Niên luận 2 Quản lý bán hàng
PHAN THƯỢNG CANG
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NIÊN LUẬN 2 2
3
Phan Thượng Cang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ TÀI: 6
1.1.1 Mô tả bài toán: 6
1.1.2 Đặc tả đề tài: 7
1.2 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC: 8
1.3 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN: 8
1.3.1 Hướng giải quyết: 8
1.3.2 Kế hoạch thực hiện: 8
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ DEMO 9
2.1 XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH: 10
2.1.1 Mô hình MCD (mô hình quan niệm): 11
2.1.2 Mô hình MLD (thành phần dữ liệu mức logic): 11
2.1.3 Mô hình MPD (): 12
2.2 SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG VÀ LƯU ĐỒ GIẢI THUẬT: 15
Nhóm 3 5 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
2.2.1 Sơ đồ chức năng: 15
2.2.2 Lưu đồ giải thuật: 16
2.3 DIỄN GIẢI Ý NGHĨA CÁC FORM VÀ REPORT: 17
2.3.1 Diễn giải ý nghĩa các form: 17
2.3.2 Diễn giải ý nghĩa các report: 22
2.4 CÁCH THỨC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN DEMO: 23
0.0.1 Cách thức xây dựng chương trình: 23
0.0.2 Hướng dẫn demo: 23
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 25
0.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 25
0.2 HẠN CHẾ: 25
0.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ TÀI:
1.1.1 Mô tả bài toán:
Quản lý Bán hàng trong các doanh nghiệp là công việc quan trọng, đòi hỏi bộ phận
Quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp.
Nhóm 3 6 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
Việc ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bán hàng,
giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, vật tư, thông tin khách hàng, và
trạng thái các đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời. Từ đó người quản lý có
thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh
tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2 Đặc tả đề tài:
Phần mềm quản lý bán hàng phải hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanh
nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ… tự động hóa quy trình quản lý hàng hóa, vật tư
giảm chi phí nhân công, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụ
nhanh chóng đến cho khách hàng. Nó được phát triển với mục đích đáp ứng kịp thời
mọi chức năng từ khâu nhập, xuất, kiểm kê, quản lý sắp xếp hang hóa, doanh thu, quản
lý đơn đặt hàng nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Bộ phận quản lý của cửa hàng gốm một cửa hàng trưởng có toàn quyền quản lý hệ
thống, một số nhân viên đảm nhận các công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghi
nhận các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và in ấn các hóa đơn.
Mỗi một loại hàng mà công ty được phép kinh doanh thường gồm nhiều mặt hàng.
Mỗi một mặt hàng được nhận biết qua tên hàng, đơn vị tính, giá đề nghị và được gán
cho một mã số được gọi là mã hàng để tiện việc theo dõi. Công ty ngoài việc nắm bắt
thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của công ty để kinh doanh hiệu quả.
Đồng thời nhận báo cáo tồn kho tổng hợp lại để xem mặt hàng nào còn tồn dưới
ngưỡng cho phép thì đề xuất với quản lý để có hướng giải quyết, có thể bán hạ giá
nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàng khác.
Khi cửa hàng mua hàng về phải làm thủ tục nhập kho. Mỗi lần nhập kho một hóa
đơn nhập được lập. Mỗi hóa đơn nhập chỉ giải quyết cho việc nhập hàng từ một nhà
cung cấp và do một nhân viên lập và chịu trách nhiệm kiểm tra về số lượng và chất
lượng hàng nhập về. Trên phiếu nhập có ghi rõ mã số và tên của nhà cung cấp để sau
này tiện theo dõi; mã số và họ tên nhân viên cửa hàng chịu trách nhiệm nhập kho cùng
các mặt hàng, số lượng, hạn sử dụng, ngày nhập kho, đơn giá mua và thành tiền tương
ứng. Công việc nhập hàng xảy ra hàng ngày khi có hàng được mua về.
Khi bán hàng cho khách hàng thì một hóa đơn xuất được lập. Hóa đơn xuất chỉ do
một nhân viên lập và chỉ xuất cho một khách hàng. Trong hóa đơn bao gồm các thông
tin về mã hàng, số lượng, đơn giá, thuế VAT, tỉ lệ giảm và tổng số tiền bán được.
Cuối tháng, quản lý sẽ thực hiện việc thống kê lại các mặt hàng để tổng hợp doanh
thu và kiểm tra tình hình kinh doanh của cửa hàng.
Nhóm 3 7 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
1.2 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC:
Chúng ta cần phải thiết kế và cài đặt một chương trình quản lý có các chức năng sau:
1. Quản lý hàng hóa: thêm, sửa, xóa thông tin loại hàng và các mặt hàng.
2. Quản lý nhân viên: thêm, sửa, xóa thông tin các nhân viên (chỉ có người quản lý
mới có quyền này).
3. Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng.
4. Quản lý nhà cung cấp: thêm, sừa xóa thông tin các nhà cung cấp.
5. Nhập kho và xuất kho: cập nhật dữ liệu nhập và xuất kho thông qua các form nhập
liệu, đồng thời có thể in ra các hóa đơn nhập và xuất.
6. Quản lý và sắp xếp thông tin hàng hóa, nhân viên, khách hàng và nhà cung cấp.
7. Thống kê hàng hóa và doanh thu theo từng tháng, từng năm.
8. Tự động thông báo trạng thái hết hạn sử dụng của hàng hóa cho nhân viên.
1.3 HƯỚNG GIẢI QUYẾT VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
1.3.1 Hướng giải quyết:
- Xây dựng mô hình MCD, MLD và MPD.
- Thiết kế CSDL, các ràng buộc toàn vẹn.
- Thiết kế ứng dụng: các chức năng, Forms và Reports
- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi.
- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định.
MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT:
Để thực hiện được yêu cầu phải cần có một ngôn ngữ lập trình có thể kết nối đến cơ
sở dữ liệu và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
- Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2005.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Oracle XE.
1.3.2 Kế hoạch thực hiện:
Thời gian thực hiện chương trình là 10 tuần với kế hoạch như sau:
Thời gian Công việc
Tuần 1 Tìm hiểu đề tài
Nhóm 3 8 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
Tuần 2-3 Thiết kế các sơ đồ
Tuần 4 Hiệu chỉnh các sơ đồ và cài đặt CSDL
Tuần 5-8 Viết và kiểm thử chương trình
Tuần 9 Viết báo cáo
Tuần 10 Hiệu chỉnh và hoàn tất
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ DEMO
Nhóm 3 9 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
2.1 XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH:
Nhóm 3 10 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
2.1.1 Mô hình MCD (mô hình quan niệm):
2.1.2 Mô hình MLD (thành phần dữ liệu mức logic):
LOAIHANG(MALLOAI,DIENGIAI)
Nhóm 3 11 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
HANGHOA(MALOAI,MAHANG,TENHANG,DONVITINH,TENNHASX,GIAD
ENGHI)
KHACHHANG(MAKH,TENKH,DIACHIKH,SODT_KH)
NHANVIEN(MANV,HOTENNV,DIACHINV,CHUCVU,PHAI,SODT_NV,NAM
_SINH)
NHACUNGCAP(MANCC,TENNCC,DIACHINCC,SODT_NCC)
HOADONNHAP(SOHDN,MANCC,MANV,NGAYNHAP,THANHTIENNHAP)
HOADONXUAT(SOHDX,MANV,MAKH,NGAYXUAT,THANHTIENXUAT)
CHITIETNHAP(MALOAI,MAHANG,SOHDN,SOLUONGN,DONGIAN,HANS
UDUNG,NGAYSX)
CHITIETXUAT(SOHDXUAT,MALOAI,MAHANG,SOLUONG,DONGIA,VAT,
TIENMIENGIAM)
Ràng buộc tham chiếu:
HANGHOA(MALOAI) LOAIHANG(MALOAI)
CHITIETNHAP(MALOAI,MAHANG) HANGHOA(MALOAI,MAHANG)
CHITIETXUAT(MALOAI,MAHANG) HANGHOA(MALOAI,MAHANG)
CHITIETNHAP(SOHDN) HOADONNHAP(SOHDN)
CHITIETXUAT(SOHDX) HOADONXUAT(SOHDX)
HOADONNHAP(MANV) NHANVIEN(MANV)
HOADONNHAP(MANCC) NHACUNGCAP(MANCC)
HOADONXUAT(MANV) NHANVIEN(MANV)
HOADONXUAT(MAKH) KHACHHANG(MAKH)
2.1.3 Mô hình MPD ():
Tên Thuộc tính Kiểu Độ
dài
Khóa
chính
Duy
nhất
Miền giá
trị
Ghi chú
1. Loại hàng:
Nhóm 3 12 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
Maloai Char 2 X N Mã loại
Diengiai Nvarchar2 100 Diễn giải
2. Hàng hóa:
Maloai Char 2 X N Mã loại
Mahang Char 5 X N Mã hàng
Tenhang Nvarchar2 50 Tên hàng
Donvitinh Nvarchar2 8 Đơn vị tính
TenNhaSX Nvarchar2 50 Tên nhà sản xuất
Giadenghi Integer N Giá đề nghị
3. Khách hàng:
MaKH Char 5 X N Mã khách hàng
TenKH Nvarchar2 150 Tên khách hàng
DiachiKH Nvarchar2 50
Địa chỉ khách
hàng
SoDT_KH Nvarchar2 15 X Số điện thoại
4. Nhân viên:
MaNV Char 5 X N Mã nhân viên
HotenNV Nvarchar2 50 Họ tên nhân viên
DiachiNV Nvarchar2 150 Địa chỉ
Chucvu Nvarchar2 20 N Chức vụ
Phai Nvarchar2 3 N Phái
SoDT_NV Nvarchar2 15 X Số điện thoại
NAM_SINH Date Năm sinh
5. Nhà cung cấp:
Nhóm 3 13 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Niên luận 2 Quản lý bán hàng
MaNCC Char 5 X N Mã nhà cung cấp
TenNCC Nvarchar2 150
Tên nhà cung
cấp
DiachiNCC Nvarchar2 50 Địa chỉ
SoDT_NCC Nvarchar2 15 X Số điện thoại
6. Hóa đơn nhập:
SoHDN Integer X N Số hóa đơn nhập
MaNCC Char 5 N Mã nhà cung cấp
MaNV Char 5 N Mã nhân viên
Ngaynhap Date N Ngày nhập
Thanhtiennhap Integer N Thành tiền
7. Hóa đơn xuất:
SoHDX Integer X N Số hóa đơn xuất
MaKH Char 5 N Mã khách hàng
MaNV Char 5 N Mã nhân viên
Ngayxuat Date N Ngày xuất
Thanhtienxuat Integer N Thành tiền
8. Chi tiết nhập:
Maloai Char 2 X N Mã loại
Mahang Char 5 X N Mã hàng
SoHDN Integer X N Số hóa đơn nhập
SoluongN Integer N Số lượng
DongiaN Integer Đơn giá
Hansudung Integer Hạn sử dụng
NgaySX Date Ngày sản xuất
Nhóm 3 14 GVHD: ThS Phan Thượng Cang
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét