Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật
Phòng
kinh
doanh
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
hành
chính
Phòng
kỹ
thuật
Các xí
nghiệp
sản
xuất
Các
chi
nhánh
- Công ty phát triển khoáng sản (MIDECO) gồm có 7 đơn vị thành viên:
1. Xí nghiệp đá ốp lát MIDECO Hà Nội
2. Xí nghiệp xây dựng - ốp lát
3. Cửa hàng số 2 Hoàng Hoa Thám
4. Văn phòng MIDECO Thanh Hoá
5. Xí nghiệp MIDECO Đà Nẵng
6. Chi nhánh MIDECO Bình Định
7. Xí nghiệp MIDECO Quỳ hợp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo kiểu phân cấp quản lý. Đứng đầu
là giám đốc, giám đốc công ty do Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng (cũ) bổ nhiệm, phụ
trách chung về đối nội và đối ngoại, tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo
chế độ thủ trởng và chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty, Bộ trởng Bộ công nghiệp nặng
(cũ) cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên công ty. Giúp việc cho giám đốc là các
phó giám đốc và các trởng phong, ban do giám đốc đề nghị, đợc cấp trên bổ nhiệm
theo sự phân cấp của Bộ trởng Bộ công nghiệp.
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy tổ chức của công ty gồm có:
5
- Bộ máy quản lý: gồm giám đốc và các phó giám đốc, các phòng ban trực thuộc
- Các xí nghiệp trực thuộc.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Phòng kinh doanh: Với chức năng chính là công tác tiếp thị, chuẩn bị các hợp
đồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng tiêu thụ trong nớc, các hợp đồng nhập các loại
máy móc, vật t cho sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng kinh doanh là đầu mối tạo
ra các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm, các hợp đồng tiêu thụ trong nớc, cho nên tại đây
đã tập hợp đợc các cán bộ kinh doanh có nămg lực trình độ, có khả năng giao tiếp,
ngoại ngữ tốt. Do vậy, các cán bộ nhân viên văn phòng này đã tạo đợc sự thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu sản phẩm của công ty. Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm
vụ:
+ Nghiệm thu chất lợng hàng xuất khẩu.
+ Lập thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, vật t.
+ Làm các đề án đầu t mở rộng, nâng cấp, đổi mới thiết bị nhà xởng.
+ Nghiên cứu áp dụng cải tiến qui trình công nghệ sản xuất.
Trong thời gian qua, phòng kinh doanh là bộ phận không thể thiếu trong bộ máy
quản lý của công ty. Phòng kinh doanh đã hoàn thành chức năng của mình và tạo ra đ-
ợc những thuận lợi không nhỏ trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, nhập các
máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất.
- Phòng tài chính kế toán:
Với các chức năng chủ yếu là:
+ Quản lý thu chi trong toàn công ty, lập kế hoạch báo cáo tài chính định kỳ.
+ Tìm nguồn vố dể đầu t đổi mới cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
khai tác nguồn vốn để cung cấp vốn lu động cho các đơn vị hoạt động.
+ Theo dõi kiểm tra hiệu quả về sản xuất kinh doanh của các cơ sở trong công ty.
6
Với chức năng đó, phong tài chính kế toán là nơi chủ yếu quản lý các hoạt động
thu chi trong xuất nhập khẩu, bán hàng. sau khi các hợp đồng dợc ký kết, hàng hoá đợc
chuyển cho khách hàng thì đội ngũ cán bộ công nhân viên của phòng cũng đồng thời
nhanh chóng hoàn tất thủ tục nhận tiền vào tài khoản của công ty tại Ngân hàng. Do
vậy đã góp phần làm cho lợng tiền mặt cũng nh tiền gửi Ngân hàng luôn đợc chủ động
trong chi tiêu.
- Phòng hành chính:
+ Quản lý trụ sở nơi làm việc của công ty, quản lý các loại máy móc thiết bị vật t
cho văn phòng.
+ Soạn thảo các loại văn bản về hành chính, các loại văn bản báo cáo của công ty.
+ Tiếp đón các đoàn khách hội nghị do công ty tổ chức.
+ Xây dựng cơ cấu tổ chức nhân sự cho công ty.
+ Lập kế hoạch dài hạn, ngắn hạn của công ty về sản xuất kinh doanh.
+ Dựa trên các hợp đồng đã ký, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
+ Theo dõi số lợng, tình trạng, khả năng sử dụng các loại vật t máy móc.
+Lập dịnh mức sản lợng cho các loại sản phẩm chính và mức tiêu hao vật t cho
các sản phẩm.
Về xây dựng cơ bản, phòng hành chính còn có chức năng lập kế hoạch xây dựng
cơ bản, cải tạo mở rộng sửa chữa, xây dựng mới các xí nghiệp, văn phòng công ty.
- Phòng kỹ thuật:
+ Là nơi điều tra nghiên cứu địa chất các mỏ phục vụ sản xuất kinh doanh và làm
dự án khả thi các mỏ.
+ Chuẩn bị thiết kê, khai thác mỏ, giải quyết các thủ tục có liên quan.
+ Phụ trách an toàn vệ sinh môi trờng mỏ.
Thời gian qua, phòng kỹ thuật đã điều tra và làm dự án khả thi đợc một số mỏ, là
những mỏ quan trọng cung cấp nguồn nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm đá
Granite và Marble có màu sắc đa dạng, phong phú, tạo điều kiện cho việc chào hàng,
xuất khẩu đá đợc thuận lợi, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.
7
Phần ii
đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty mideco
I. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của công ty
1. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là đá đợc khai thác từ các mỏ đá Granite, đá
Marble ở Nghệ An và Bình Định. Do đợc thiên nhiên u đãi nên trữ lợng đá ở các mỏ
này là rất lớn. Trong những năm qua, công ty đã phát huy tinh thần tích cực chủ động
trong việc thăm dò, xin giấy phép và tiến hành khai thác. Các loại đá sau khi khai thác
đợc qua sơ chế một số công đoạn, sau đó đợc chuyên chở về xí nghiệp đá ốp lát
MIDECO Hà Nội. Với đặc điểm về nguyên vật liệu và bán thành phẩm có khối lợng
8
lớn nh vậy, lại phải chuyên chở đi xa cho nên chi phí toàn bộ cho khai thác sơ chế,
chuyên chở là rất lớn. Để làm giảm chi phí này, công ty đã tổ chức ra mọt đội vận tải
riêng phục vụ cho nhu cầu chuyên chở của công ty. Hệ thống vận tải nội bộ này sẽ góp
phần giảm thiểu chi phí và cũng làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài
ra hệ thống kho tàng để lu kho, sản xuất rất lớn, vận chuyển thì xa. Điều này dẫn đến
chi phí kinh doanh về kho tàngcao, việc giám sát, kiểm tra và ra các quyết định kịp thời
của các cán bộ quản trị sẽ bị hạn chế do không gian sản xuất rộng lớn. Vì vậy, việc
phối hợp ăn khớp nhịp nhàng giữa các đơn vị thành viên trong công ty cha cao. Khi mà
xí nghiệp sản xuất đá ốp lát MIDECO Hà Nội phải nghỉ việc do thiếu nguyên vật liệu,
vật t cho sản xuất thì lợng đá khai thác tồn trong kho của các mỏ ở Bình Định, Nghệ
An lại vẫn còn rất lớn. Đây là sự bất hợp lý cần đợc công ty chú ý. Với những đặc điểm
tính chất kể trên về nguyên vật liệu, đã làm cho chi phí về nguyên vật liệu trớc khi đem
vào sản xuất đá chiếm 40% giá thành sản xuất sản phẩm. Vì vậy, nếu công ty có thể tổ
chức tốt hơn hoạt động trong khâu khai thác chuyên chở thì lợi nhuận sẽ tăng lên rất
nhiều.
2. Đặc điểm về công nghệ thiết bị
Khi lựa chọn thiết kế hoặc cải tiến một quy trình công nghệ phải thoản mãn các
yêu cầu cơ bản nh đảm bảo chất lợng sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo tính chất tiên tiến
của công nghệ, giảm lao động chân tay nặng nhọc, cải thiện điều kiện lao động, nhng
quan trọng hơn phải có hiệu quả kinh tế-xã hội cao. Sự phát triển nh vũ bão của khoa
học kỹ thuật cho phép ngày càng sáng tạo đa và áp dụng nhiều loại công nghệ khác
nhau để sản xuất ra những sản phẩm khác nhau. Vì thế, chúng ta cần lựa chọn công
nghệ nào đó để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp. Hiện tại công ty MIDECO đang sử
dụng công nghệ khoan tách cơ giới kết hợp với thủ công. Với khối lợng khai thác lớn,
nên việc sử dụng lao động thủ công trong khâu này làm giảm năng suất khai thác đi rất
nhiều. Khi công ty có những hợp đồng lớn cần phải hoàn thành trong một thời gian
ngắn thì rất khó nâng năng suất khai thác cho kịp với tiến độ sản xuất kinh doanh. Đôi
khi việc sử dụng lao động thủ công sẽ gây ra chi phí lớn trên một đơn vị sản lợng khai
thác, khi mà sản lợng khai thác tăng lên. Việc lựa chọn công nghệ thiết bị phù hợp là
rất quan trọng có ý nghĩa tạo ra tiềm năng, nâng cao hiệu quả sử dụng lâu dài cho
doanh nghiệp và ngợc lại, nếu lựa chọn sai sẽ dẫn đến hiệu quản thấp, thậm chí không
9
hiệu quả mà không thể sửa chữa đợc. Với dây chuyền sản xuất đá tấm hiện đại đợc đặt
tại xí nghiệp sản xuất đá MIDECO Hà Nội, đợc đầu t máy móc thiết bị đồng bộ của
Italia Hàn Quốc với năng lực sản xuất 100.000 m
2
160.000m
2
sản phẩm đá các
loại /1 năm. Chi phí cho việc mua sắm dây chuyền này rất lớn trong khi việc sử dụng
lại không triệt để, hiện tại công ty chỉ mới sử dụng 50% công suất thiết kế của dây
chuyền. Đây là sự lãng phí rất lớn cần đợc khắc phục kịp thời. Sở dĩ công ty cha thể
phát huy tối đa công suất của day chuyền vì sự yếu kém trong khâu tiêu thụ, làm cho
sản phẩm tồn kho nhiều, lợng vốn bị nằm chết trong sản phẩm tồn kho tăng lên.
Biểu 1: Tình hình tiêu thụ và tồn kho sản phẩm của công ty MIDECO
Đơn vị tính: m
3
Sản phẩm tiêu thụ Năm 2000 Năm 2001
Đá khối Granite 226 181,2
Đá tấm Granite 11.506 15.753
Đá tấm Marble 3.873 1.654,61
Đá Đục 5.276 2.792
Sản phẩm tồn kho Năm 2000 Năm 2001
Đá khối Granite 547 498,71
10
Đá tấm Granite 8.416 9.079
Đá tấm Marble 2.050 2.252,53
Đá Đục 2.746 2.500
Qua bảng trên, ta thấy tỉ trọng sản phẩm tồn kho/sản phẩm tiêu thụ rất cao, năm
2001 tăng so với năm 2000. Do sản phẩm tồn kho tăng lên cho nên khối lợng sản phẩm
sản xuất ra có xu hớng giảm đi vì nhu cầu thị trờng không biến động lớn và việc sản
xuất ở mức độ cầm chừng, nh vậy công ty sẽ không thể có u thế của qui mô sản xuất
lớn. Công ty phải trích chi phí khấu hao nhiều trên 1 đơn vị sản phẩm, dẫn đến giá
thành sản xuất sản phẩm cao. Vì vậy muốn làm ăn có lãi, công ty phải tăng giá bán, mà
điều này thì rất khó.
Công nghệ thiết bị của công ty bên cạnh yếu tố hiênj đại, đắt tiền, cho sản phẩm
chất lợng cao thì còn đợc chuyên môn hoá để sản xuất các loại sản phẩm chủ yếu của
công ty. Việc chuyên môn hoá sản xuất này bên cạnh những u điểm của nó thì cũng có
hạn chế nhất định, doa không thể đa dạng sản phẩm sản xuất ra, kết quả năm 2001
công ty đã không thể đáp ứng nhu cầu khác nhau về các loại màu sắc, kích cơ của đá.
Nói chung, công nghệ thiết bị của công ty sẽ phát huy thế mạnh khi mà nhu cầu của thị
trờng tăng lên.
3. Đặc điểm về lao động
Công ty có một đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề cao. Nếu có các biện
pháp khuyến khích thì mọi ngời có thể sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lao động thêm giờ,
thêm ca, trong trờng hợp công ty có hợp đồng lớn mà phải đáp ứng trong một thời gian
ngắn. Lao động với t cách là con ngời, có nhu càu về sự bình đẳng trong lao động cũng
nh thoả mãn nhu cầu cá nhân, nhu cầu về các hoạt động của xã hội. Lao động là một
bộ phận cấu thành cơ bản của tổ chức cho nên phục vụ lợi ích con ngời là mục tiêu mà
các doanh nghiệp không thể bỏ qua. Trong những năm gần đây, do quá trình kinh
doanh không dợc thuận lợi cho nên lợng sản phẩm sản xuất ra ít đi, ngời lao động
nhiều lúc thiếu việc làm và mức lơng bình quân lao động trong công ty chỉ có 600.000
đ/tháng. Với mức lơng nh vậy thì nhiều lao động có kinh nghiệm, có trình độ sẽ không
yên tâm gắn bó với công ty. Họ đã bỏ đi làm bên ngoài để có một mức lơng nh ở xi
11
nghiệp sản xuất đá ốp lát MIDECO Hà Nội. Vào giai đoạn cuối 2000, xí nghiệp đang
rất bận rộn thì lại thiếu lao động thiếu tay nghề, cán bộ kỹ thuật quản lý chỉ đạo sản
xuất có tâm huyết để quản lý theo dõi, bảo dỡng, sửa chữa thiết bị và khắc phục sự cố.
Do đó, đã xẩy ra tình trạng thiếu máy móc cho sản xuất, thiếu những công nhân lành
nghề để vận hành máy móc. Kết quả là chất lợng gia công sản phẩm kém và số lợng
sản phẩm ít. Nhân tố con ngời có ý nghĩa cực kỳ to lớn đối với việc khai thác tiềm năng
lao động, nó không chỉ đem lại hiệuquả và sức cạnh tranh cao, mà còn đem lại lợi ích
kinh tế và tinh thần to lớn cho ngời lao động. Ngợc lại, sẽ làm kìm hãm năng lực của
ngời lao động. Trong số 250 lao động bình quân của công ty thì có tới 50 ngời cha có
sổ bảo hiểm xã hội, số ngời này chủ yếu là công nhân. Điều này sẽ khiến cho ngời lao
động không gắn bó với công việc. Do những khó khăn riêng về tài chính mà các đơn vị
thành viên đã không thực hiện đầy đủ, không mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Do
là ngành khai thác sản xuất đá, một ngành lao động nặng nhọc, dễ xẩy ra tai nạn lao
động cùng với môi trờng làm việc độc hại. Vì thế, với những hạn chế kể trên khiến cho
ngời lao động không nhiệt tình với công việc, dẫn đến năng suất lao động thấp, rất khó
hoàn thành các hợp đồng lớn trong thời gian ngắn. Ngoài ra, việc trả lơng công bằng
cũng rất quan trọng. Hiện tại nhiều đơn vị thành viên của công ty cha xây dựng đợc
định mức lao động trong một số công việc, những công việc khác tuy có định mức nh-
ng cha đảm bảo tính khoa học và đi sát với thực tế. Nếu làm đợc việc này thì nó sẽ là
cơ sở tốt để thực hiện phân công lao động trong từng bộ phận và trong phạm vi toàn
doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng kế hoạch hành động và các kế hoạch khác của
doanh nghiệp. Định mức lao động là cơ sở đánh giá kết quả lao động trả lơng hợp lý,
khuyến khích lợi ích vật chất và chịu trách nhiệm vật chất đối với từng cá nhân và từng
bộ phận. Do cha thực hiện đợc định mức lao động sát với thực tế nên mức lơng lao
động có tay nghề cao cũng không hơn nhiều so với lao động bình thờng. Đây có thể là
nguyên nhân khiến lao động có tay nghề bỏ việc ở xí nghiệp sản xuất đá ốp lát
MIDECO Hà Nội.
Lao động là yếu tố quyết định đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
quyết định đến việc sáng tạo và sử dụng các yếu tố khác của quá trình sản xuất.
4. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty
12
Mặt hàng chủ yếu mà Công ty MIDECO tiến hành khai thác, chế biến và kinh
doanh trong những năm qua là thiếc, vonfram, đá Granite, đá Marble nhng trong
những năm gần đây Công ty đã xác định mặt hàng đá ốp lát là một thị trờng phong
phú, có nhiều tiềm năng, triển vọng. Hơn nữa, Công ty đang đợc phép quản lý một số
mỏ từ miền Bắc đến miền Nam Trung Bộ nên Công ty đã tập trung đầu t nâng cấp nhà
xởng, máy móc để phát triển mặt hàng đá ốp lát.
- Các mặt hàng mà Công ty đang nhập khẩu chủ yếu là các thiết bị phục vụ khai
thác mỏ nh: máy ủi, máy khoan, các máy móc phục vụ gia công chế biến đá nh: máy
xẻ, máy đánh bóng, máy mài cùng với một số vật t đi kèm.
- Các mặt hàng mà Công ty xuất khẩu là mặt hàng đá ốp lát, đá khối xây dựng và
một số khoáng sản khác.
- Công ty trực tiếp giao dịch với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nớc để ký kết
các hợp đồng kinh tế, chuyển giao công nghệ, liên doanh liên kết, đầu t phát triển các
hợp đồng dịch vụ vận tải, giao nhận bảo hiểm.
- Kết hợp chặt chẽ với các đơn vị thành viên, các xí nghiệp trực thuộc để cùng xây
dựng và thực hiện chiến lợc thị trờng, chiến lợc sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty có thể mở rộng hoạt động không giới hạn
địa bàn cũng nh thành phần kinh tế.
II. xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công
ty
Căn cứ vào chủ trơng phát triển kinh tế của Nhà nớc, vào kết quả điều tra nghiên
cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại khoáng sản trên thị trờng, xác định đúng đắn
khả năng, tiềm năng, nhu cầu của các tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh khoáng sản
ở trong nớc để xây dựng chiến lợc tiêu thụ sản phẩm. Dựa vào kết quả nghiên cứu thị
trờng về các sản phẩm khoáng sản và t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng phục vụ sản xuất
kinh doanh khoáng sản để xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng năm. Công ty xác định đợc
một số nhiệm vụ chính sau:
13
- Xây dựng và thực hiện các chính sách về tài chính, tín dụng, giá cả và đầu t phát
triển nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Nghiên cứu luật pháp, quy định, các thông lệ kinh doanh, nghiên cứu thị hiếu,
giá cả các loại sản phẩm khoáng sản trong nớc, nghiên cứu mẫu mã chất lợng các sản
phẩm đó để phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty đợc thuận lợi hơn.
- Nghiên cứu đối tợng cạnh tranh để đa ra các phơng án cạnh tranh phù hợp về các
mặt: giá cả, chất lợng sản phẩm, thời hạn, phơng thức giao hàng.
- Thực hiện tốt nhất các chính sách cán bộ, các chế độ quản lý tài sản, lao động,
tiền lơng, quản lý và thực hiện phân phối theo lao động, không ngừng đào tạo, bồi dỡng
nâng cao nghiệp vụ, trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Trên cơ sở đó, hàng năm công ty đã lập ra các kế hoạch về sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm,
Theo báo cáo phơng hớng kế hoạch năm 2000, mục tiêu mà công ty phải đạt dợc
là:
- Tổng doanh thu: 16,38 tỷ đồng, trong đó:
+ Doanh thu SXCN: 11,88 tỷ đồng.
+ Doanh thu dịch vụ khác: 4,5 tỷ đồng.
- Sản phẩm sản xuất chủ yếu:
+ Đá khối Granite: 350 m
3
+ Đá tấm Granite: 20.000 m
2
+ Đá tấm Marble: 6.000 m
2
+ Đá Đục: 2.000 m
2
+ Đá rửa: 3.000 tấn
- Trong năm 2000 sẽ hoàn thành việc đầu t tại mỏ MIDECO Quỳ Hợp để đa mỏ
và khai thác ổn định.
- Dự kiến đầu t máy móc thiết bị cho trung tâm điều hành sản xuất và nghiên cứu
công nghệ vật liệu để sản xuất đá ốp lát với nguồn vốn huy động khoảng 322 triệu
đồng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét