Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản từ 1995 đến nay - Thực trạng và giải pháp


Thứ hai, xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ,
đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xu hớng phát
triển cuả kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta.
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt
trội nhu cầu nội địa. Theo cách này, nếu một nền kinh tế còn lạc hậu và chậm
phất triển, sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà cứ chờ đợi
sự "d thừa" của sản xuất thì xuất khẩu vẫn cứ nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp.
Hai là, coi thị trờng thế giới là tơng quan trong tổ chức sản xuất. Quan
điểm này xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất theo
quan điểm này, xuất khẩu có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất phát triển, nó đợc thể hiện ở :
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển cùng.
Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ góp phần cho sản
xuất phát triển.
Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng
cao năng lực sản xuất trong nớc.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
việc quản trị sản xuất kinh doanh để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
hoá trên thị trờng thế giới.
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trớc hết
sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có
mức thu nhập không thấp. Thực tế đã cho thấy, mức lơng của cán bộ và công
nhân tại các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã dần đợc nâng lên và đến
nay là tơng đối cao. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu
hàng tiêu dùng đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phong phú của ngời dân.
Thứ t, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại và phụ
thuộc lẫn nhau. Xuất khẩu là một bộ phận của hệ thống kinh tế đối ngoại. Thực
hiện hoạt động xuất khẩu có liên quan đến nhiều lĩnh vực nh: các hoạt động
ngân hàng quốc tế, vận tải quốc tế Vì vậy, khi xuất khẩu phát triển các quan
hệ này cũng phát triển theo. Mặt khác các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo
tiền đề mở rộng cho xuất khẩu.
II. nội dung và các hình thức xuất khẩu chủ yếu
1. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.1. Nghiên cứu thị trờng
Đây là bớc cơ bản, quan trọng quyết định sự thành bại trong một doanh
nghiệp tại một thị trờng nhất định. Do đó, các doanh nghiệp phải có sự đầu t về
thời gian và tài chính thích đáng cho công tác này. Nghiên cứu thị trờng bao
gồm: nghiên cứu về môi trờng luật pháp, môi trờng chính trị, môi trờng kinh tế,
văn hoá và con ngời, môi trờng cạnh tranh, đây là những yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp buộc các doanh nghiệp phải chấp nhận khi kinh doanh tại một thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng có thể đợc thực hiện theo hai phơng pháp:
nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trờng

Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các số liệu
thực tế đợc xử lý bằng các công cụ thống kê. Ưu điểm trong phơng pháp này
là chi phí thu thập thông tin rẻ, thông tin thu đợc đa dạng. Tuy nhiên, nó có
nhợc điểm là tính cập nhật và độ tin cậy không cao.
Nghiên cứu hiện trờng là việc doanh nghiệp thu thập thông tin về thị tr-
ờng thông qua trao đổi trực tiếp với khách hàng bằng các phơng pháp nh
phỏng vấn, quan sát, thử nghiệm thị trờng Ưu điểm của nó là cập nhật, có
độ chính xác cao và bao quát đợc nhiều khía cạnh của thị trờng. Tuy nhiên,
phơng pháp này đòi hỏi chi phí cao và tốn nhiều thời gian.
1.2. Tạo nguồn hàng xuất khẩu
Hiện nay, ở nớc ta có hai loại hình doanh nghiệp làm công tác xuất khẩu :
Đối với doanh nghiệp ngoại thơng kinh doanh xuất khẩu, phải tiến hành
thu gom từ các cơ sở sản xuất nhỏ, từ các cở thu mua thông qua các hợp đồng
kinh tế giữa doanh nghiệp với các cơ sở sản xuất Sau đó, doanh nghiệp cần
bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu cho hàng hoá chuẩn bị xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đây là phơng thức giao dịch
buôn bán trực tiếp giữa ngời sản xuất trong nớc với nhà nhập khẩu. ở đây,
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không phải làm nhiệm vụ thu gom hàng. Để
có hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải nghiên cứu thị
trờng nớc ngoài cần loại hàng gì, số lợng bao nhiêu; sau đó tiến hành giao dịch,
ký kết hợp đồng, và tổ chức thực hiện hợp đồng.
1.3. Lựa chọn đối tác kinh doanh
Để thâm nhập thị trờng nớc ngoài thành công, doanh nghiệp có thể
thông qua một hoặc nhiều công ty đang hoạt động tại thị trờng đó. Các công ty
này có thể là công ty của nớc sở tại hoặc công ty của nớc khác đang kinh doanh
trên thị trờng nớc đó. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên lựa chọn những công ty có

kinh nghiệm, uy tín trên thị trờng, có tiềm lực tài chính làm đối tác trong hoạt
động kinh doanh.
Khi lựa chọn đối tác kinh doanh, các doanh nghiệp cần thận trọng tìm
hiểu kỹ đối tác về tất cả mặt mạnh và mặt yếu của họ. Các doanh nghiệp có thể
lựa chọn đối tác dựa trên mối quan hệ bạn hàng sẵn có hoặc có thể thông qua
công ty t vấn, cơ sở giao dịch hoặc phòng thơng mại và công nghiệp các nớc có
quan hệ.
1.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Các bên có thể gặp gỡ trực tiếp để cùng nhau đàm phán về các điều
khoản của hợp đồng, từ đó đi đến ký kết hợp đồng. Ngoài ra, hợp đồng có thể
đợc ký kết dới hình thức th tín, điện thoại, fax
Quá trình này bao gồm các b ớc sau:
Bớc 1- Chào hàng: Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng
của mình, là lời đề nghị ký kết hợp đồng với những điều kiện nhất định về giá
cả, thời gian giao hàng, phơng thức thanh toán
Bớc 2 - Hoàn giá: Khi nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp nhận hoàn
toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một đề nghị mới thì lời đề nghị này đợc gọi là
hoàn giá. Thờng thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần chào hàng đầu tiên mà
phải qua nhiều lần hoàn giá.
Bớc 3 - Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng mà
phía bên kia đa ra. Khi đó sẽ tiến hành ký kết hợp đồng.
Bớc 4 - Xác nhận: Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch, ghi lại mọi điều khoản đã thoả thuận gởi cho bên kia. Đó là văn
kiện xác nhận và có chữ ký của cả hai bên.
1.5. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi hợp đồng xuất khẩu đợc ký kết thì nghĩa vụ và quyền lợi của
các bên ký kết đã đợc xác lập. Các doanh nghiệp với t cách là một bên ký kết
phải tổ chức thực hiện hợp đồng, tiến hành sắp xếp các việc cần phải làm.
Biểu đò 1 : Trình tự quá trình thực hiện hợp đồng

Tổ chức thực hiện hợp đồng đòi hỏi phải tuân thủ Luật quốc gia cũng
nh Luật quốc tế để tránh những sai sót và khiếu nại. Việc này phải diễn ra đồng
thời cả hai bên, hai bên phải thông báo cho nhau biết trong quá trình thực hiện
hợp đồng.
Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Là khâu đầu tiên quan trọng mang
tình lợi pháp lý để tiến hành các khâu khác trong cả quá trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu.
Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Gồm các công đoạn:
Thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu thông qua việc mua đứt bán
đoạn, gia công, hàng đổi hàng, đại lý thu mua hoặc nhận uỷ thác xuất
khẩu.
Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu có một ý nghĩa quan trọng bởi nó đảm
bảo đợc phẩm chất hàng hoá khi vận chuyển, tạo điều kiện nhận biết hàng
hoá. Trong kinh doanh thơng mại quốc tế ngời ta thờng dùng nhiều loại
bao bì nh hòm, bao, kiện, thùng, container, đờng ống
Hợp đồng
xuất khẩu
Kiểm tra
L/C
Xin giấy phép
xuất khẩu
Chuẩn bị
hàng xk
Thuê tàu
Kiểm tra
hàng xk
Làm thủ tục
hải quan
Giao hàng
lên tàu
Mua bảo
hiểm
Làm thủ tục
hải quan
Giải quyết
khướu nại

Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu: đó là những ký hiệu bằng số, bằng chữ,
bằng hình vẽ đợc ghi trên bao bì nhằm thông báo những thông tin cần thiết
cho việc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản.
Kiểm tra chất lợng hàng hoá xuất khẩu: Đây là công việc cần thiết nhằm
bảo đảm quyền lợi của nhà nhập khẩu, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu có
thể xảy ra. Trớc khi xuất khẩu, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra, kiểm
dịch hàng hoá. Việc kiểm tra chất lợng hàng hóa do hai bên chịu trách nhiệm
qua hợp đồng. Việc kiểm tra có thể tiến hành tại cửa khẩu hoặc tại cơ sở tuỳ
thuộc vào từng loại hàng hoá.
Thuê tàu: Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng việc thuê
tàu chở hàng dựa vào các căn cứ sau:
Những điều khoản của hợp đồng
Điều kiện vận tải
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà thuê tàu chợ hay tàu chuyến. Thông thờng
trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu uỷ thác việc thuê tàu,
lu cớc cho một công ty vận tải thuê tầu nh: Losa, Letfracht, Trasnimex
Mua bảo hiểm: Việc chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng gặp
nhiều rủi ro. Vì vậy, mua bảo hiểm là rất cần thiết với nhà xuất khẩu. Doanh
nghiệp có thể mua bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm bao hoặc hợp đồng bảo
hiểm chuyến và theo điều kiện bảo hiểm A, B hoặc C.
Thủ tục hải quan : Gồm ba bớc:
Bớc 1: Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo đầy đủ vào tờ khai hải
quan.
Bớc 2: Kiểm tra hải quan: Đây là thủ tục bắt buộc mà doanh nghiệp phải
thực hiện.

Bớc 3: Thực hiện quyết định hải quan: Là khâu cuối cùng trong thủ tục
hải quan.
Giao hàng : Thực hiện các điều kiện giao hàng theo thời hạn ghi trên hợp
đồng, cần làm theo các bớc sau:
Bớc 1: Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu để lập bảng đăng ký chuyên
chở.
Bớc 2: Xuất trình bảng đăng ký chuyên chở cho ngời vận tải để lấy tờ hồ
sơ xếp hàng.
Bớc 3: Trao đổi với cơ quan nắm vững ngày giờ giao hàng và bố trí ph-
ơng tiện xếp hàng.
Thanh toán : Đây là khâu rất quan trọng nó ảnh hởng đến kết quả cuối cùng
của doanh nghiệp trong giao dịch kinh doanh. Có nhiều phơng thức thanh toán
trong xuất khẩu, song chủ yếu sử dụng các phơng thức sau:
Thanh toán bằn hình thức chuyển tiền.
Thanh toán bằng th tín dụng (L/C).
Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu.
Giải quyết tranh chấp (nếu có) : Trong trờng hợp có tranh chấp xảy ra, hai
bên nên tìm cách khắc phục trong sự hợp tác thiện chí. Nếu không đợc sẽ nhờ
đến cơ quan trọng tài thơng mại quốc tế.
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Đây là hình thức mà nhà xuất khẩu trực tiếp tiến hành các giao dịch
với khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình. Hình thức này đợc

áp dụng khi nhà sản xuất đã đủ mạnh để tiến tới thành lập tổ chức bán hàng
riêng của mình và kiểm soát trực tiếp thị trờng.
Hình thức này có u điểm là lợi nhuận thu đợc của các doanh nghiệp
thu đợc thờng cao hơn các hình thức xuất khẩu khác nhờ giảm bớt các chi phí
trung gian. Với vai trò là ngời bán hàng trực tiếp, doanh nghiệp có thể nâng cao
uy tín của mình thông qua quy cách phẩm chất hàng hoá của mình, tiếp cận thị
trờng, nắm bắt đợc thị hiếu ngời tiêu dùng và phản ứng của khách hàng một
cách nhanh chóng. Tuy vậy, hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một l-
ợng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua, không những thế nh một quy luật tất
yếu các doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro nh không xuất đợc hàng, rủi ro do
thay đổi tỷ giá hối đoái.
2.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là việc nhà sản xuất thông qua dịch vụ độc lập đặt
ngay nớc xuất khẩu để tiến hành xuất khẩu các sản phẩm của mình ra thị trờng
nớc ngoài. Hình thức này thờng đợc các doanh nghiệp mới tham gia vào thị tr-
ờng quốc tế áp dụng.
Ưu điểm của hình thức này là các doanh nghiệp không phải đầu t
nhiều cũng nh không phải triển khai lực lợng bán hàng và các hoạt động xúc
tiến khuyếch trơng ở nớc ngoài. Hơn nữa, rủi ro bị hạn chế vì trách nhiệm bán
hàng thuộc về các tổ chức trung gian. Tuy nhiên, u điểm của hình thức này cũng
là nhợc điểm của hình thức trên và ngợc lại. Phơng thức này làm giảm lợi nhuận
của các doanh nghiệp do phải chia sẻ lợi nhuận với các tổ chức trung gian tiêu
thụ; không có sự liên hệ trực tiếp với thị trờng và do đó chậm thích ứng với
những biến động của thị trờng.
Thờng các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam áp dụng hình thức
xuất khẩu này trong giai đoạn đầu và sẽ tiến tới hình thức cao hơn.

2.3. Xuất khẩu theo nghị định th (xuất khẩu trả nợ)
Đây là hình thức mà doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu theo chỉ tiêu
Nhà nớc giao cho về một hoặc một số hàng hoá nhất định cho Chính phủ nớc
ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký kết giữa hai Chính phủ. Hình thức này cho
phép doanh nghiệp tiết kiệm các khoản chi phí tìm kiếm bạn hàng, tránh đợc rủi
ro trong thanh toán. Tuy nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể
xuất khẩu đợc theo hình thức này, mà nó chỉ là trờng hợp hãn hữu.
2.4. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức kinh doanh xuất khẩu đang có xu hớng
phát triển và phổ biến rộng rãi bởi những u điểm của nó. Đặc diểm của hình
thức này là không có sự dịch chuyển ra khỏi biên giới quốc gia của hàng hoá
dịch vụ. Đó là việc cung cấp hàng hoá dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho
khách du lịch quốc tế. Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt hiệu quả cao do
giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, tránh đợc
những rắc rối hải quan, thu hồi vốn nhanh.
2.5. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thơng mại trong đó một
bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của
một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho
bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Nh vậy, trong gia công
quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Hình thức này ngày nay đang khá phổ biển trong buôn bán ngoại thơng
của nhiều nớc. Đối với bên đặt gia công, phơng thức này giúp họ tận dụng giá rẻ
về nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của bên nhận gia công. Đối với nớc nhận gia
công, phơng thức này giúp họ giải quyết đợc công ăn việc làm cho ngời lao
động trong nớc hoặc nhận đợc công nghệ mới hay thiết bị về nớc mình nhằm
xây dựng một nền công nghiệp dân tộc.

2.6. Buôn bán đối lu
Buôn bán đối lu là một phơng thức trao đổi hàng hoá, trong đó xuất
khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua, lợng hàng
giao đi tơng ứng với lợng hàng nhận về. ở đây mục đích xuất khẩu không phải
nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị
tơng đơng.
Ưu điểm của hình thức này là tiết kiệm ngoại tệ, các nớc có thể khai
thác tiềm năng của nớc mình, tránh đợc sự quản lý chặt chẽ về ngoại hối của
nhiều Chính phủ.
Buôn bán đối lu có nhiều hình thức:
- Hàng đổi hàng
- Trao đổi bù trừ
- Buôn bán có thanh toán hình thành
- Mua đối lu
- Chuyển nợ
- Mua lại sản phẩm
2.7. Tạm nhập tái xuất
Đây là hình thức xuất khẩu trở lại ra nớc ngoài những hàng hoá trớc đã
nhập khẩu cha qua chế biến ở nớc tái xuất. Mục đích của nó là nhằm thu về một
lợng ngoại tệ lớn hơn lợng vốn đã bỏ ra ban đầu. Giao dịch này bao gồm ba nớc:
Nớc xuất khẩu, nớc tái xuất và nớc nhập khẩu (còn gọi là giao dịch ba bên hay
giao dịch tam giác)
Có hai hình thức tái xuất :

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét