Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

13 Bàn về tổ chức, quản lý và kế toán tài sản cố định hữu hỡnh trong doanh nghiệp hiện nay

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại
trên số kế toán:
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh quy định tại
khoản 2 điều 9 của Chế độ Quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo QĐ 206/2003 ngày
12/12/2003, doanh nghiệp quản lý TSCĐ theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị
còn lại trên sổ kế toán:
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với mnhững TSCĐ đã khấu hao hết
nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi
trường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
+ Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp(sẽ trình bày ở phần sau)
+ TSCĐ Nâng cấp, sửa chữa
-Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá
của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
-Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp
hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa TSCĐ lớn và phát sinh không đều giữa các
kỳ, các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh
trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi. Doanh nghiệp
phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp
quản lý.
Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa
đã trích trước. Nếu chi phí sửa chữa thực tế lớn hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch
toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm. Nếu
chi phí sửa chữa tực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí
kinh doanh trong kỳ.
+ Cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ
-Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán, thanh lý TSCĐ phải tuân
theo đúng các quy định của Pháp luật hiện hành
5
Giá trị còn lại trên sổ
kế toán của TSCĐ
Nguyên giá của
TSCĐ
Giá trị hao mòn luỹ
kế của TSCĐ
=
-
-Đối với thuê TSCĐ hoạt động.
Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định
trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vao chi phí kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý TSCĐ cho
thuê
- Đối với thuê TSCĐ tài chính
Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc
sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hịên đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng
thuê TSCĐ.
Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng
các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ.
-Đối với giao dịch bán và cho thuê lại TSCĐ.
Trường hợp doanh nghiệp bán và cho thuê TSCĐ là thuê hoạt động, doanh nghiệp
phải thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp đi thuê TSCĐ hoạt động. Các khoản chênh
lệch phát sinh khi giá bán thoả thuận, tiền thuê lại TSCĐ ở mức thấp hơn hoặc cao hơn giá trị
hợp lý được hạch toán ngay vào thu nhập trong lỳ phát sinh hoặc phân bổ dần vào chi phí theo
quy định.
Trường hợp doanh nghiệp bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính, doanh nghiệp phải
thực hiện như quy định đối với giá trị còn lại trên sổ kế toán được hạch toán vào thu nhập theo
quy định.
- Hội đồng giao nhận, Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán TSCĐ trong
doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là giám đốc
doanh nghiệp, kế toán trưởng của doanh nghiệp, một chuyên gia kỹ thuật am hiểu về loại
TSCĐ ( trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao TS (nếu có) và các thành viên khác
do doanh nghiệp quyết định.Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo quy định của chế độ
quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp mời thêm đại diện cơ quan tài chính trực tiếp quản
lý và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật( nếu có) cùng tham gia các Hội đồng này.
II. Phân loại và tính giá TSCĐ
1. Phân loại TSCĐ
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại
TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
6
a)Theo hình thái vật chất có
- TSCĐ hữu hình( khái niệm như trên đã trình bày)
- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụthể.Những TSCĐ này
thể hiện ở số tiền mà doanh nghiệp đã đầu tư để có đ ược quyền hay lợi ích liên quan đến
nhiều kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và được vốn hoá theo quy định.
b) Theo quyền sở hữu có
- TSCĐ tự có: l à những TSCĐ do doanh nghiệp xây dựng, mua sắm bằng vốn tự có
hoặc vay, nợ
- TSCĐ đi thuê
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê dài hạn trong thời gian
dài theo hợp đồng thuê. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp có quyền qu ản lý và sử dụng
tài sản còn quyền sở hữu TS thuộc và doanh nghiệp cho thuê.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ thuê để sử dụng trong
một thời gian ngắn. TSCĐ thuê hoạt động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối
với các TSCĐ này doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền định đoạt. Giá trị
củaTSCĐ này không được tính vào giá trị TS của doanh nghiệp đi thuê.
c) Theo mục đích sử dụng có:
- TSCĐdùng trong sản xuất- kinh doanh: là những TSCĐ đang được sử dụng trong sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những TSCĐ này được trích và tính khấu hao vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- TSCĐphúc lợi: là những TSCĐ dùng để phục vụ cho đời sống vật chất hoặc tinh thần
của các bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. Thuộc về *TSCĐphúc lợi bao gồm nhà trẻ,
trạm y tế, nhà văn hoá, câu lạc bộ và các máy móc thiết bị khác dùng cho mục đích phúc lợi.
Do không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên giá trị khấu hao của TS này
không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ chờ xử lý: là những TS đã lạc hậu hoặc hư hỏng không còn sử dụng được
đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán.
* Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
7
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau quá
trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho,hàng sào, thấp nước, sân bãi, các công
trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công
nghệ, những máy móc đơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm
phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đwofng ống và các thiết
bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hê thống điện, đường ống nước, băng tải
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ trong công tác quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết
bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và /hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây
lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ;
súc vật làm việc và /hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
- Loại 6: Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên
như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết
hơn các TSCĐ của doanh nghiệp trong từng nhóm phù hơp
2. Tính giá TSCĐ hữu hình
*TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm ( kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế
phải trả cộng các khoản thuể (không bao gồm các khoản thuể được hoàn lại), các chi phí liên
quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như:
lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt,
chạy thử; lệ phí trước bạ
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua trả tiền
ngay tại thời điểm mua cộng các khoản thuế(không bao gồm các khoản thuế được hoàn
lại),các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển,bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ
phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch
8
toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn hạch toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào
nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
* TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
không tương tự hoặc TS khác: là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị của
TS đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu
về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan
trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như : chi
phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí chạy thử; lệ phí trước bạ
-Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình
tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình
tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
*TSCĐ hữu hình xây dựng hoặc tự sản xuất.
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của
TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính
đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sãn sàng sử dụng( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí
không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao đọng hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy
định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
* TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành phương thức giao thầu
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành phương thức giao
thầu là giá quyết toán công trình theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện
hành cộng lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì
nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúc hình
thành đến thời điểm đưa vào khai thác sử dụng theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện
hành, các chi phí khác có liên quan.
* TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại
trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá
thực tế của Hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận TS phải chi ra tính đến thời
điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như : chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí
nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ(nếu có).
9
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánhở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ
hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn
lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí có liên
quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch
toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
* TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại
vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hộn đồng giao
nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạt thử; lệ phí
trước bạ
III. Chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán TSCĐ(nhà xưởng, máy móc, thiết bị)
1 . Các vấn đề đặt ra.
Những nội dung sau được quy định trong việc hạch toán kế toán nhà xưởng, máy ,
móc và thiết bị .
- Thời gian ghi nhận TS.
- Xác định giá trị ghi sổ của TS.
- Chi phí khấu hao phải được ghi nhận liên quan đến giá trị ghi sổ của TS.
- Các yêu cầu công bố.
2. Phạm vi áp dụng.
Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại nhà xưởng, máy móc, thiết bị.Nhà xưởng,
máy móc và thiết bị là những TS hữu hình được doanh nghiệp giữ để sản xuất, cung cấp hàng
hoá và dịch vụ, cho thuyê hoặc cho mục đích quản lý hành chính, và thường được sử dụng
trong nhiều kỳ.Ví dụ đất đai, nhà cửa, máy móc, tàu bè, máy bay, phương tiện vận tải,nội thất,
thiết bị lắt đặt.
3. Hạch toán kế toán.
- Nhà xưởng, máy móc và thiết bị có thể được ghi theo những phương pháp sau:
10
+ Nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế và lỗ luỹ kế do giảm giá trị TS; tức là giá trị ghi
sổ (hạch toán chuẩn)
+ Giá trị được định giá lại (phương pháp được phép thay thế), là giá trị hợp lý của TS
trừ đi khấu hao luỹ kế và lỗ luỹ kế do giảm giá trị TS.
- Theo luật của một số nước thì phí khấu hao hàng năm cho một khoản mục nhà
xưởng, máy móc và thiết bị sẽ khác với số khấu hao được cơ quan thuế cho phép. Điều này
dẫn tới chênh lệch giữa giá trị ghi sổ kế tón và giá trị cơ sở tính thuế cho khoản mục được
khấu hao; thuế chuyển hoãn vì thế sẽ được quy định trong các điểu khoản của IAS 12.
- Một khoản mục nhà xưởng, máy móc và thiết bị được ghi nhận là một TS theo quy
định chung của IAS nếu:
+ Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ TS này (ví dụ
doanh thu bán sản phẩm tạo ra được từ TS đó).
+ Nguyên giá của TS cần được tính toán một cách tin cậy từ chính giao dịch liên quan
(ví dụ hoá đơn)
- Những nguyên tắc sau được áp dụng cho việc kết hợp hoặc tách biệt TS:
+ Những khoản nhỏ không đáng kể có thể hợp lại thành những khoản mục TS duy
nhất.
+ Những phụ tùng chuyên dụng và thiết bị đi kèm được tính là nhà xưởng, máy móc
và thiết bị.
+ Thiết bị phụ tùng được hạch toán như những khoản mục riêng biệt nếu những TS
liên quan có thời gian sử dụng khác nhau hoặc mang lại lợi ích kinh tế theo những cách thức
khác nhau (ví dụ như máy bay và động cơ của máy bay).
+ Tài sản an toàn và môi trường được xác định là một khoản mục nhà xưởng, máy móc
và thiết bị nếu những TS này giúp cho doanh nghiệp tăng thêm lợi ích kinh tế trong tương lai
từ những TS có liên quan so với những gì thu được nếu không có những TS an toàn và môi
trường này (ví dụ thiết bị bảo vệ hoá chất).
- Nguyên giá của một khoản nhà xưởng, máy móc và thiết bị được xác định là tất cả
các chi phí trực tiếp liên quan, bao gồm giá mua và thuế đã trả. Tuy nhiên, các chi phí quản lý
và chi phí chung cũng như chi phí chạy thử không được tính vào.
- Nguyên giá của những TS xây dựng bao gồm nguyên vật liệu, nhân công và các loại
chi phí đầu vào khác.
11
- Khi TS được trao đổi, những TS không tương tự như TS đem trao đổi được ghi theo
giá hợp lý của TS nhận được. Các khoản mục tương tự như TS đem đi trao đổi được ghi theo
giá trị ghi sổ của TS đem đi trao đổi.
- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu cho máy móc và thiết bị được ghi nhận là một
khoản chi phí khi phát sinh nếu chi phí đó khôi phục tiêu chuẩn hoạt động. Những chi phí này
được ghi tăng nguyên giá TS nếu các chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế của TS so với trạng
thái tiêu chuẩn ban đầu của TS đó.(SIC-23)
- Khấu hao phản ánh việc tiêu dùng các lợi ích kinh tế của một TS và được ghi nhận là
một khoản chi phí trừ khi nó được tính vào giá trị ghi sổ của một TS tự xây dựng. Những
nguyên tắc sau đây được áp dụng:
+ Số khấu hao được phân bổ một cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng TS.
+ Phương pháp khấu hao phản ánh cách thức tiêu dùng dự tính.Bao gồm các phương
pháp đường thẳng, theo số dư giảm dần và tổng đơn vị sản phẩm.
- Đất đai và nhà cửa là những TS có thể tách biệt được. Nhà cửa là những TS có thể
được khấu hao.
- Giá trị dự tính sẽ được thu hồi từ việc sử dụng một TS trong tương lai, bao gồm giá
trị thanh lý, là giá trị có thể thu hồi được. Giá trị ghi sổ phải được so sánh định kỳ (thường là
vào cuối năm) với giá trị có thể thu hồi được. Nếu giá trị có thể thu hồi được thấp hơn thì số
chênh lệch được ghi nhận là một khoản chi phí còn nếu cao hơn thì được ghi nhận là một
khoản đánh giá lại TS.
- Công bố
Những yêu cầu công bố chính gồm:
+ Chính sách kế toán.
. Cơ sở tính toán cho từng loại TS
. Phương pháp và tỷ lệ khấu hao cho từng loại TS
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh.
. Chi phí khấu hao cho từng loại TS
. Ảnh hưởng của những thay đổi quan trọng trong ước tínhliên quan đến nguyên giá
của các loại nhà xưởng, máy móc và thiết bị.
12
+ Bảng cân đối kế toán và bản thuyết minh.
. Tổng giá trị ghi sổ trừ đi khấu hao luỹ kế và lỗ luỹ kế do giảm giá trị TS cho từng loại
TS vào đầu ký và cuối kỳ.
. Cân đối chi tiết những thay đổi về giá trị ghi sổ trong kỳ.
. Giá trị nhà xưởng, máy móc và thiết bị xây dựng.
. Nhà xưởng, máy móc và thiết bị được đem thế chấp đảm bảo.
. Các khoản cam kết quan trọng để mua nhà xưởng, máy móc và thiết bị.
- Công bố bổ sung yêu cầu đối với giá trị đánh giá lại như sau:
+ Phương pháp được sử dụng và ngày hiệu lực của việc đánh giá lại.
+ Số dư sau đánh giá lại.
+ Nếu có sự tham gia của cơ quan định giá độc lập.
+ Bản chất của bất kỳ chỉ số nào được sử dụng để xác định chi phí thay thế.
+ Giá trị ghi sổ của từng loại nhà xưởng, máy móc và thiết bị nếu được ghi nhận trong
báo cáo tài chính theo nguyên tắc giá gốc.
IV. Đặc điểm của kế toán TSCĐ ở một số nước.
1. Ở các nước Tây Âu (Pháp)
a) Khái niệm TSCĐ ( Bất động sản)
Bất động sản là những TS có giá trị lớn và có thời gian hữu ích lâu dài. Những TS này
được xây dựng mua sắm làm công cụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chứ không phải
là đối tượng khai thác ngắn hạn.
* Phân loại bất động sản
Theo hình thức biểu hiện, bất động sản được chia làm 2 loại: Bất động sản vô hình và
bất động sản hữu hình.
- Bất động sản vô hình là những bất động sản không có hình thể nhưng có tể đem lại
lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư, chi trả nhằm
có được các lợi ích hoặc các nguồn có tính chất kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các
đặc quyền hoặc quyền của doanh nghiệp.
13
- Bất động sản hữu hình: Là những bất động sản có hình thức rõ ràng. Thuộc về bất
động sản hữu hình gồm có:
+ Đất đai: đất trống, đất cải tạo, đất đã xây dựng, đất có hầm mỏ;
Chỉnh trang và kiến tạo đất đai;
+ Các công trình kiến trúc : nhà cửa, vật kiến trúc, các công trình trang trí thiết kế cho
nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng.
+ Công trình kiến trúc trên đất người khác;
+ Trang thiết bị kỹ thuật, máy móc và dụng cụ dùng trong công nghiệp;
+ Các bất động sản hữu hình khác: phương tiện vận tải, máy móc văn phòng và thiết
bị thông tin, bàn ghế đồ đạc, súc vật làm việc và các súc vật sinh sản
b) Nguyên giá của bất động sản hữu hình
- Đối với bất động sản mua ngoài: Nguyên giá là giá mua thực tế và các chi phí có
liên quan (như chi phí vận chuyển, thuế hải quan, bảo hiển, chi phí lắp đặt, chạy thử )
- Đối với bất dộng sản hữu hình do doanh nghiệp tự xây dựng: Nguyên giá là toàn bộ
các chi phí phát sinh từ lúc chuẩn bị xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử
dụng.
- Đối với các bất động sản do góp phần hùn cổ phần hiện vật: Nguyên giá là giá trị đã
được các bên tham gia góp vốn xác nhận
Khi mua sắm hoặc sang nhượng bất động sản, thông thường phải có các thủ tục pháp
lý như: thuế trước bạ, chứng thư, tiền thù lao cho chưởng khế hoặc tiền hoa hồng phải trả cho
một người môi giới Những chi phí này không được tính vào nguyên giá bất động sản mà
hạch toán vào TK 4812-“ phí tổn mua sắm bất động sản” hoặc hạch toán vào các tài khoản chi
phí có liên quan ( TK 6354- Thuế trước bạ, TK 6226- Thu kèm, TK 6221- Tiền hoa hồng )
Cuối niên độ sẽ kết chuyển chi phí sang TK 4812 để phân chia cho nhiều niên độ
c) Nhiệm vụ hạch toán bất động sản.
Theo dõi, ghi chép chính xác, kịp thời số lượng và giá trị bất động sản hiện có, tình
hình biến động tăng giảm hiện trạng của bất động sản trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng
như ở từng bộ phận sử dụng bất động sản.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét