Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Hàng hóa: là máy móc, phơng tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ
hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ,
nguyên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm và bán thành phẩm).
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu
cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và
bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ mời thầu phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt trớc khi phát hành.
- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu do nhà thầu lậsp theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu.
- Tổ chuyên gia: là nhóm các chuyên gia, t vấn do bên mời thầu thành lập
hoặc thuê, có trách nhiệm giúp đỡ bên mời thầu thực hiện các công việc có liên
quan trong quá trình đấu thầu.
- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mỏ các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu.
- Danh sách ngắn: là danh sách các nhà thầu đợc thu hẹp qua các bớc
đánh giá. Trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, danh sách ngắn bao gồm các nhà t vấn
đợc chọn lựa trên cơ sơ danh sách dài hoặc từ danh sách các nhà t vấn đăng ký để
tham gia dự thầu.
- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của cơ quan có chức năng
thẩm định về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói thầu, cũng nh
các tài liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giá gói thầu: là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu của các dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải đợc
ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu.
- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá(nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cấn thiết để thực hiện gói thầu.
- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch(nếu có),
đợc quy đổi về mặt bằng(kỹ thuật, tài chính, thơng mại và các nội dung khác) để
làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Sửa lỗi: là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao
gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị do bên mời thầu thực
hiện để làm căn cứ cho việc đánh giá.
- Hiệu chỉnh sai lệch: là việc bổ sung huặc điều chỉnh những nội dung còn
thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng
nh bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ hồ sơ dự thầu
do bên mời thầu thực hiện
- Giá gói thầu: là đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch Đấu Thầu
của dự án trên cơ sở tổng mức vốn đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt.
Trong trờng hợp Đấu Thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải đợc
ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức Đấu Thầu.
- Giá dự thầu: là giá ghi trong Hồ sơ dự thầu sau khi trừ phần giảm giá
(nếu có) bao gồm các chi phí cần thiết thực hiện gói thầu.
- Giá đánh giá: là gía dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu
có), đợc quy đổi và cùng một mặt bằng (kĩ thuật, tài chính, thơng mại, và các nội
dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các Hồ sơ dự thầu .
- Giá đề nghị trúng thầu: là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu
đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiêụ chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của
Hồ sơ mời thầu.
- Giá trúng thầu: là giá ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt kết qủa đấu thầu làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoàn thiệnvà kí
hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không đợc lớn hơn giá gói thầu
trong kế hoạch Đấu Thầu dã đợc duyệt.
- Giá kí hợp đồng: là giá bên mời thầu và bên nhà trúng thầu thoả thuận
với nhau sau khi thơng thảo hoàn thiện hơpj đồng và phù hợp với kết quả trúng
thầu.
- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền về tên nhà trúng thầu, giá trúng thầu và laọi hợp đồng.
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn
chỉnh nội dung chi tiết hợp đồng với nhà trúng thầu để kí kết.
- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền ( tiền mặt, séc, bảo
lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một thời gian
xác định theo quy định hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu với
hồ sơ dự thầu
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản
tiền ( tiền mặt, bão lãnh ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng, séc) vào một địa chỉ
với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu
để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã kí.
1.3 Thực chất đấu thầu
Từ khái niệm của đấu thầu ta thấy thực chất của việc đấu thầu là phơng thức
xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn. Ta thấy một phơng án xây dựng có ý
nghĩa cần phải đạt đợc các yêu cầu cơ bản:
- Thứ nhất đó là tính hợp pháp tức là phơng án đó phù hợp với quy định về
pháp luật hiện hành
- Thứ haiđó là tính kinh tế của phơng án tức là cần đợc hoàn thành trong
khuôn khổ ngân sách đã đợc duyệt
- Thứ ba đó là tính kỹ thuật có nghĩa là nó phải đợc hoàn thành đúng tiến
độ với quy trình thông số đã quy định.
Vì vậy đấu thầu là phơng pháp so sánh các phơng án tổ chức trên cùng một
phơng diện(kỹ thuật, tài chính hay tác động tới xã hội) để lựa chọn lấy nhà thầu tốt
nhất có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã đặt ra. Mục tiêu của đấu thầu là thực
hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn
nhà thầu phù hợp, đảm bảo kinh tế của dự án.
Đấu thầu cũng là một hoạt động mua bán nhng nó khác những vụ mua bán
thông thờng ở chỗ hàng hóa mua bán ở đây là công việc. Ngời tổ chức đấu thầu
hay chủ đầu t là ngời bán, còn nhà thầu là ngời mua. Việc tổ chức đấu thầu thể
hiện bản chất trong quan hệ mau bán. Thông qua việc đầu thầu thể hiện đợc sự
cạnh tranh đó là sự cạnh tranh giữa chủ đầu t đối với các nhà thầu và cạnh tranh
giữa các nhà thầu với nhau. Lý do có sự cạnh tranh giữa chủ đầu t và nhà thầu là vì
theo thuyết hành vi của ngời tiêu dùng thì trong mua bán, ngời mua cố gắng mua
với giá rẻ nhất có thể còn ngời bán thì cố gắng bán với giá đắt nhất có thể. Do đó
âm thầm đã nảy sinh sự cạnh tranh trong mối quan hệ giữa ngời mua và ngời bán,
giữa nhà đầu t và nhà thầu.
ở Việt nam đấu thầu trong quản lý dự án còn là một vấn đề mới mẻ cần đợc
tiếp tục nghiên cứu, nhằm thống nhất quản lý hoạt động đấu thầu các dự án Nhà n-
ớc. Theo quy chế đấu thầu thì đấu thầu đợc xem nh là một nguyên tắc trong quản
lý dự án Nhà nớc.
Đấu thầu đợc xem nh là một phơng án quản lý dự án có hiệu quả nhất hiện
nay nhằm tăng cờng sự cạnh tranh giữa các nhà thầu tránh độc quyền, quan liêu,
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
chông thoái hóa biến chất của các cán bộ, làm cho guồng máy kinh tế hoạt động
có hiệu quả hơn
2. Đấu thầu xây lắp vai trò và ý nghĩa của đấu thầu xây lắp
2.1 Đấu thầu xây lắp
Nếu phân theo tính chất công việc thì đấu thầu đợc chia thành:
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn
- Đấu thầu mua sắm vật liệu, thiết bị
- Đấu thầu xây lắp
- Đấu thầu với gói thầu quy mô nhỏ
- Đấu thầu dự án
Đấu thầu là hình thức đấu thầu phổ biến nhất hiện nay, đó là hình thức đấu
thầu nhằm tuyển chọn nhà thầu để thực hiện các công việc xây lắp của dự án nh
xây dựng cầu cống, đờng xá, nhà xởng
2.2 Vai trò của đấu thầu xây lắp
Đất nớc ta đang ở trong giai đoạn phát triển với tốc độ cao do đó về dịch vụ,
khoa học, cơ sở hạ tầng cũng phát triển theo với tốc độ cao không kém. Đặc
biệt là về cơ sở hạ tầng đã đợc đánh dấu bằng những công trình vĩ đại có tầm cỡ tế
không chỉ ở trong nớc mà còn mang tầm cỡ khu vực. Có đợc thành công đó ngoài
yếu tố kinh tế, khoa học thì vấn đề quản lý cũng góp phần vào đó không kém. Đấu
thầu cũng là một trong những biện pháp tốt nhằm tăng hiệu quả của công tác quản
lý. Việc đó góp phần lựa chọn những nhà thầu có đủ năng lực nhằm thực hiện tốt
các công trình. Đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng và ngày càng thể hiện tính u
việt của nó.
a. Đấu thầu góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội
Hoạt động đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tập trung (vốn từ
Ngân sách Nhà nớc). Đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu trên
mọi mặt (tài chính, kỹ thuật) nên nó thúc đẩy các đơn vị đấu thầu tăng cờng trình
độ, hiệu quả về mọi mặt. Qua đấu thầu chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà cung cấp sản
phẩm, dịch vụ với giá hợp lý nhất đồng thời đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng.
Qua hơn hai năm thực hiện quy chế đấu thầu theo nghị định 43/CP, hơn một
năm thực hiện sửa đổi bổ sung quy chế đấu thầu theo NDD 93/CP và hiện nay là
quy chế đấu thầu theo NĐ 88/1999/NĐ-CP của Chính phủ có thể thấy rõ phơng
thức đấu thầu đã từng bớc thay thế phơng thức chỉ định thầu (mang nhiều tiềm ẩn
tiêu cực trong nền kinh tế thị trờng), đồng thời tính quan hệ của nó cũng đợc thể
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
hiện rõ: chỉ tính các gói thầu do Thủ tớng Chính phủ phê duyệt là 96 gói thầu với
giá trị trúng thầu là 2.390 triệu USD (so với giá dự kiến ban đầu là 2.782 triệu
USD tiết kiệm đợc 14,09%). Các dự án khác ở các bộ, ngành, địa phơng nhờ áp
dụng phơng thức đấu thầu, giá trúng thầu đều giảm so với dự toán phê duyệt là từ
8-10%.
Hoạt động đấu thầu góp phần đổi mới cơ chế quản lý hành chính Nhà nớc
trong hoạt động đầu t và xây dựng. Trớc đây trong xây dựng cũng nh trong các
ngành kinh tế khác, Nhà nớc quản lý toàn bộ trong việc quyết định xây dựng công
trình nào, vốn, đề xuất giải pháp kỹ thuật, thời gian, do đơn vị nào thi công
Trong cơ chế thị trờng hiện nay với hoạt động đấu thầu đợc áp dụng thì Nhà nớc
chỉ còn quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là công trình hoàn thành với chất lợng
đảm bảo. Việc thi công mua vật t, thời gian thi công từng hạng mục công trình,
đặc biệt là giá công trình tùy thuộc vào khả năng từng nhà thầu khác nhau. Trách
nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nớc về xây dựng bây giờ chủ yếu chuyển sang
việc nghiên cứu ban hành các chính sách, quy chế về xây dựng để điều chế về lĩnh
vực này cho phù hợp với cơ chế thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, phơng thức đấu thầu ngày càng thể hiện rõ
tính u việt và vai trò quan trọng của nó đối với chủ đầu t, nhà thầu và Nhà nớc, do
đó việc áp dụng phơng thức này và hoạt động kinh doanh, xây dựng là tất yếu để
nhằm đảm bảo lại lợi ích chính đáng cho ngời lao động cho doanh nghiệp và cho
Nhà nớc.
b. Đấu thầu giúp chủ đầu t lựa
chọn đợc đối tác phù hợp
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t sẽ tìm đợc các nhà
thầu hợp lý nhất và có đủ khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án vè mặt
tài chính, kỹ thuật, kinh tế xã hội
- Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động
giao nhận thầu của chủ đầu t sẽ tăng cờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t tránh
tình trạng thất thoát ở các khâu của các quá trình thi công xây lắp.
- Thông qua đấu thầu chủ đầu t nắm đợc quyền chủ
động vì chỉ khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ kỹ lỡng về mọi mặt thì chủ đầu t mới tiến
hành mời thầu và tổ chức đấu thầu, tự lựa chọn hình thức và phơng thức đấu thầu.
Chủ động mời một số nhà thầu có đủ năng lực để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất.
- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực
cho đội ngũ cán bộ của các bên mời thầu cũng nh bên dự thầu. Vì để đánh giá
đúng các hồ sơ dự thầu thì đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu t phải có trình độ nhất
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
định và ngợc lại nhà thầu cũng phải có đội ngũ cán bộ giỏi để thiết kế, thi công, tổ
chức chuẩn bị hồ sơ dự thầu, thi công các công việc đúng theo hợp đồng đã ký kết.
Đấu thầu giúp chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy
nhất.
c. Đấu thầu tạo môi trờng lành mạnh giúp các nhà thầu
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả trong
xây dựng.
Nhờ có nguyên tắc công khai và bình đẳng các doanh nghiệp có thể tự do tìm
kiếm các dự án dễ dàng tham gia đấu thầu và ký kết các hợp đông nếu có thê đáp
ứng tốt các yêu cầu của chủ đầu t.
- Trớc hết ta thấy đấu thầu sẽ phát tính chủ động tìm
kiếm thông tin và gây dựng các mối quan hệ, tự tìm cách tăng cờng uy tín của
mình để có thể nắm bắt đợc các cơ hội dự thầu.
- Để có thể thắng thầu doanh nghiệp cần phải tạo
dựng đợc uy tín của mình thông qua chất lợng các công trình, thông qua các trang
thiết bị, thông qua trình độ đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp. Từ đó góp phần mở
rộng quy mô doanh nghiệp
- Thông qua đấu thầu, doanh nghiệp sẽ nâng cao công
tác quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay, đấu thầu là hình thức công bằng, buộc các doanh nghiệp tham gia
muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình. Nhà thầu nào có sức
cạnh tranh lớn sẽ thắng thầu. Chủ đầu t dựa trên các tiêu chuẩn đã đợc xác định tr-
ớc để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Trong sự công bằng khách quan nh vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽ giúp
cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quả kinh
tế nói chung.
3. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
3.1 Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu đợc phổ biến rộng rãi thông qua các phơng
tiện truyền thông và không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải
thông báo công khai về các điều kiện, thời gian rộng rãi tối thiểu là 10 ngày trớc
khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng
trong đấu thầu.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
3.2 Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu (tối thiểu là 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham gia. Danh sách nhà thầu tham dự
phải đợc ngời (hoặc cấp) có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức này chỉ đợc xem
xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của các gói
thầu.
+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc áp dụng đấu thầu hạn chế có lợi
thế.
3.3 Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức đăc biệt, bên mời thầu chỉ thơng thảo hợp đồng
với một nhà thầu do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không
đạt đợc yêu cầu thì mới thơng thảo với nhà thầu khác. Đối với các dự án sử dụng
vốn Nhà nớc, hình thức chỉ định thầu đợc quy định cụ thể cho một số dự án đặc
biệt sau:
Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai,
địch họa đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công tác kịp
thời. Sau đó phải kịp thời báo cáo Thủ tớng Chính Phủ về nội dung chỉ định thầu
để xem xét phê duyệt.
Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử
nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính
phủ quyết định.
Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ
quyết định, trên cơ sở báo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t, ý kiến bằng văn
bản của cơ quan tài trợ và cơ quan có liên quan.
Trong báo cáo đề nghị chỉ định thầu các mục tiêu trên phải xác định rõ ba
nội dung:
- Lí do chỉ định thầu
- Kinh nghiệm và năng lực kĩ thuật, tài chính của nhà thầu đợc đề nghị chỉ
định thầu.
3.4 Chào hàng cạnh tranh
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói hàng mua sắm hàng hóa có giá
trị dới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác
nhau trên yêu cầu chào hàng bên mời thầu. Việc gửi chào hàng có thể đợc thực
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng
tiện khác.
3.5 Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp đồng
cũ đã đợc thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện
chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công việc mà tr-
ớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc
đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng
minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
3.6 Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ năng
lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định về chỉ định thầu (ngoài phạm vị tại điều
63 của Quy chế quản lí đầu t và xây dựng ).
3.7 Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thể áp dụng đấu thầu đợc. Cơ quan quản
lí nghành phải xây dựng quy trình thực hiện phải đảm bảo các mục tiêu của quy
chế Đấu thầu và có ý kiến thoả thuận của Bộ KH&ĐT để trình Thủ tớng Chính
Phủ quyết định.
4. Các phơng thức đấu thầu
4.1 Đấu thầu một túi hồ sơ
Đây là hình thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi. Phơng thức
này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
4.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phơng thức đấu thầu mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về
giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ về đề xuất kỹ
thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70%
trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức này chỉ áp
dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
4.3 Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau:
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị
toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật huặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức
tạp.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a. Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề
xuất kỹ thuật và phơng án tài chính(cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo
luận với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà
thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
b. Giai đoạn thứ hai: bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung
hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy
đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
5. Điều kiện mời thầu và dự thầu
a. Điều kiện mời thầu
Để cuộc đấu thầu đạt kết quả tốt, bên mời thầu cần chuẩn bị đủ các hồ sơ
sau:
- Văn bản quyết định đầu t huặc giấy phép đầu t của
cấp có thẩm quyền.
Trờng hợp cần đấu thầu tuyển chọn t vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải
có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
- Kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt
- Hồ sơ mời thầu đã đợc cấp có thẩm quyền huặc ngời
có thẩm quyền phê duyệt
b. Điều kiện dự thầu
Để đợc tham gia dự thầu, nhà thầu cần có những điều kiện cụ thể sau:
- Có giấy phép kinh doanh huặc đăng ký hành nghề.
- Đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu
cầu nêu trong hồ sơ mời thầu
- Hồ sơ mời thầu hợp lệ, và chỉ đợc tham gia một đơn
vị dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn vị hay liên doanh dự thầu.Trong trờng hợp
Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép tham dự
với t cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu.
6. Hợp đồng trong đấu thầu
a. Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải kí kết hợp đồng bằng văn
bản. Hợp đồng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật nớc Cộng hoà xã hội Chủ
nghĩa Việt nam về hợp đồng. Trờng hợp luật pháp Việt nam cha có quy định thì
phải xin phép Thủ tớng Chính Phủ trớc khi kí kết hợp đồng.
- Nội dung hợp đồng phải phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt ( chỉ bắt buộc đối với các hợp đồng sẽ kí với nhà thầu nớc ngoài
huặc các hợp đồng trong nớc mà kết quả đấu thầu do Thủ tớng Chính Phủ phê
duyệt).
b. Căn cứ thời hạn và tính chất của gói thầu đợc quy định trong kế hoạch
Đấu thầu, hợp đồng đợc thực hiện theo một trong các nguyên tắc sau:
- Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán gói, đợc áp dụng cho
những gói thầu xác định rõ về số lợng, yêu cầu về chất lợng và thời gian. Trờng
hợp có những phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc
ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc
thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thực hiện thông qua một
nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm
thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo hợp đồng đã
kí.
- Hợp đồng có điều chỉnh giá: là hợp đồng áp dụng cho những gói thầu mà
tại thời điểm kí kết hợp đông sẽ không đủ điều kiện xác định chính xác về khối l-
ợng và số lợng hoặc có biến động lớn về giá cả do chính sách của nhà nớc thay đổi
và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Việc thực hiện hợp đồng có điều
chỉnh giá phải tuân theo quy định sau:
+ Trong Hồ sơ mời thầu đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt có quy định cụ thể điều kiên, giới hạn các phần việc hoặc hạng mục
công đợc điều chỉnh theo công thức điều chỉnh giá
+ Đợc các bên liên quan xácc nhận, đơcj ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyên cho phép, áp dụng trong các tờng hợp sau:
Khi có những khối lợng, số lợng phát sinh ( tăng hoặc giảm) không
phải do nhà thầu gây ra.
Khi có biến động về giá cả do chính sách của nhà nớc thay đổi đối
với các yếu tố nhân công, nguyên vật liệu và thiết bị của những hợp đồng có điều
chỉnh giá với thời gian thực hiện trên 12 tháng. Trợt giá chỉ đợc tính từ tháng thứ
13 kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng.
Trần Văn Trung Lớp: QLKT42A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét