Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất công
trình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực
Huyện Quốc Oai Hà Nội
Bùi Thị Liên
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Khoa Địa chất
Luận văn Thạc sĩ ngành: Địa chất học; Mã số: 60 44 55
Người hướng dẫn: PGS.TS. Đỗ Minh Đức
Năm bảo vệ: 2012
Abstract. Phân tích điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực huyện Quốc
Oai: vị trí địa lý, khí hậu, mạng lưới thủy văn, kinh tế, xã hội Trình bày đặc điểm
địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai: đặc điểm địa hình - địa mạo, cấu trúc
địa chất, địa chất thủy văn, tính chất cơ lý của đất đá, các quá trình địa động lực
công trình. Tìm hiểu về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng trên
vùng karst. Các vấn đề địa chất công trình liên quan đến xây dựng nhà cao tầng khu
vực huyện Quốc Oai và kiến nghị giải pháp khắc phục: hiện tượng ma sát âm liên
quan đến lún mặt đất, nguy cơ sụt hang ngầm và các sự cố khi thi công hố đào, một
số khó khăn trong công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình trên
vùng karst
Keywords. Địa chất công trình; Nhà cao tầng; Quốc Oai
Content
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa ở Hà Nội diễn ra rất nhanh, đặc biệt là
việc xây dựng các công trình nhà cao tầng, điều này đã mang một diện mạo mới cho thủ đô.
Bên cạnh đó vấn đề thách thức cho nghành xây dựng cũng đã được đặt ra trong đó có vấn đề
quy hoạch xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng. Để nâng cao hiệu quả trong công
tác xây dựng, công tác khảo sát địa chất công trình phải đi trước một bước.
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng
20km. Khu vực được giới hạn trong tọa độ địa lý: 20
0
54’ đến 21
0
04’ vĩ độ bắc đến
105
0
43’50’’ kinh độ đông. Phía Đông giáp huyện Đan Phượng, huyện Hoài Đức; phía Tây
giáp tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyện Chương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và
huyện Phúc Thọ. Diện tích: 147,01 km2.
Theo Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050,
trên địa bàn huyện Quốc Oai có: khu Công nghệ cao Hòa Lạc, các khu đô thị (chủ yếu dọc
hai bên trục đường Láng Hòa Lạc), các khu sinh thái nông nghiệp, dịch vụ du lịch, các cụm
công nghiệp vừa và nhỏ và các trung tâm vui chơi giải trí phát triển ở ven đê sông Đáy.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất công trình
phục vụ xây dựng nhà cao tầng khuc vực huyện Quốc Oai, Hà Nội” là cần thiết và có ý
nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng các công trình nhà cao tầng hiện nay ở huyện Quốc Oai.
Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ điều kiện và các vấn đề địa chất công trình liên
quan đến xây dựng các công trình nhà cao tầng ở các khu vực trọng điểm huyện Quốc Oai và
đề xuất các giải pháp khắc phục.
Nội dung
- Nghiên cứu, phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội huyện Quốc
Oai;
- Nghiên cứu các đặc điểm địa chất công trình (địa hình - địa mạo, cấu trúc địa chất,
tính chất cơ lý của đất đá, địa chất thủy văn, các quá trình và hiện tượng địa chất động lực
công trình);
- Các vấn đề về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng ở khu vực Quốc Oai;
- Đề xuất các giải pháp hợp lý để phục vụ công tác thiết kế, thi công xây dựng các
công trình nhà cao tầng trên địa bàn huyện Quốc Oai.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu tập trung ở các khu vực trọng điểm là nơi có mật độ dân cư cao; nằm
trong khu quy hoạch xây dựng các công trình dịch vụ, thương mại, văn phong, nhà ở; nơi đã và
đang xảy ra các tai biến địa chất. Cụ thể là xã Yên Sơn, xã Ngọc Mỹ, xã Thạch Thán, thị trấn Quốc
Oai, vùng phụ cận diện tích 10 km
2
, khối núi đá vôi xã Sài Sơn, dải đồi phun trào xã Đồng Quang
và xã Cộng Hòa, khối đá vôi Chùa Trầm.
Cơ sở tài liệu
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở các tài liệu chủ yếu của Trường Đại học khoa
học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình dự án
Khu đô thị sinh thái và trung tâm thương mại Quốc Oai của Công ty tư vấn khảo sát và thiết
kế CDIC. Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình dự án đầu tư mở rộng và hoàn thiện
đường láng – hòa lạc của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vinaconex và một số tài liệu
khác.
Bố cục của luận văn
Luận văn không kể phần mở đầu và kết luận gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực huyện Quốc Oai.
Chương 2: Đặc điểm địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai.
Chương 3: Các vấn đề về khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng trên
vùng karst.
Chương 4: Các vấn đề địa chất công trình liên quan đến xây dựng nhà cao tầng khu
vực huyện Quốc Oai và kiến nghị giải pháp khắc phục.
Luận văn được thực hiện tại Khoa Địa chất, Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Minh Đức.
CHƢƠNG I: ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
HUYỆN QUỐC OAI
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Quốc Oai nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng
20km, có diện tích 147,01 km
2
. Khu vực được giới hạn trong tọa độ địa lý: 20
0
54’ đến 21
0
04’
vĩ độ bắc, 105
0
30
’
đến 105
0
43’50’’ kinh độ đông. Phúc Thọ (hình 1.1).
Hình 1.1. Sơ đồ khu vực huyện Quốc Oai
1.1.2. Khí hậu: Quốc Oai có khí hậu đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ.
1.1.3. Mạng lƣới thủy văn: Trên địa bàn huyện có 2 con sông chảy qua là sông Đáy
và sông Tích. Chế độ thủy văn của huyện phụ thuộc vào sông Hồng, sông Đáy, sông Tích và
nhiều ao hồ khác.
1.2. Kinh tế xã hội
1.2.1. Kinh tế
Định hướng phát triển của Quốc Oai trong những năm tới là đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, từng bước xây dựng nền kinh tế địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trên cơ sở giữ vững tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp địa phương và lĩnh
vực dịch vụ - du lịch.
Tuy vậy, mũi nhọn thực sự đem lại nhiều hứa hẹn cho Quốc Oai trong tương lai phải
là công nghiệp. Đường cao tốc Láng – Hòa Lạc đã được khai thông, chạy cắt ngang 4 xã phía
Bắc của Quốc Oai với chiều dài 9 km đã mở ra cho Quốc Oai cơ hội rất lớn để phát triển
đồng đều mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có công nghiệp.
Hình 1.3. Quốc Oai trong Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội
1.2.2. Xã hội
Những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa xã hội của huyện
cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể, cuộc sống của người dân Quốc Oai ngày càng được
cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Năm 2009 đã có 25.195 đối tượng chính sách được cấp
thẻ bảo hiểm y tế; 153 hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng lại nhà bị xuống cấp, hư hỏng.
CHƢƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC HUYỆN QUỐC OAI
2.1. Đặc điểm địa hình - địa mạo
Quốc Oai là một huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, bị
chia cắt bởi hệ thống sông ngòi nên địa hình khá phức tạp.
Trong phạm vi nghiên cứu ở khu vực thị trấn Quốc Oai, vùng phụ cận diện tích 10
km
2
, khối núi đá vôi xã Sài Sơn, dải đồi phun trào xã Đồng Quang và xã Cộng Hòa, khối đá
vôi Chùa Trầm có một số đặc điểm sau:
2.1.1. Kết quả phân tích bản đồ địa hình và ảnh viễn thám
- Địa hình dòng sông chảy
+ Địa hình bãi bồi
+ Lòng sông cổ
- Địa hình nhân sinh
2.1.2. Kết quả nghiên cứu địa hình Karst
Địa hình Karst được phân bố ở hai địa điểm là chùa Thày thuộc xã Sài Sơn và động
Hoàng Xá thuộc thị trấn Quốc Oai. Các khối đá vôi này có diện tích không lớn, nhưng trên
mỗi khối đều phát triển đầy đủ các dạng địa hình karst bao gồm cả trên mặt lẫn karst ngầm.
+ Karst mặt:
Mặc dù không điển hình, nhưng một số dạng địa hình karst trên mặt được hình thành
do hòa tan (ca rư). Quan sát được ở hai vị trí, điển hình hơn là ở Sài Sơn. Địa hình ca rư có
kích thước vừa phải và nằm nghiêng theo hướng cắm của các lớp đá vôi gặp ở Sài Sơn.
Hình 2.2. Ca rư phát triển nghiêng theo hướng của lớp đá vôi [6]
+ Karst ngầm:
Hang động
Tại cả 2 vị trí có đá vôi đều gặp hang động. Đó là hang Cắc Cớ ở khối núi Sài Sơn và
động Hoàng Xá ở khối núi đá vôi Hoàng Xá.
- Động Hoàng Xá nằm trên khối núi đá vôi cao khoảng 58,6 m cùng tên thuộc thị trấn
Quốc Oai. Cửa động nằm ở độ cao khoảng 15 m so với bề mặt đồng bằng hiện nay.
Hình 2.3. Cửa động Hoàng Xá [6]
- Hang Hàm ếch: chỉ quan sát được ở chân khối núi đá vôi Hoàng Xá. Đó là các vết
lõm sâu vào khối đá vôi.
2.2. Cấu trúc địa chất
2.2.1. Địa tầng: Các hệ tầng phân chia từ cổ đến trẻ như sau:
● Hệ tầng Viên Nam (T
1
vn)
● Hệ tầng Tân Lạc (T
1olt
)
● Hệ tầng Đồng Giao (T
2a đg
)
● Hệ tầng Hà Nội (Q
1
2-3
hn)
● Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
1
3b
vp)
● Hệ tầng Thái Bình (Q
2
3
tb)
Hình 2.4. Bản đồ địa chất huyện Quốc Oai
2.2.2. Đặc điểm thạch học
Theo tài liệu “Nghiên cứu địa mạo và địa chất khu vực huyện Quốc Oai” của PGS.TS
Chu Văn Ngợi (tài liệu chưa được công bố) thì đá gốc chủ yếu là đá cacbonat thuộc hệ tầng
Na Vang (P
2
nv), đá phun trào thuộc hệ tầng Viên Nam (T
1
vn). Khảo sát 22 điểm, lấy 30 mẫu
lát mỏng thạch học. Kết quả phân tích như sau:
Khu vực xã Sài Sơn – huyện Quốc Oai:
Bảng 2.1. Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát xã Sài Sơn
STT
Ký hiệu
mẫu
Hệ tầng
Thành phần khoáng vật
1
THN
1
P
2
nv
Calcit: 90 -92%; Đolomit 3-4%; Sét;
Quặng bị leucoxene hóa 1-2 %
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn - hạt
bị ép.
2
THN
3
P
2
nv
Calcit: 90 -92%; Đolomit 5-8%; Sét 1%-
2%; Bụi quặng: 1%.
Đá được xác định là: Đá vôi hạt nhỏ - hạt
mịn bị ép.
Khu vực thị trấn Quốc Oai:
Bảng 2.2. Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát thị trấn Quốc Oai
STT
Ký hiệu
mẫu
Hệ tầng
Thành phần khoáng vật
1
QO.8/1
P
2
nv
Calcit: 91 -93%; Đolomit 5-8%; Sét 1%-2%;
Hydroxyt sắt: 1%.
Đá được xác định là: Đá vôi vi hạt bị ép.
2
QO.9
P
2
nv
Đolomit: 78 -80%; Calcit 20-22%; Sét: ít;
Hydroxyt sắt: ít.
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn – vi hạt, bị
hoa hóa.
3
QO.12
P
2
nv
Calcite 97%; dolomite: little; clay 1-2%;
leucoxene and Hydroxyt sắt 1-2%.
Đá được xác định là: Đá vôi hạt mịn vi hạt, bị
hoa hóa.
4
QO.13
P
2
nv
Calcit: 97 -98%; Đolomit 1-2%; Thạch anh vài
hạt; Hydroxyt sắt: ít.
Đá được xác định: Đá vôi hạt mịn vi hạt bị ép,
bị hoa hóa.
5
QO.15/1
P
2
nv
Calcit: 70-72%; Đolomit: 28-30%; Sét: ít;
Hydroxyt sắt ít
Đá được xác định là: Đá vôi bị hạt mịn.
6
QO.20
(LK.03)
Q
1
3
vp
Đây cũng là lớp lót đáy của trầm tích Đệ tứ tại
lỗ khoan này. Đá có thành phân khoáng vật:
Mảnh vụn chiếm 35% gồm: mảnh đá vôi 19-
20%; Mảnh dolomit-vôi, vôi-dolomit: 14-15%.
Vật liệu gắn kết chiếm 65% gồm: Calcit: 47-
48%; Dolomit: 15-17%; Sét: 1-2%.
Đá được xác định: Đá cát-sạn kết vôi.
7
QO.21
P
2
nv
Đây là sản phẩm nghiền dập vỡ kiến tạo. Các
(LK.02)
mảnh vụn có thành phần khoáng vật: Dolomit
50-55%; Calcit 45-49%; Thạch anh: ít; Sét bụi
quặng: ít.
Đá được xác định: Vụn kiến tạo dolomit-vôi.
Khu vực xã Đồng Quang – huyện Quốc Oai:
Bảng 2.3. Thành phần khoáng vật tại điểm khảo sát xã Đồng Quang
STT
Ký hiệu
mẫu
Hệ tầng
Thành phần khoáng vật
1
QO.16/1
T
1
vn
Diaspo: 76-78%; Sphen: 3-15%; Sericit 2-3%;
Clorit: 3-4%; Thạch anh vài hạt; Quặng bị
leucoxen hóa 2-3%; Hydroxyt sắt ít.
Đá được xác định là: Đá phun trào bị biến đổi.
2
QO.16/2
T
1
vn
Sericit&clorit:47 – 48%; Thạch anh: 27-30%;
Fenspat: 10-15%; Zircon vài hạt; Quặng,
leucoxene, hydroxyt sắt: 10-13%
Đá được xác định: Đá phun trào kiềm bị biến
đổi.
3
QO.16/3
T
1
vn
Sét, sericit: 90-92%; Quặng, hydroxyt sắt: 7-
10%; Tumalin ít.
Đá được xác định: Đá phun trào kiềm bị biến
đổi.
4
QO.18/1
T
1
vn
Đá có thành phần khoáng vật:
Sericit, chlorite: 76-80%; Talc: 15-20%;
Tumalin vài hạt; Sphen vài hạt; Quặng, hidroxyt
sắt: 13-15%.
Đá được xác định: Đá phun trào bị biến chất
biến vị.
5
QO.18/3
T
1
vn
Sericit, chlorite: 87-88%; Thạch anh: 1%;
Leucoxen: 2-3%; Quặng 8-10%
Đá được xác định: Đá phun trào bị biến chất
nhiệt dịch.
2.2.3. Đặc điểm nứt nẻ đá gốc
Đá gốc trong vùng lộ ra ít, bao gồm đá vôi bị hoa hóa (xã Sài Sơn), đá vôi, vôi –
đolomit (thị trấn Quốc Oai) và đá phun trào núi lửa (xã Cộng Hòa). Các đá trải qua nhiều pha
biến dạng, do đó các hệ khe nứt phát triển cũng rất phức tạp.
2.2.4. Đứt gãy và các đới xiết trƣợt
Móng trước Cenosoic bị hệ thống đứt gãy sâu phương tây bắc – đông nam và đông
bắc – tây nam phân cắt ra các khối, tham gia vào chuyển động sụt lún tân kiến tạo với tốc độ
tăng từ rìa vào tâm của trũng Sông Hồng. Vùng nghiên cứu nằm ở rìa tây bắc trũng, do vậy
chịu ảnh hưởng sâu sắc của chuyển động này. Chuyển động khối tảng trong tân kiến tạo là
nét đặc trưng của móng trũng Sông Hồng. Các khối núi đá vôi (P
2
nv) và dải đồi đá phun trào
(T
1
vn) là sản phẩm của chuyển động này. Trong tân kiến tạo về cơ bản xác lập hai pha biến
dạng chính, đó là: pha sớm Eocen – Miocen và pha muộn Pliocen – Đệ tứ.
Hình 2.9. Sơ đồ đứt gãy và các đới xiết trượt [6]
2.3. Địa chất thủy văn
Trên Bản đồ địa chất thủy văn huyện Quốc Oai (hình 2.12) có các tầng chứa nước
sau:
Hình 2.12. Bản đồ địa chất thủy văn huyện Quốc Oai
2.3.1. Tầng chứa nƣớc trong các trầm tích Holocen (qh)
2.3.2. Tầng chứa nƣớc lỗ hổng trầm tích Pleistocen dƣới-trên qp
2.3.3. Tầng chứa nƣớc trong trầm tích Neogen
2.3.4. Tầng chứa nƣớc khe nứt – karst
2.4. Tính chất cơ lý của đất đá
Sự phân bố các loại đất, đá được trình bày trên Bản đồ địa chất công trình (hình 2.13).
Hình 2.13. Bản đồ địa chất công trình khu vực huyện Quốc Oai
Tại dự án Khu đô thị sinh thái và Trung Tâm thương mại Quốc Oai. Căn cứ vào tài liệu
thu thập được trong quá trình khảo sát địa, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn kết hợp với các kết
quả thí nghiệm trong phòng, có thể phân chia thành các lớp từ trên xuống dưới như sau (đến
hết chiều sâu khoan):
Lớp 1. Đất thổ nhưỡng: Đất sét pha lẫn rễ cây, trạng thái và thành phần không đồng
nhất. Lớp có bề dày thay đổi từ 0.2m 0.4m.
Lớp 2. Sét pha, màu xám nâu - nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0.2m 0.4m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 2.5m 6.5m. Bề
dày lớp thay đổi từ 2.3m 6.2m.
Lớp 3. Sét pha, màu nâu gụ - xám nâu, trạng thái dẻo mềm.
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 2.5m 3.5m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 3.5m 5.5m. Bề
dày lớp thay đổi từ 0.9m 3.0m.
Lớp 4. Sét pha, màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy, lẫn nhiều hữu cơ.
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 4.2m 5.2m; Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 6.2m 10.2m. Bề
dày lớp thay đổi từ 1.8m 5.0m.
Lớp 5. Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái xốp.
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 3.5m 6.5m; Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định
được do các hố khoan đều kết thúc trong lớp này ở độ sâu 7.0m. Bề dày lớn nhất đã khoan
vào lớp này là 3.5m (HK1).
Lớp 6. Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái chặt vừa.
Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 6.2m 10.2m. Độ sâu đáy lớp và bề dày lớp chưa xác định
được các hố khoan HK3, HK7 do các hố khoan đều kết thúc ở độ sâu 7.0m, ở hố khoan K2
độ sâu đáy lớp 25.5 và bề dày lớn lớp này là 15.3m.
Lớp 7. Sét pha, màu nâu hồng - xám nâu, trạng thái dẻo mềm.
Gặp ở hố khoan K2.
Độ sâu xuất hiện: 25.5m; Độ sâu kết thúc: 39.5m. Bề dày 13.3m
TK. Sét pha, xám gụ, xám đen, lẫn nhiều hữu cơ, trạng thái dẻo mềm.
Thấu kính này gặp ở hố khoan K2 nằm kẹp trong lớp 7
Độ sâu xuất hiện: 35.8m; Độ sâu kết thúc: 36.5 m; Bề dày 0.7m
Lớp 8. Cát hạt mịn, màu xám ghi, trạng thái chặt.
Gặp ở hố khoan K2. Độ sâu xuất hiện 39.5m; Độ sâu kết thúc 42.5m. Bề dày 3.0m
Lớp 9. Sét pha màu xám nâu, trạng thái dẻo chảy.
Gặp ở hố khoan K2; Độ sâu xuất hiện 42.5m; Độ sâu kết thúc 47.0. Bề dày 4.5m
Lớp 10. Đá vôi, phong hoá nứt nẻ rất mạnh, màu xám trắng - nâu vàng. RQD = 10 -
20%.
Độ sâu xuất hiện 47.0m, độ sâu kết thúc và bề dày chưa xác định được do hố khoan kết
thúc trong lớp này ở độ sâu 50.0m. Đặc biệt chú ý trong lớp này thường xuất hiện các hoạt
động karst làm lớp đá vôi không ổn định.
Lớp đá vôi tại vị trí khảo sát ở thị trấn Quốc Oai (hố khoan QO-01 và QO-02) và ở xã
Thạch Thán (QO-03) bị phong hóa đến phong hóa hoàn toàn
Bảng 2.4. Cao độ mặt lớp đá vôi
Hố khoan
Cao độ
mặt lớp (m)
Cao độ đáy
lớp
(m)
Tính chất
QO-01
45,5
46,2
Đá vôi bị phong hóa, màu xám
sáng, trạng thái cứng
46,2
47,2
Đá vôi tươi, xám đen, xám sáng,
rất cứng
QO-02
45,5
53
Đá vôi bị phong hóa hoàn toàn đến
vỡ vụn, màu xám xanh
QO-03
37,5
41,5
Đá vôi bị phong hóa, màu xám
xanh, xám sáng
41,5
42
Đá vôi tươi màu xám sáng, trạng
thái cứng
- Khảo sát tại xã Yên Sơn cho thấy đá vôi màu xám trắng, xám xanh. Đá có mức độ
phong hóa không đồng đều, nứt nẻ mạnh đến trung bình, đá có độ cứng thấp đến trung bình,
tỷ lệ lấy lõi nhìn chung rất thấp TCR=0-20%, chỉ số chất lượng đá RQD=0-10%.
Các hang Karst này có chiều dày từ 0,4m đến 1,2m. Quá trình khoan thăm dò khi gặp
hang tiêu hao nước nhẹ, hoặc mất nước hoàn toàn, trong hang có chứa chất lấp nhét là sét pha
lẫn ít dăm, sạn trạng thái ẩm ướt.
2.5. Các quá trình và hiện tƣợng địa chất động lực công trình
2.5.1. Hiện tƣợng Karst
+ Karst mặt:
Mặc dù không điển hình, nhưng một số dạng địa hình karst trên mặt được hình thành
do hòa tan (ca rư). Địa hình ca rư có kích thước vừa phải và nằm nghiêng theo hướng cắm
của các lớp đá vôi gặp ở Sài Sơn.
+ Karst ngầm: đó là hang Cắc Cớ ở khối núi Sài Sơn và động Hoàng Xá ở khối núi đá
vôi Hoàng Xá.
Hang Hàm ếch: chỉ quan sát được ở chân khối núi đá vôi Hoàng Xá.
2.5.2. Hiện tƣợng sụt lún đất
Sụt lún ngoài nguyên nhân chủ yếu từ kiến tạo địa chất còn còn có sự ảnh hưởng của
nền đất yếu, sự khai thác nước ngầm và một phần do hiện tượng sụt lún karst.
Hình 2.17. Lún nứt nhà ở xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai
Hình 2.19. Sụt lún ở thị trấn Quốc Oai [16]
CHƢƠNG III: CÁC VẤN ĐỀ VỀ KHẢO SÁT, THIẾT KẾ, THI CÔNG XÂY DỰNG
NHÀ CAO TẦNG TRÊN VÙNG KARST
3.1. Khái quát về quá trình karst
Khi đá vôi, đá đôlômit, đá phấn, đá macnơ, thạch cao, anhiđrit, muối mỏ và muối kali
bị nước trên mặt và nước dưới đất hoà tan và rửa lũa thì trên mặt đất hình thành những phễu,
những hố sụt cùng những dạng khác của địa hình, còn ở bên trong đất đó là những chỗ trống,
khe rãnh và hang đủ kiểu loại. Người ta gọi tất cả những loại hình ở trên mặt và dưới đất
được tạo nên bằng cách như vậy là karst.
3.2. Khảo sát địa chất công trình trên vùng karst
Nhiệm vụ cơ bản của khảo sát ĐCCT trong vùng karst là: xác định mức độ nguy hiểm
của karst tác động đến công trình, môi trường sinh thái và kinh tế xã hội; dự báo phát triển karst
trong giai đoạn xây dựng và sử dụng công trình; xác định khả năng kích hoạt karst trong quá
trình sử dụng công trình do các tác động nhân sinh; soạn thảo chiến lược và các kiến nghị cụ
thể cho các giải pháp xử lý karst.
3.3. Thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng trên vùng karst
3.3.1. Khái niệm về nhà cao tầng
Khái niệm nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế: Ngôi nhà mà chiều cao
của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi
nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng.
3.3.2. Các vấn đề về thiết kế và thi công xây dựng nhà cao tầng
- Việc thiết kế và xây dựng các công trình ở vùng karst bao giờ cũng phải dựa trên kết
quả nghiên cứu địa chất công trình chi tiết hơn so với các vùng không có karst. Khi thiết kế
các công trình trên diện tích xây dựng có karst thì phải có biện pháp xử lý, đảm bảo ổn định
nền móng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét