Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Nhựa Hưng Thuận

Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Thủ quỹ



1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức: “Nhật ký chứng từ” để hạch
toán kế toán. Nhật ký chứng từ dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình
tự thời gian và quan hệ đối ứng với các tài khoản của nghiệp vụ đó. Số liệu kế
toán ghi trên nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên nợ và bên có của tất cả
các tài khoản kế toán mà đơn vị sử dụng. Trình tự ghi sổ kế toán được tiến
hành như sau:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận được, kế toán tiến hành
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ. Đồng thời tiến hành phân loại
chứng từ và ghi vào các bảng kê, các sổ chi tiết có liên quan.
- Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các bảng phân bổ, căn
cứ vào các bảng kê và sổ chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ tương ứng.
Sau đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng với các bảng phân bổ để lập nhật
ký chứng từ số 7.
- Trước khi vào sổ cái kế toán tổng hợp kiểm tra đối chiếu lại ghi chép
ở các nhật ký chứng từ, sau đó ghi vào bảng cân đối các tài khoản theo thứ tự
từ nhật ký chứng từ số 1 đến nhật ký chứng từ số 10. Từ đây, lấy số liệu ghi
vào bảng đối chiếu số phát sinh và sổ cái các tài khoản.
- Cuối quý kế toán tổng hợp các báo cáo theo đúng quy định và gửi cho
các cơ quan quản lý.
5
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
5
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Để đảm bảo cho việc ghi chép của kế toán tổng hợp khớp với số liệu
ghi chép của kế toán chi tiết, trước khi lập báo cáo kế toán, kế toán tổng hợp
thường đối chiếu số dư trên các bảng kê, sổ chi tiết và nhật ký chứng từ liên
quan với số dư trên sổ cái.

Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong Công ty
Số cái các TK 621, 622, 627, 154….
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ 1,2,3
Bảng kê 4,5,6
Nhật ký chứng từ số 7
Sổ kế toán chi tiết TK621, 622,627,154…

6
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
6
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Ký hiệu:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối
Sổ kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp đối ứng tài khoản
trên thực tế vận dụng. Nó là phương tiện vật chất cơ bản để hệ thống hoá các
số liệu kế toán trên cơ sở chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác.
Sổ kế toán có nhiều loại do yêu cầu quản lý, mỗi hình thức sổ khác
nhau về:
- Chức năng ghi chép của sổ
- Hình thức và nội dung kết cấu
- Phương pháp hạch toán và chỉ tiêu thông tin trên sổ kế toán
- Cơ sở số liệu ghi chép vào sổ kế toán.
1.2.2 Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán.
- Đảm bảo tính thống nhất giữa hệ thống tài khoản kế toán với việc xây
dựng hệ thống sổ kế toán.
- Kết cấu và nội dung ghi chép trên từng loại sổ (sổ nhật ký, sổ cái, sổ
tổng hợp, sổ chi tiết) phài phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức, quản lý nói
chung và kế toán nói riêng.
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm và
tiện lợi cho việc kiểm tra.
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức
theo một trong các hình thức sổ nhất định (nhật ký - sổ cái, nhật ký chung,
chứng từ, chứng từ - ghi sổ hay nhật ký chứng từ)
Sổ quyển phải được đánh số trang và đóng dấu giáp lai giữa hai trang
liền nhau. Cuối sổ phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị.
- Bắt đầu một niên độ kế toán phải mở sổ kế toán mới. Cuối kỳ hoặc
cuối niên độ kế toán phải tiến hành khóa sổ kế toán. Trong trường hợp cần
7
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
7
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
thiết như: kiểm kê tài sản, kiểm toán, giải thể, sát nhập…. kế toán cũng phải
tiến hành cộng sổ, tính số phát sinh, tính số dư cuối kỳ trên các tài khoản.
- Việc ghi chép trên sổ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, dễ đọc, phải ghi
bằng mực tốt, không phai. Số liệu phản ánh trên sổ phải liên tục có hệ thống
không được để cách dòng hoặc viết xen kẽ hay chồng lên nhau. Không được
tẩy xoá, làm nhoè, làm mất sổ đã ghi. Nếu có sai sót phải chữa sổ theo
phương pháp thích hợp.
1.2.3. Sổ kế toán sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Theo chế độ kế toán hiện hành thì hiện nay đang áp dụng 4 hình thức
sổ kế toán cho các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế đó là: nhật ký
sổ cái, nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.
Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở 01 hệ thống sổ kế toán chính thức
theo một trong 4 hình thức trên. Tùy theo hình thức sổ kế toán áp dụng mà
doanh nghiệp phải mở những mẫu sổ gì và ghi chép như thế nào.
1.2.4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ:
* Đặc điểm:
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có
của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các
tài khoản đối ứng nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
(theo tài khoản).
* Sổ sách:
Hình thức nhật ký chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ.
- Bảng kê.
- Bảng phân bổ.
- Sổ cái.
8
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
8
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
*Trình tự ghi sổ.
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
* Điều kiện áp dụng:
9
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
9
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
- Doanh nghiệp có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp.
- Doanh nghiệp có trình độ quản lý, trình độ kế toán cao.
- Doanh nghiệp thực hiện kế toán thủ công và kế toán máy.
* Trích dẫn một số mẫu sổ kế toán trong hình thức nhật ký chứng
từ sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Bảng phân bổ số 1:
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
TT
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK334 - Phải trả công nhân
viên
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
TK
335
CP
phải
trả
Tổng
cộng
Lươn
g
Các
khoả
n phụ
khác
Các
khoản
khác
Cộng

TK
334
Kinh
phí
công
đoàn
(3382)
Bảo hiểm
xã hội
(3383)
Bảo hiểm
y tế
(3384)
Cộng
Có TK
338
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TK 622 - CP NCTT

TK 627 - CPSX chung

TK 641 - CP bán hàng
TK 642 - CP QLDN
TK 242 - CP trả trước.
TK335 - CP phải trả.
TK 241 - XDCB dở
dang.
TK 334 - Phả trả CNV.
TK338 - Phải trả, PN
khác

Cộng
Bảng phân bổ số 2:
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TT
Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK 152 - Nguyên vật liệu TK 153 - CCDC
Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế
1 2 3 4 5 6
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TK 621 - CP NVL TT

TK 627 - CPSX chung

TK 154 - CPSXKD DD
TK 641 - CP bán hàng
TK 642 - CP QLDN
TK 242 - CP trả trước.
TK335 - CP phải trả.
TK 241 - XDCB dở
dang.

10
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
10
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Cộng
Bảng phân bổ số 3:
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO
Số
TT
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
khấu
hao (%)
hoặc
thời
gian sử
dụng
Nơi sử
dụng
Toàn DN
TK 627 -
CPSX
chung
TK
641 -
CP
bán
hàng
TK
642-
CPQ
LDN
TK
241 -
XDC
BDD
TK
242-
CP
trả
trước
TK
335 -
CP
phải
trả
PX
(SP)

Nguyê
n giá
TSCĐ
Số
khấu
hao
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1
2
3
4
5
6
7
I- Số KH đã trích tháng
trước
II-Số KHTSCĐ tăng trong
tháng

III-Số KHTSCĐ giảm trong
tháng

IV-Số KH phải trích tháng
này

Bảng kê số 4:
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO PHÂN XƯỞNG DÙNG CHO CÁC TÀI KHOẢN
154, 631, 621, 622, 627.
TT
TK ghi


TKghi nợ
152 153 154 214 241 242 334 335 338 611 621 622 627 631
Các TK
phản ánh ở
các NKCT
khác
Công
CP
thực
tế PS
trong
tháng
NKC
T số 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1
2
3
4
TK 154 hoặc
TK631

TK 621-CPNVL
TT

TK 622 - CPNC
TT

TK 627 - CPSX
chung

Cộng
11
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
11
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Bảng kê số 5
TẬP HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN, CHI PHÍ BÁN HÀNG,
CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
T
T
TK ghi có

TKghi nợ
152 153 154 214 241 242 334 335 338 611 621 622 627 631
Các TK
phản ánh ở
các NKCT
khác
Công
CP
thực
tế PS
trong
tháng
NKC
T số 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
1
2
3
4
5
6
TK 2411-Mua sắm
TKCĐ
TK 2412-XDCB
Hạng mục

TK 2413-Sửa chữa
lớn TSCĐ
TK 641
6411
6412

TK 642
6421
6422

Cộng
Bảng kê số 6
TẬP HỢP CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC, CHI PHÍ PHẢI TRẢ
Số
TT
Diễn giải
Số dư đầu tháng
Ghi nợ TK , ghi
Có các TK
Ghi có TK , ghi
Nợ các TK
Số dư cuối tháng
Nợ Có
Cộng
Nợ

Cộng

Nợ Có
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Cộng
12
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
12
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
Nhật ký chứng từ số 7:
PHẦN I: TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH TOÀN DOANH NGHIỆP.
TT
TK ghi


TKghi nợ
152
15
3
154
21
4
241
24
2
33
4
33
5
33
8
611 621
62
2
627 631
Các TK
phản ánh ở
các NKCT
khác
Công
CP
thực
tế PS
trong
tháng
NKC
T số 1

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
1
1
1
2
1
3
1
4
1
5
1
6
17 18 19
1
2
3
4
5
6
7
TK 154
TK 631
TK
TK 621
TK 622
TK 627
TK
Cộng A
8
9
10
11
TK 152
TK
TK 632
TK
Cộng B
Cộng A + B
13
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
13
Viện đại học mở Hà Nội Khoa KT và QTKD
PHẦN II: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÍNH THEO YẾU TỐ
Số
TT
Tên TK
Yếu tố chi phí SXKD
LCNB
không
tính vào
CPSXK
D
Tổng
cộng
chi
phí
NVL
NL,
động
lực
Lương
và các
khoản
phụ cấp
BHXH
,
BHYT,
KPCĐ
Chi phí
KHTSC
Đ
CPDV
mua
ngoài
CP
bằng
tiền
khác
Cộng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
1
2
3
4
5
6
7
TK 154
TK 631
TK
TK 621
TK 622
TK 627
TK
Cộng trong tháng
Lũy kế từ đầu
năm
1.3. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu. được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm hay
loại sản phẩm.) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trong trường hợp vật
liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ
chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân
bổ cho chi phí cho các đối tượng liên quan .
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí vật liệu = Tổng chi phí vật liệu x Tỉ lệ (hệ số)
cho từng đối tượng cần phân bổ phân bổ
14
Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K4
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét