hợp đồng hai chiều là hợp đồng mà doanh nghiêp ngoại thơng và mua,
vừa kèm theo bán hàng, hay còn gọi là hợp đồng mua bán đối ứng.
* Phânloại:
- Hợp đồng xuất khẩu trực tiếp doanh nghiệp ngoại thơng sẽ trực kết ký kết
hợp đồng với đối tác nớc ngoài, tự tổ chức thu gom nguồn hàng để xuất
khẩu chịu mọi chi phí và với danh nghĩa của chính mình.
- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu : theo hợp đồng này các đơn vị uỷ thác cho
đơn vị ngoại thơng xuất khẩu hàng hoá nhất định, với danh nghĩa của doanh
nghiệp ngoại thơng nhng chi phí là của nhà sản xuất.
- Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu : doanh nghiệp ngoại thơng giao
nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các đơn vị nhận gia công nớc
ngoài, và thoả thuận với họ về sản xuất gia công chế biến thành phẩm theo
những yêu cầu nh: kỹ thuật, mẫu mã, kích cỡ, chất lợng đợc quy định trớc.
Sau khi doanh nghiệp ngoại thơng nhận hàng để xuất khẩu thì phải trả tiền
cho đơn vị nhận gia công nớc ngoài.
- Hợp đồng liên kết xuất khẩu: Doanh nghiệp ngoại thơng và một doanh
nghiệp nớc ngoài cùng bỏ vốn cùng các nguồn lực khác, cùng chịu những
phí tổn và rủi ro để sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu .
c.2 Hợp đồng nhập khẩu.
Đợc phân làm hai loại sau:
- Hợp đồng nhập khẩu trực tiếp : theo hợp đồng này doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu đứng ra ký kết hợp đồng nhập khẩu một loại hàng hoá
nhất định nào đó, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
đó . Mọi chi phí do doanh nghiệp chịu.
- Hợp đồng nhập khâủ uỷ thác doanh nghiệp ngoại thơng dới danh nghĩa
của mình ký kết hợp đồng nhập khẩu với nhà cung cấp nớc ngoài mua một
hoặc một số hàng hoá nhất định những hàng hoá này không phải nhập về để
sản xuất kinh doanh cho công ty, mà là cho một đơn vị đặt hàng nào khác
nhờ nhập khẩu hộ chi phí cho quá trình nhập khẩu này sẽ do bên đặt uỷ thác
chịu, đơn vị nhập khẩu chỉ nhận đợc thù lao gọi là hoa hồng do bên đặt uỷ
thác trả.
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
5
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
d. Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu.
Tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của hàng hoá, Hoặc tùy thuộc vào tập
quán buôn bán giữa các bên, mà nội dung của hợp đồng có thể khác nhau.
Có những hợp đồng đa ra rất nhiều những điều khoản, điều kiện hết sức chặt
chẽ và chi tiết, nhng có những hợp đồng lại chỉ đa ra những điều khoản cơ
bản nhất và hết sức đơn giản . Nhng thông thờng một hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế thờng gồm hai phần là: những điều trình bầy
(representations) và các điều khoản, điều kiện (terms and conditions).
Trong những phần trình bầy ngời ta ghi:
(1) số hợp đồng (contract no)
(2) địa điểm và ngày tháng ký hợp đồng
(3) tên và địa chỉ của các đơng sự
(4) những định nghĩa dùng trong hợp đồng
(5) cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Đây có thể là hiệp định chính
phủ, nghị định th, chí ít ngời ta cũng đa ra sự tự nguyện của hai bên khi
tham gia kí kết hợp đồng .
Ví dụ: buyer agrees to buy and the seller agrees to sell the following
commodity under the term and conditions stipulated below :
Trong phần các điều khoản và điều kiện của hợp đồng bao gồm ba loại
điều khoản: điều khoản thờng lệ, điều khoản chủ yếu và điều khoản tuỳ nghi.
- Điều khoản thờng lệ : là những điều khoản mà nội dung của nó đã đợc ghi
trong luật, các bên có thể đa vào trong hợp đồng hay không nhng mặc nhiên
phải chấp nhận .
- Điều khoản tuỳ nghi là những điều khoản mà các bên đa vào hợp đồng,
có căn cứ vào sự thoả thuận giữa các bên và trên cở sở khả năng nhu câù của
mỗi bên .
- Điều khoản chủ yếu là những điều khoản bắt buộc phải có trong hợp đồng
.
2. các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng thơng mại quốc
tế.
a. Điều khoản về tên hàng :
Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, th hỏi hàng,
hợp đồng và nghị định th. Nó xác định chính xác đối tợng mua bán, trao đổi.
Vì vậy các bên luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Sau đây là một số
cách thông dụng để biểu đạt tên hàng: ghi tên thơng mại, tên khoa học, và
tên thông dụng của hàng hoá sản xuất, kèm theo địa phơng sản xuất, tên
hãng sản xuất hoặc kèm theo công dụng của chúng
b. Điều khoản về phẩm chất .
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
6
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của đối tợng-hàng hoá mua bán.
điều kiên phẩm chất thể hiện những yêu cầu về mặt chất của hàng hoá nh
tính năng ( lý tính, hoá tính, tính chất cơ lý ) quy cách, kích thớc, tác
dụng của hàng hoá đó. Các bên quan hệ của hợp đồng có thể thoả thuận lựa
chọn việc xác định quy cách phẩm chất của hàng hoá theo một trong các
cách thức sau đây :
- Mua bán hàng hoá theo phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn: phơng pháp này xác
định phẩm chất hàng hoá dựa vào tiêu chuẩn chất lợng, tiêu chuẩn phơng
pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hoá ví dụ iso 9000
TCVN là cơ sở để xác định hàng hoá chất lợng .
- Mua bán hàng hoá theo mẫu: phơng pháp này xác định chất lợng hàng
hóa trên căn cứ một số ít hàng hoá mà bên bán đa làm mẫu hàng. Ngời bán
phải có nghĩa vụ giao hàng cho ngời mua theo đúng mẫu. Mẫu hàng hoá sẽ là
cơ sở để làm đối chứng với hàng hoá đợc giao, nếu các bên thoả thuận áp
dụng cách thức này thì mẫu sẽ phải bảo quản lu giữ theo nguyên tắc chọn 3
mẫu nh nhau cho bên bán, bên mua và bên thứ 3 cất giữ, tất cả các mẫu
hàng đó đều phải có xác nhận của các bên, đợc niêm phong và bảo quản
đúng yêu câù kỹ thuật đối với mẫu.
- Một số phơng pháp khác: hàng hoá mua bán có thể đợc xác định phẩm
chất qua quy cách hàng hoá(Specification), hay chỉ tiêu đại khái quen dùng,
hay hàm lợng chất chủ yếu trong hàng hoá
c. Điêù khoản về số lợng:
Điều khoản về số lợng cần ghi chính xác số lợng hàng hoá, hoặc có thể
ghi số lợng hàng hoá kèm dung sai. Do tính chất phức tạp của hệ thống đo l-
ờng đợc áp dụng trong thơng mại quốc tế, các bên ký kết cần phải thoả thuận
chọn và áp dụng tên những đơn vị phổ biến và dễ hiểu để tránh những hiểu
lầm đáng tiếc xẩy ra trong giao dịch của mình .
Đối với đơn vị dùng tính số lợng thì tuỳ vào từng loại sản phẩm và tuỳ
thuộc vào tập quán khác nhau, ví dụ đối với sản phẩm đơn vị dùng để tính là
viên, vỉ, lọ hộp, chai, mét tấn
Phơng pháp quy định trọng lợng gồm: trọng lợng cả bì, trọng lợng tịnh,
trọng lợng thơng mại và trọng lợng lý thuyết .
Số lợng có thể đợc ấn định là một con số cụ thể, song cũng có thể là con
số phỏng chừng. Tức trong giao dịch có thể giao nhận theo một số lợng cao
hơn hoặc thấp hơn số lợng quy định trong hợp đồng. Khoản chênh lệch là
khoản dung sai về số lợng. Khoảng này thờng đợc quy định trong các hợp
đồng qua các cách ghi nh: about( khoảng chừng), approximately( xấp xỉ),
hoặc moreless( hơn kém), hay +, -(cộng trừ) Nếu khoảng dung sai này
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
7
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
không đợc ghi rõ ràng trong hợp đồng thì nó đợc hiểu theo tập quán buôn
bán hiện hành đối với mặt hàng có liên quan.
d. Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu:
Trong điều khoản này, các bên thờng thoả thuận với nhau về yêu cầu chất
lợng và giá cả của bao bì nh: Chất lợng bao bì, phơng pháp cung cấp bao bì
và giá cả bao bì nhằm bảo đảm cho lộ trình vận chuyển và bảo quản hàng,
đồng thời nâng cao tính hấp dẫn cho sản phẩm.
Chất luợng bao bì có qui định chung nh phải phù hợp với phơng thức vận
tải, với từng phơng thức vận tải khác nhau thì có yêu cầu khác nhau về chất
lợng bao bì. Trong thực tế đã hình thành tập quán quốc tế về chất lợng bao bì
trong từng phơng thức vận chuyển
Chất lợng của bao bì cũng có thể đợc quy định cụ thể về vật liệu làm bao bì,
về hình thức bao bì, về kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo số lớp bao bì đó.
Phơng thức cung cấp bao bì có thể là: Bên bán cung cấp bao bì cùng với
việc giao hàng cho bên mua, hoặc bên bán ứng trớc bao bì để đóng gói hàng
hoá, sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì (áp dụng với bao bì hàng
hoá có gía trị ) hay bên bán cung cấp bao bì đồng thời với việc giao hàng cho
bên mua, hay bên bán yêu cầu bên mua phải gửi bao bì đến trớc để đóng gói
sau đó mới nhận hàng.
Giá cả của bao bì có thể đợc xác định bằng cách tính luôn vào giá cả hàng
hoá hay bên mua trả riêng hoặc tính nh giá cả của hàng hoá.
Quy định về ký mã hiệu hàng hoá đây là điều khoản nhằm tạo điều kiện
cho việc giao nhận hàng hoá, bốc dỡ hàng hoá đợc thuận tiện.
e.Điều khoản giá cả
Các bên có thể xác định cụ thể trong hợp đồng giá cả của hàng hoá
hoặc quy định cách xác định giá cả . Giá cả trong hợp đồng phải đợc biểu thị
rõ về đơn giá, tổng giá, đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán, điều
khoản bảo lu về giá cả đề phòng rủi ro tăng gía kể từ khi hợp đồng đợc xác
lập cho đến khi các bên thực hiện hợp đồng.
+ Về đồng tiền tính giá : giá cả trong buôn bán quốc tế có thể đợc thể
hiện bằng đồng tiền của bên xuất khẩu, nớc nhập khẩu hoặc nớc thứ 3 . th-
ờng thì các bên lợa chọn đồng tiền có tinhs quốc tế nh USD
+ Mức giá giá cả trong hợp đồng mua bán ngoại thơng là giá quốc tế việc
xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại
đến doanh nghiệp và lơi ích quốc gia. Vì vậy trớc khi ký kết hợp đồng các
bên phải xác định theo các nguyên tắc định giá quốc tế.
Có 4 phơng pháp quy định giá nh sau:
(1) giá cố định( fixed price): giá cả đợc ký kết vào lúc ký kết hợp đồng và
không đợc sửa đổi nếu không có sự thoả thuận khác
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
8
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
(2) giá quy định sau: giá cả không đợc quy định ngay sau khi ký kết hợp
đồng mua bán mà đợc xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng
(3) giá cả đợc xét lại ( revisabale price): giá đã đợc xác định trong lúc ký
kết hợp đồng, nhng có thể đợc xem xét lại nếu sau này vào lúc giao hàng giá
cả của hàng hoá đó giao động tới một mức nhất định thì hai bên có thể thoả
thuận lại về điều kiện về giá hàng hoá.
(4) Giá di động ( sliding scale prices ) ; là giá cả đợc tính toán dứt khoát
vào lúc thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu có đề cập đến
những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng.
+Việc xác định giá cả hàng hoá luôn định rõ điệu kiện cơ sở giao hàng của
hợp đồng đó. Để quy đổi giữa giá FOB và giá CIF đợc tính theo công thức
sau:
FOB= CIF -I - F = CIF -r. CIF (1+ N) - F
I: là bảo hiểm
F: là cớc phí vận tải
r: là suất phí bảo hiểm
N: là % lãi dự tính
Khi giá quốc tế là giá FOB, quy dẫn về giá CIF nh sau:
CIF = C +I + R = C +R. CIF. (1+N ) +F
CIF - R. CIF (1+N) = C + F
CIF = C+F/ (1- R(1+N))
C ; là giá vốn hàng hoá
+ Để khuyến khích, hỗ trợ, thởng ngời mua bên bán thờng dùng phơng
pháp giảm giá nh: giảm giá do trả tiền sớm, do thời vụ, do mua khối lợng
lớn
f. Điều khoản về giao hàng
Nội dung của điều khoản này bao gồm: thời hạn giao hàng, địa điểm
phơng thức và những quy định giao hàng.
+ Thời hạn giao hàng là thời hạn mà bên bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng cho bên mua . Nếu các bên không có thoả thuận gì thì thời hạn này
cũng là lúc di chuyển rủi ro và tổn thất ( nếu có) của hàng hoá từ ngời bán
sang ngời mua.Thời hạn này có thể là giao hàng có định kỳ( một ngày cố
định hoặc là ngày cuố cùng của thời hạn giao hàng hoặc là một khoảng thời
gian xác định.) hay là giao hàng ngay hoặc là giao hàng không định kỳ( sau
khi nhận LC một số ngày hay khi nào xin đợc giấy phép xuất khẩu.
+ Địa điểm giao hàng: Địa điểm này luôn gắn chặt với phơng thức chuyên
chở hàng hoá và điều kiện cơ sở giao hàng ( đợc qui định trong Intercoms
90). Thông thờng thì điều kiện này đã đợc xác định rõ trong điều kiện cơ sở
giao hàng, ví dụ: Trong hợp đồng qui định CIF Hải Phòng, điều này cũng
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
9
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
đồng nghĩa với việc giao nhận hàng sẽ diễn ra tại cửa khẩu cảng biển Hải
Phòng.
+ Phơng thức giao hàng: gồm các bớc sau:
Giao hàng sơ bộ: Là bớc đầu xem xét, xác định ngay tại địa điểm sản xuất
hoặc nơi gửi hàng, sự phù hợp về chất lợng, số lợng hàng hoá so với hợp
đồng.
Giao nhận về số lợng, chất lợng: kiểm tra chính xác tính phù hợp của hợp
đồngtrtên phơng diện số lợng và chất lợng hàng đợc giao.
Giao nhận cuối cùng: Là sự xác nhận rằng ngời bán đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng.
+ Có những qui định thờng không đợc đa vào nội dung của hợp đồng nhng
nó đã trở thành điều khoản thông lệ, buộc các bên phải thực hiện nh: Việc
thông báo giao hàng, trớc khi giao hàng, ngời bán thông báo là hàng đã sẵn
sàng để giao hoặc đã đem ra cảng để giao. Ngời mua thông báo cho ngời bán
những điều cần thiết để gửi hàng hoặc chi tiết của tàu đến nhận hàng. Sau khi
giao hàng, ngời bán vẫn phảỉ tiếp tục thông báo về tình hình hàng đã giao.
+ Một số quy định khác về việc giao hàng nh có thể giao hàng từng đợt
hoặc phải giao một lần, cho phép chuyển tải hay chấp nhận vận đơn đến
chậm
g. Điều khoản về thanh toán
Đây là điều khoản cơ bản mà bất kỳ hợp đồng mua bán nào cũng đều phải
có, nó thờng tiêu tốn mất nhiều thời gian công sức của các nhà thơng lợng
đàm phán và thờng gây ra những vấn đề về tranh chấp giữa các bên.
Trong điều khoản này cần phải nêu đợc 3 nội dung sau:
+ Đồng tiền thanh toán: có thể là của bên xuất khẩu, bên nhập khẩu, hoặc
nớc thứ 3 . Đồng tiền thanh toán có thể không trùng với đồng tiền tính giá và
lúc đó phải quy định mức tỷ giá thay đổi . ví dụ trong hợp đồng xuất khẩu
gaọ cho Nhật Bản giá ghi trong hợp đồng là 2000 yên/ tấn, nhng trong điều
khoản thanh toán hợp đồng lại quy định trả tiền bằng USD, tỷ giá theo quy
định của ngân hàng nhà nớc Việt nam vào thời điểm giao hàng .
+ Thời hạn thanh toán; là thời hạn thoả thuận để trả tiền trớc, ngay hoặc
sau khi giao hàng.
Trả tiền ngay theo tập quán quốc tế thì đây là việc thanh toán trớc lúc hoặc
trong lúc ngời xuất khẩu đặt chứng từ hàng hoá hoặc đặt bản thân hàng hoá
dới quyền định đoạt của ngời mua. Thờng thì trong hợp đồng nêu rõ khi nào
trả tiền ngay.
Trả tiền trớc là việc ngời mua giao cho ngời bán toàn bộ hoặcmột phần tiền
hàng trớc khi ngơì bán đặt hàng hoá dới quyền định đoạt của ngợi mua.
Khoản ứng trớcthờng mang tính tín dụngmà ngời mau cấp cho ngời bán.
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
10
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Trả tiền sau: Sau khi giao hàng một thời gian nhất định, ngời nhập khẩu
mới trả tiền cho ngời xuất khẩu. Theca chất đây là khoản tín dụng ngời bán
câp cho ngời mua.
+ Phơng thức trả tiền : xuất phát từ việc bảo vệ quyền lợi của mình, các
bên có thể sử dụng một trong các phơng thức sau:
Phơng thức trả tiền mặt (cash payment )
Phơng thức chuyển tiền: chuyển tiền bằng th(MT-Mail Transfer), chuyển
tiền bằng phiếu (DT-Draft Transfer), chuyển tiền bằng điện (TT-Telegraphic
Transfer).
Phơng thức thanh toán nhờ thu: là phơng thức thanh toán trong đó ngời
bán, sau khi giao hàng hoá hoặc dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ
tiền hàng hoá hoặc dịch vụ đó. Gồm có hai phơng thức nhờ thu:
+ Nhờ thu phiếu trơn (Clear collection).
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection).
Phơng thức tín dụng chứng từ: đây là một sự thoả thuận, trong đó một
ngân hàng (gọi là ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng
(ngời xin mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời h-
ởng lợi số tiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát
trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong th tín dụng.
Th tín dụng có thể trả tiền ngay hoặc trả tiền sau hoặc có thể chuyển nhợng
cho ngời th ba.
Điều kiện bảo đảm hối đoái: do sự biến động giá cả các đồng tiền nên để
tránh rủi do có thể ra, các bên thờng thoả thuận những điều kiện đảm bảo
hối đoái. Có thể điều kiện bằng vàng hoặc là điều kiện bảo đảm ngoại hối.
Điều khoản về xử lý tranh chấp: phần này quy định rõ trong hợp đồng (sau
khi có sự đồng ý của hai bên ký kết) rằng tranh chấp xử lý ở đâu, theo
nguồn luật hay tập quán nào, do trọng tài kinh tế quốc tế nào xử, cách
giám định địa điểm giám định và cơ quan giám định, bồi thờng nh thế nào.
h. điều kiện cơ sở giao hàng.
Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc của
việc giao nhận hàng hoá giữa bên bán với bên mua. Những cơ sở đó là:
- Sự phân chia các trách nhiệm tiến hành việc giao nhận hàng giữa bên bán
và bên mua nh: Thuê mớn phơng tiện vận tải, lu cớc, bốc hàng, dỡ hàng,
mua bảo hiểm, khai hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu
- Phân chia các chi phí về giao hàng nh: các chi phí về chuyên chở hàng,
chi phí bốc hàng, chi phí dỡ hàng, chi phí lu kho, chi phí mua bảo hiểm,
tiền thuế
- Phân định sự di chuyển những rủi ro, và tổn thất của hàng hoá từ bên
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
11
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
bán sang bên mua. Hiện nay còn tồn tại một số tập quán buôn bán quy định
về điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau. Song thông dụng nhất vẫn là
Incoterms 1990 (hiện nay là Incoterms 2000 song cha sử dụng phổ biến).
Trong Incotermas 1990 có một số nhóm điều kiện giao hàng sau:
Incoterms 1990
Nhóm Ký hiệu ý nghĩa
E (Nơi đi) EXW Giao tại xởng
F
Tiềnvận tải
cha trả
FCA Giao cho ngời chuyên chở
FAS Giao dọc mạn tàu
FOB Giao trên tàu
C
Tiền vận chuyển
đã trả
CFR Tiền hàng và cớc phí
CIF Tiền hàng, cớc phí, bảo hiểm
CPT Cớc phí trả tới
CIP Cớc phí và bảo hiểm trả tới
D
Nơi đến DAF Giao tại biên giới
DES Giao tại tàu
DEQ Giao tại cầu cảng
DDU Giao hàng thuế cha trả
DDP Giao hàng thuế đã trả
Do điều kiện khách quan nên các doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam thờng
sử dụng điều kiện CIF cảng đến trong mỗi hợp đồng nhập khẩu. Do vậy trong
phần này tôi xin chỉ đề cập tới điều kiện CIF cảng đến.
Với điều kiện CIF ngời bán phải:
- Ký kết hợp đồng chuyên chở đờng biển để chở hàng đến cảng đích.
- Lấy giấy phép nhập khẩu, nộp thuế, và giấy lệ phí xuất khẩu (nếu cần).
- Ký kết hợp đồng bảo hiểm cho hàng hoá theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu
với giá trị bảo hiểm bằng giá trị CIF + 10%.
- Cung cấp cho ngời mua hoá đơn, vận đơn hoàn hảo và giấy chứng nhận
bảo hiểm.
- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu.
- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này đã nằm trong tiền cớc (tàu chở là
tàu chợ).
Còn ngời mua phải (bên NK):
- Nhận hàng theo từng chuyến giao hàng khi hoá đơn, giấy chứng bảo
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
12
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
hiểm và vận đơn đợc giao cho mình.
- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này cha nằm trong tiền cớc.
- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua hẳn lan can
tàu ở cảng bốc hàng.
i. Các điều khoản khác
Tuỳ vào tập quán, mối quan hệ và đối tợng mua bán mà các bên có thể
thoả thuận đa thêm vào hợp đồng những điều khoản cần thiết. Đó là những
điều khoản có tính chất thànhluật và các bên có thể tự ngầm định với nhau
hay cũng có thể là các điều khoản hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của các
bên đa vào.
Các điều khoản đó có thể là:
- Điều khoản về bảo hành ( việc đa các điều khoản này vào thờng là trong
các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kỹ thuật )
- Điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Điều khoản về khiếu nại và trọng tài do vi phạm hợp đồng
- Điều khoản về trờng hợp miễn trách
- Điều kiện có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
II. Các buớc tiến hành kí kết hợp đồng nhập khâủ
Nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Lập phơng án kinh doanh
Thơng lợng, đàm phán các
điều khoản giao dịch
Kí kết hợp đồng
1. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng
Ngoài việc nắm chắc tình hình môi trờng vĩ mô trong nớc ( nh chính trị,
kinh tế, pháp luật ) doanh nghiệp kinh doanh cần nắm chắc đ ợc hai nguồn
tin chính sau:
a) Nhu cầu của khách hàng: Doanh nghiệp cần xác định xem khách hàng
của mình cần loại hàng gì, công dụng của chúng là gì, giá cả ở mức nào,
số lợng là bao nhiêu, các yêu cầu về nhãn mác, xuất xứ hàng hoá
b) Nguồn cung ứng mặt hàng đó trên thị trờng:
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
13
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Về phía đối thủ: Các đối thủ sẽ cạnh tranh và chiếm lĩnh bao nhiêu % thị
trờng.
Về phía nhà cung cấp: họ có thể đáp ứng đợc bao nhiêu % nhu cầu những
mặt hàng đó, doanh nghiệp sẽ mua từ đâu, từ nhà cung cấp nào. Để cạnh
tranh doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp gì.
Qua sự phân tích môi trờng vĩ mô và vi mô doanh nghiệp lập ra những ph-
ơng án kinh doanh.
2. Lập phơng án kinh doanh .
Trên cơ sở có sự lựa chọn sơ bộ về mặt hàng kinh doanh, nhà cung cấp,
doanh nghiệp cần lập từng phơng án kinh doanh với từng mặt hàng, đồng
thời phân tích lựa chọn những mặt hàng thích hợp với doanh nghiệp. Các căn
cứ lựa chọn là:
Đánh giá tổng quát về thị trờng, xu hớng biến động mặt hàng đó, mức
độ, quy mô cạnh tranh
Đánh giá khả năng cung ứng của công ty :
+ Nguồn cung cấp
+ Giá thành và giá cả hàng hoá
+ Vấn đề nguồn vốn, vấn đề nhân lực
Tìm ra những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
Lựa chọn mặt hàng: Dự tính một số chỉ tiêu có thể đạt đợc của mặt hàng
đó nh tỉ suất ngoại tệ, tỉ suất doanh lợi, điểm hoà vốn .
Lập kế hoạch kinh doanh: Lập các chơng trình, các bớc kinh doanh với
từng mặt hàng.
3. Tổ chức giao dịch và ký kết hợp đồng .
Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp tổ chức thơng lợng đàm
phán các điều khoản giao dịch để tiến tới ký kết hợp đồng. Việc thơng lợng,
đàm phán các điều khoản này có thể đợc thực hiện qua nhiều biện pháp nh
quảng cáo, điện thoại, fax Quá trình này bao gồm các b ớc cơ bản sau:
*Hỏi giá ( Inquiry)
Ngời nhập khẩu sẽ tiến hành lập một th hỏi giá với nội dung nh: Tên hàng,
quy cách, phẩm chất, só lợng, thời gian giao hàng mong muốn và gửi tới
ngời xuất khẩu đề nghị ngời xuất khẩu báo cho mình biết giá cả và các điều
kiện để mua hàng.
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của nguời hỏi giá. Ngời hỏi giá th-
ờng hỏi nhiều nơi nhằm nhận đợc bản chào giá tốt nhất. Đây là bớc đi có
tính chủ động của đơn vị nhập khẩu để đi tới kí kết hợp đồng.
*Phát giá chào hàng(OFFER).
Chào hàng là thông điệp mà ngời xuất khẩu muốn gửi tới nhà xuất khẩu để
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét