Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Giáo án Ngữ văn 8 tập I

Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
các em trởng thành.
Hớng dẫn tìm hiểu những đặc sắc và nghệ
thuật.
Những đặc sắc về nghệ thuật
GV: Tìm và phân tích các hình ảnh so sánh
đợc nhà văn vận dụng trong truyện ngắn?
* Vận dụng nghệ thuật so sánh rất đặc
sắc.
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm
giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi
nh mấy cành hoa luôn mỉm cời giữa
bầu trời quang đãng (Tr 3)
+ ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí óc tôi
nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang
qua ngọn núi (Tr4)
+ Họ nh con chim non đứng bên bờ
tổ (tr 4)
So sánh bằng hình ảnh có sức gợi
cảm so sánh ở các thời điểm khác
nhau góp phần diễn tả cụ thể sinh
động tâm trạng, cảm xúc nhân vật tôi
cảnh trong sáng, tơi vui truyện
ngắn giàu chất trữ tình.
Theo em chất thơ của TN đợc tạo nên từ
đâu?
Học sinh trả
lời.
* Chất thơ của TN
- Sự kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả,
bộc lộ tâm trạng cảm xúc.
- Bố cục theo dòng hồi tởng: từ hiện
tại nhớ về quá khứ. Tâm trạng diễn
biến theo trình tự thời gian của ngày
tựu trờng.
3. Ghi nhớ: SGK trang 7
HĐ 3: Hớng dẫn HS luyện tập các nhóm
làm BT
III. Luyện tập
Khái quát lại dòng cảm xúc, tâm trạng của
tôi theo trình tự thời gian
Học sinh viết Viết thành một đoạn văn ngắn (5 câu)
(Gợi ý: Chốt lại tâm trạng, cảm xúc chính
của Tôi theo trình tự thời gian).
Phân tích cảm xúc, tâm trạng của Tôi
(theo trình tự thời gian) trong ngày tựu
trờng.
- Trên đờng tới trờng
IV. Bài tập về nhà
- ở sân trờng
Ghi lại cảm xúc của em trong ngày
tựu trờng đầu tiên. (hoặc ngày tựu tr-
- Trong lớp học.
5
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
Bài 1 - Tiết 3
Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
I. Mục tiêu bài học:
II. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa - Sách giáo viên.
3. Kiểm tra bài cũ:
4. Bài mới:
Giới thiệu bài (gắn với CTL): 2 mối quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa. Lớp 8
học mối quan hệ khác: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Kiến thức trọng tâm
HĐ1: Hãy nhắc lại 2 quan hệ đã học ở lớp
7.
Sơ đồ
HĐ2: Quan sát sơ đồ
GV: Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá? Vì
sao?
Học sinh trả
lời.
I. Từ ngữ nghĩa rộng nghĩa
hẹp
+ Động vật: Nghĩa rộng hơn
+ Thú, chim, cá: chỉ một loại, một loại
động vật
GV: Nghĩa của từ Thú Voi hơu,
chim sáo, tu hú, rô, chép, cá nghĩa
của từ nào rộng hơn? Vì sao?
Học sinh trả
lời.
+ Thú: nghĩa rộng
+ Voi Hơu: Nghĩa hẹp
+ Thú (bao hàm)
+ Voi hơu (nghĩa nằm trong phạm
vi nghĩa bao hàm)
(Tơng tự nh cách phân tích trên)
GV: Dùng sơ đồ vòng tròn để biểu thị
(GV vẽ sơ đồ câm) HS điền chú
6
Động vật
Thú
Chim Cá
Voi Hươu Chim
sáo
Chim
tu hú
Cá rô Cá
chép
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
thích
Với sơ đồ câm
HS làm
thêm, mở rộng
thêm.
Gọi từ động vật: A A: Bao hàm B, C
Thú, chim, cá: B B bao hàm C
Voi, hơu : C (A không chỉ bao hàm B mà còn bao
hàm C)
Nêu cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Ghi nhớ: SGK trang 8
HS đọc lại ghi
nhớ
II. Luyện tập
Bài tập 1
a.
b.
Bài tập 2:
HD HS tìm từ nghĩa rộng hơn (từ bao hàm
phạm vi nghĩa của từ trong BT)
a. Nhóm a: chất đốt
b. Nhóm b: nghệ thuật
c. Nhóm c: thức ăn
d. Nhóm d: nhìn
đ. Nhóm đ: đánh
Bài tập 3:
Hớng dẫn: cho nghĩa rộng, tìm nghĩa hẹp
(tìm nghĩa đợc bao hàm BT này trái ng-
ợc với BT2)
a. Xe cộ: xe đạp, xe máy, xe ô tô
b. Kim loại: Sắt, thép, chì, đồng,
kẽm
c. Hoa quả: Nhãn, vải, ra, mít, bởi
7
Y phục
Quần
áo
Quần
đùi
Quần
dài
áo dài
Sơ mi
Vũ khí
Súng
Bom
Súng
trường
Đại
bác
Bom ba
càng
Bom bi
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
d. Họ hàng: cô, dì, chú, bác, anh, chị
đ. Mang: xách, khiêng, vác, gánh
Có thể ra đề trong phạm vi văn bản Tôi Đi
Học
Bài tập 4 5: cho về nhà
8
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
Bài 1 - Tiết 4
Tính Thống Nhất Về Chủ Đề
Của Văn Bản
I. Mục tiêu bài học:
+ HS nắm đợc thế nào là chủ đề văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
+ Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối
tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến,
cảm xúc của mình.
II. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa - Sách giáo viên, bảng con, bút dạ.
3. Kiểm tra bài cũ:
4. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Kiến thức trọng tâm
HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về
chủ đề của văn bản
I. Chủ đề văn bản
HS đọc lại văn
bản Tôi Đi
Học
1. Đọc văn bản: Tôi Đi Học Thanh
Tịnh
- GV nêu câu hỏi.
2. Nhận xét:
Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào
trong thời niên thiếu?
Câu 1: Kỷ niệm trong sáng của tuổi
học trò nhất là ngày khai trờng đầu
tiên.
Những hồi ức ấy gợi lên những cảm xúc gì
trong lòng tác giả?
Những kỷ niệm ấy gợi lên cảm giác
sung sớng bỡ ngỡ trong nhân vật Tôi.
HS thảo luận
5
Câu 2:
GV: Theo em chủ đề mà văn bản Tôi Đi
Học phản ánh là gì?
1 2 HS trả
lời bổ
sung
Chủ đề của văn bản:
- Những cảm xúc mãnh liệt của nhân
Vậy chủ đề của một văn bản là gì?
3. Kết luận
9
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
Chủ đề là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của
tác giả.
HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu tính thống
nhất về chủ đề của văn bản.
GV: Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
Tôi Đi Học viết về những kỷ niệm về ngày
đầu tiên đến trờng?
HS thảo luận
nhóm Trả
lời bổ sung
II. Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
Câu 1:
GV có thể gợi ý HS theo định hớng trọng
tâm kiến thức.
+ Căn cứ vào nhan đề.
+ Căn cứ vào các từ ngữ: Kỷ niệm
mơn man của buổi tựu trờng. Đi
học, Vở mới, thớc, bút
+ Căn cứ vào các câu văn:
Hàng năm buổi tựu tr ờng
Tôi quên thế nào đợc, những kỷ niệm
Tay ghì chặt quyển vở
(Các câu đều có nội dung hớng vào
chủ đề)
+ Căn cứ vào mối quan hệ giữa các
phần của văn bản.
- Trờng đờng đi học
- Trên sân trờng
- Trong lớp học.
GV: Để tập trung tô đậm những cảm xúc
trong sáng nảy nở trong nhân vật Tôi, tác
giả đã sử dụng nhiều chi tiết nghệ thuật
nh thế nào?
Câu 2:
Phân tích sự thay đổi tâm tạng Tôi
+ Trên đờng đi học
- Cảm nhận con đờng quen nay lạ
lắm
Gợi ý: Tìm từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ
chủ đề.
- Cảnh vật thay đổi.
- Cố tỏ ra đứng đắn, nghiêm trang
HS thảo luận
ghi ra bảng
nhỏ nhận
xét bổ
sung.
+ Trên sân trờng.
- Cảm nhận ngôi trờng xinh xắn, oai
nghiêm Lòng lo sợ vẩn vơ.
- Bỡ ngỡ, lúng túng, cảm thấy trơ vơ
nép vào ngời thân, nức nở khóc.
+ Trong lớp học:
- Thấy gần gũi, thân thiết, tự tin.
10
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
- Chủ động đón nhận giờ học đầu tiên
GV: Từ những phân tích trên em hãy cho
biết: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề
của văn bản?
Học sinh trả
lời.
- Tính thống nhất này thể hiện ở những ph-
ơng diện nào?
- Làm thế nào để viết một văn bản đảm
bảo tính thống nhất về chủ đề?
HS thảo luận
mỗi nhóm
suy nghĩ, thảo
luận một câu
hỏi sau đó
trình bày.
Câu 2
- Có đối tợng xác định.
- Có các yếu tố tập trung thể hiện ý đồ
ngời viết.
(Xét về 2 phơng diện: nội dung
hình thức).
Câu 3:
- Phải có mục đích viết.
- Lựa chọn ngôn từ để viết.
- Các trình bày, sắp xếp (tạo sự liên
kết)
Ghi nhớ: SGK trang 10
HS đọc ghi
nhớ
III. Luyện tập
HĐ3: Luyện tập Bài tập
HDHS luyện tập SGK
a. Những căn cứ
Gợi ý: Tìm những căn cứ theo SGK - Nhan đề: Rừng cọ quê tôi
- Từ ngữ: quê tôi, rừng cọ, thân cọ, lá
cọ, căn nhà tôi, ngôi trờng tôi học, cọ
xoè ô
- Câu văn: Cuộc sống gắn bó với
cây cọ
Cha làm mẹ chị , ng ời đi đâu
cũng nhớ rừng cọ quê mình.
b. ý lớn sự sắp xếp
- Giới thiệu khái quát.
- Tả cây cọ.
- Tả căn nhà ở, ngôi trờng học trong
rừng cọ.
- Cuộc sống gắn bó với cây cọ.
11
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
- Kết chốt: đi đâu cũng nhớ về rừng
cọ.
c. 2 câu: câu đầu câu cuối của văn
bản còn nhiều câu khác.
HDHS làm bài tập 2
Bài tập 2:
Có thể in phiếu học tập hoặc viết bảng
phụ
HS gạch bỏ những ý lạc hoặc xa chủ
đề.
VD: Bỏ ý b.đ
Bài tập về nhà
Bài tập 3
12
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
Bài 2 - Tiết 5-6
Trong Lòng Mẹ
Trích những ngày thơ ấu Nguyên Hồng
I. Mục tiêu bài học:
+ Hiểu và cảm thông với nỗi đau của nhân vật Hồng, hiểu tình yêu thơng vô bờ của
Hồng với ngời mẹ qua ngòi bút hồi ký giàu cảm xúc của tác giả.
+ Nắm đợc thế nào là từ vựng bớc đầu vận dụng kiến thức về trờng từ vựng để nâng
cao hiệu quả diễn đạt.
+ Biết cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.
II. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa - Sách giáo viên, su tầm t liệu về tác giả, tác phẩm.
- ảnh Nguyên Hồng
3. Kiểm tra bài cũ:
1. Đọc phần ghi nhớ của văn bản: Tôi Đi Học.
2. Phân tích ngắn gọn diễn biến cảm xúc của tôi trong ngày tựu trờng (nêu những cảm
xúc chính)
4. Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Kiến thức trọng tâm
HĐ1: Hớng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
HS đọc phần
chú thích.
I. Giới thiệu về tác giả, tác
phẩm
- Tóm tắt những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác văn chơng của nhà văn?
Học sinh trả
lời.
1. Tác giả:
- Nguyễn Nguyên Hồng 1918
1982.
- Nam Định
- Cảm thông - viết về những ngời cùng
khổ.
- Nhà văn của phụ nữ và trẻ em.
- Tác phẩm chính: SGK
2. Tác phẩm
13
Giáo án ngữ văn 8 - Tập 1 Nguyễn lơng hùng
- Trích lập hồi ký những ngày thơ ấu
(viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả)
(1940)
- Trong lòng mẹ: chơng 4 (trong số 9
chơng)
HĐ2: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu bố cục
đoạn trích.
II. Đọc và tìm hiểu văn bản
+ GV cho HS đọc phân vai chú ý ngôn ngữ
nhân vật.
1. Đọc
Đọc rõ ràng phù hợp tâm lý và
hoàn cảnh của nhân vật.
+ Nhận xét cách đọc. (Hồng nhớ, thơng mẹ mà phải đóng
kịch
Bà cô - căm ghét tìm mọi cách xúc
xiểm)
Học sinh tìm
hiểu chú thích.
2. Chú thích
(Phân biệt: Thành ngữ Thành ngữ: tha hơng cầu thực (7)
Khẩu ngữ) Khẩu ngữ: bán xới (14)
+ Đoạn trích học kể mấy sự việc chính?
3. Bố cục
+ Ranh giới các sự việc?
Bố cục: Mấy phần?
HĐ3: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
đoạn trích.
III. Đọc và tìm hiểu văn bản
Giảng lớt: cảnh ngộ của bé Hồng:
+ Đọc đoạn trích, em hiểu gì về cảnh ngộ
của bé Hồng?
Học sinh trả
lời.
Cha nghiện ngập rồi chết; nợ nần
chồng chất, mẹ phải vào Thanh Hoá
kiếm sống, bé Hồng ở với ngời cô
(Phải hiểu cảnh ngộ của Hồng mới hiểu
tâm địa bà cô và cảm xúc của văn Hồng)
HS đọc lại
những câu văn
1. Nhân vật bà cô
Bớc 1: Hỏi Hồng có muốn vào Thanh
Hoá chơi với mẹ không?
+ Thảo luận nhóm những vấn đề: Bớc 2: Kể sự phát tài của mẹ Hồng,
Xui Hồng vào đòi sắm sửa.
(1) Tìm từ ngữ miêu tả vẻ mặt, giọng nói,
cử chỉ của bà cô.
Bớc 3: Kể về sự túng quẫn của mẹ
Hồng với thái độ thích thú.
Tại sao tác giả lại nói rất kịch?
2. Trong cuộc đối thoại bà cô muốn thông
báo cho bé Hồng điều gì? Mục đích của bà
cô là gì?
Học sinh trả
lời.
* Vẻ mặt, thái độ, giọng nói, cử chỉ
của bà cô rất kịch.
+ Vẻ mặt: tơi cời (3 lần)
- Cời hỏi
3. Theo em, bà cô là ngời nh thế nào? ý
nghĩa của nhân vật này trong dòng cảm
xúc của tác giả?
Học sinh trả
lời.
- Cời mà nói rằng
- Vẫn cứ tơi cời kể
(Nói chuyện với cháu ruột, không phải
âu yếm hỏi hoặc lo lắng hỏi, nghiêm
nghị hỏi mà là tơi cời hỏi)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét