Báo cáo tổng hợp
Xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh. đáp ứng nhu cầu may
mặc của mọi tầng lớp trong xã hội đồng thời hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, tổ
chức tốt đời sống cho cán bộ công nhân viên trong Công Ty.
I.3: Đặc điểm bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Bộ máy quản lý doanh nghiệp gồm có:
Cấp Công Ty:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công Ty Cổ Phần May
Thăng Long được bầu để chỉ đạo quản lý mọi hoạt động của Công ty.
Tổng Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của Công Ty. Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng
quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Phó Tổng Giám đốc điều hành kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp cho Tổng Giám
đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và thiết kế của Công Ty.
Phó Tổng Giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng
Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất.
Phó Tổng Giám đốc điều hành nội chính: Có nhiệm vụ giúp đỡ cho Tổng
Giám đốc biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp
dịch vụ đời sống.
Các phòng ban:
Văn phòng Công Ty: có nhiệm vụ quản lý nhân sự, các mặt tổ chức của
Công Ty, quan hệ đối ngoại, giải quyết các chế độ chính sách với người lao
động.
Phòng kỹ thuật chất lượng: có nhiệm vụ quản lý,phác thảo, tạo mẫu các mặt
hàng theo đơn đạt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty, đồng thời
có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm khi đưa vào nhập kho
thành phẩm.
Phòng kế hoạch thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trường và
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm. Tổ chức quản lý công
việc xuất nhập khẩu hàng hoá, đàm phán soạn thảo hợp đồng với khác hàng
trong và ngoài nước.
5
5
Báo cáo tổng hợp
Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức quản ký thực hiện công tác tài chính kế toán
theo từng chính sách của nhà nước, đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và yêu
cầu phát triển của Công Ty, phân tích và tâph hợp số liệu để đánh giá kết quả sản xuất kinh
doanh. Đề xuất các biện pháp đảm bảo hoạt động của Công Ty có hiệu quả.
Phòng kế hoạch đầu tư: đặt ra các kế hoạch các chỉ tiêu hàng tháng, hàng
năm điều động sản xuất, ra lệnh sản xuất tới các phân xưởng nắm kế hoạch của từng phân
xưởng, xây dựng phương án kinh doanh đồng thời tìm nguồn khác hàng để ký hợp đồng
gia công mua bán làm thủ tục xuất nhập khẩu mở L/C, giao dịch đàm phán với bạn hàng.
Phòng kho: Tổ chức hệ thống kho hàng đảm bảo yêu cầu giao nhận cấp
phát vật tư nguyên liệu đáp ứng kịp thời cho sản xuất, đảm bảo về chủng loại, quy cáh,
màu sắc, số liệu nguyên phụ liệu khi cấp phát. Tổ chức bảo quản vật tư hàng hoá, nguyên
phụ liệu trong hệ thống kho hàng đảm bảo an toàn, chống mối xông, ẩm ướt lãng phí, đảm
bảo an toàn công tác phòng cháy chữa cháy tuyệt đối không cho người không có nhiệm vụ
vào kho, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý của Công Ty.
Cửa hàng thời trang: Trưng bày các sản phẩm mang tính chất giới thiệu sản
phẩm là chính. Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về nhu cầu của thị
trường, thị hiếu của khác hàng để xây dựng các chiến lược tìm kiếm của thị trường.
Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm: trưng bày, giới thiệu và bán
sản phẩm của Công Ty, đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ
người tiêu dùng.
Phòng kinh doanh nội địa: Tổ chức tiêu thụ hàng nội địa, quản lý hệ thống
các đại lý bán hàng cho Công Ty và tập hợp số liệu theo dõi báo cáo tình hình, kết quả sản
xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá của các hệ thống của hàng đại lý.
Cấp xí nghiệp:Trong các xí nghiệp thành viên co ban giám đốc xí nghiệp gồm các
giám đốc xí nghiệp. Ngoài ra còn có các tổ trưởng tổ sản xuất, nhân viên tiền lương, cấp
phát, thống kê. Dưới các trung tâm và của hàng thời trang còn có của hàng trưởng và các
nhân viên bán hàng.
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng Giám Đốc
6
6
Báo cáo tổng hợp
Phó TGĐ điều hành sản xuất
Phó TGĐ điều hành nội chính
Phó TGĐ điều hành kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh nội địa
Văn phòng
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng chuẩn bị sản xuất
Phòng kế toán tài vụ
Trung tâm TM và GTSP
Cửa hàng thời trang
Xí nghiệp dịch vụ đời sống
Giám đốc các xí nghiệp thành viên
Nhân viên thống kê các xí nghiệp
Nhân viên thống kê PX
Cửa hàng trưởng
XN II
XN III
Kho ngoại quan
Xưởng SX nhựa
XN may Hà Nam
XN may Nam Hải
XN phụ trợ
Xn thiết kế TTK
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty
Cổ Phần May Thăng Long
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ điều hành sản xuất
Phó TGĐ điều hành nội chính
Phó TGĐ điều hành kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh nội địa
Văn phòng
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng chuẩn bị sản xuất
Phòng kế toán tài vụ
Trung tâm TM và GTSP
Cửa hàng thời trang
Xí nghiệp dịch vụ đời sống
Giám đốc các xí nghiệp thành viên
Nhân viên thống kê các xí nghiệp
Nhân viên thống kê PX
Cửa hàng trưởng
XN II
XN III
Kho ngoại quan
Xưởng SX nhựa
XN may Hà Nam
7
7
Báo cáo tổng hợp
XN may Nam Hải
XN phụ trợ
Xn thiết kế TTK
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty
Cổ Phần May Thăng Long
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ điều hành sản xuất
Phó TGĐ điều hành nội chính
Phó TGĐ điều hành kỹ thuật
Phòng kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh nội địa
Văn phòng
Phòng kế hoạch thị trường
Phòng chuẩn bị sản xuất
Phòng kế toán tài vụ
Trung tâm TM và GTSP
Cửa hàng thời trang
Xí nghiệp dịch vụ đời sống
Giám đốc các xí nghiệp thành viên
Nhân viên thống kê các xí nghiệp
Nhân viên thống kê PX
Cửa hàng trưởng
XN II
XN III
Kho ngoại quan
Xưởng SX nhựa
XN may Hà Nam
XN may Nam Hải
XN phụ trợ
Xn thiết kế TTK
PX thêu
PX mài
Mô hình tổ chức quản lý ở Công Ty
Cổ Phần May Thăng Long
XN I
8
8
Báo cáo tổng hợp
9
9
Báo cáo tổng hợp
I.4: Tổ chức bộ máy kế toán
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của Công Ty quyết định chức năng và nhiệm vụ
của phòng kế toán như sau:
- Phòng kế toán tài vụ tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý tài chính chịu
trách nhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vay vốn ngân hàng đảm bảo cân đối
tài chính phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra việc sử dụng bảo quản tài sản vật tư, tiền vốn đồng thời phát hiện và
ngăn chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí phạm vi chính sách kinh tế tài chính của
Nhà nước.
- Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích
hoạt động kinh tế nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ
quỹ
Kế toán
TGNH
và
tiền
vay
Kế toán công nợ người mua và người bán
Kế toán TSCĐ
Kế toán kho hàng
I.4.1: Sơ đồ bộ máy kế toán
10
10
Báo cáo tổng hợp
I.4.2: Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán.
_ Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung cho
từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên. Là người chịu trách nhiệm thực thi
hướng dẫn thi hành chính sách, chế độ tài chính cũng như chịu trách nhiệm thi hành các
quan hệ tài chính với các đơn vị ngân hàng và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
_ Kế toán tiền gửi ngân hàng và tiền vay : Căn cứ vào sổ phụ của ngân hàng, hàng
ngày ghi báo nợ , báo có cho các tài khoản có liên quan. Theo dõi số dư, uỷ nhiệm thu chi,
trả khế đúng han. Cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 2, 3. 4.
_ Kế toán công nợ người mua và người bán : Theo dõi tiền hàng của khách, tình hình
thanh toán với các đơn vị đó. Cuối tháng vào sổ chi tiết cho từng đơn vị và lên nhật ký
chứng từ số 5.
_ Kế toán kho hàng : Theo dõi lượng hàng nhập, xuất, tồn trong tháng. Vào sổ chi tiết
nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hoá, lên bảng kê số 8.
_ Kế toán tài sản cố định : Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định. Vào sổ chi
tiết tài sản cố định và lên nhật ký chứng từ số 9, bảng phân bổ số 3.
_ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi.
Đồng thời chịu trách nhiệm về quỹ của xí nghiệp.
I.4.3: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở Công ty cổ phần may Thăng Long
Hình thức sổ kế toán : Hình thức sổ kế toán mà xí nghiệp áp dụng là hình thức nhật ký
chứng từ. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ :
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê
nhật ký –chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ tổng hợp chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo kế toán
11
11
Báo cáo tổng hợp
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Quan hệ đối chiếu
Việc ghi chép hàng ngày được tiến hành theo thủ tục quy định. Căn cứ vào chứng
từ gốc (đã kiểm tra ), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật ký chứng từ liên quan.
Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ liên quan đến sổ (thẻ) chi
tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ ) chi tiết đó.
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và nhật ký có liên
quan. Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào nhật ký chứng từ sau đó
vào sổ Cái. Cuối kỳ lấy số liệu sổ Cái, nhật ký chứng từ bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng
cân đối và báo cáo kế toán khác.
Hình thức nhật ký mà Công ty áp dụng phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh
của Công ty và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kế toán. Đây là hình thức kế
toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
đảm bảo được các mặt hàng kế toán được tiến hành song song. Việc kiểm tra số liệu của
Công ty được tiến hành thường xuyên, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất các phần
hành kế toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời nhạy bén yêu cầu quản lý của Công ty.
12
12
Báo cáo tổng hợp
13
13
Báo cáo tổng hợp
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG
Tháng 1 /2005 Công Ty Cổ Phần may Thăng Long có tài liệu sau :
Công Ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế
VAT theo phương pháp khấu trừ và tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền
.Tính NVL xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước :
Hoạt động của Công Ty trong tháng
II.1: Dư đầu kỳ các tài khoản
SHTK TÊN TÀI KHOẢN DƯ NỢ DƯ CÓ
111 Tiền mặt 50.850.000
112 Tiền gửi ngân hàng 458.963.000
131 Phải thu của khách hàng 78.179.000
141 Tạm ứng 92.700.000
142 Chi phí trả trước 141.052.394
152 Nguyên vật liệu tồn kho 429.022.875
154 Chi phí SXKD dở dang 3.074.236
155 Thành phẩm tồn kho 211.623.950
211 TSCĐ hữu hình 2.543.096.010
214 Hao mòn TSCĐ 415.318.785
311 Vay ngắn hạn 1.651.123.401
331 Phải trả người bán 184.150.962
334 Phải trả CNV 140.510.169
411 Nguồn vốn kinh doanh 600.679.925
421 Lợi nhuận chưa phân phối 1.043.560.223
415 Quỹ khen thưởng phúc lợi 153.218.000
Tổng 4.188.561.465 4.188.561.465
Số dư chi tiết các tài khoản :
• TK131: Phải thu của khách hàng
STT Tên khách hàng Dư đầu kỳ
1 Công ty Thành Long 7.350.000
2 Công ty thương mại Hoàng Tấn 14.320.000
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét