Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014

Giao an 12 chuan 2008-2009 Tron bo

GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
nước ta.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung. GV chuẩn kiến thức: nước ta diện tích
không lớn, nhưng có dường biên giới bộ
và trên biển kéo dài. Hơn nữa biển Đông
chung với nhiều nước, việc bảo vêï chủ
quyền lãnh thổ gắn với vò trí chiến lược
của nước ta.
của vùng Đông Nam á.
IV. ĐÁNH GIÁ:
V. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI:
Học sinh chuẩn bò tiết thực hành.
***
Ngày soạn :04.09.2008 Tuần :03
Ngày giảng : Tiết :03
Bài 3: THỰC HÀNH: VẼ LƯC ĐỒ VIỆT NAM
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được cách vẽ lược đồ Việt Nam bằng việc sử dụng hệ thống ô vuông (hệ thống
kinh vó tuyến). Xác đònh được vò trí đòa lí nước ta và một số đối tượng đòa lí quan trọng.
2. Về kó năng
Vẽ được tương đối chính xác lược đồ Việt Nam (phần trên đất liền) và một số đối tượng
đòa lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt Động l: Vẽ khung lược đồ Việt Nam.
Hình thức: Cả lớp.
Bước 1: Vẽ khung ô vuông.
GV hướng dẫn HS vẽ khung ôâ vuông gồm 32 ô, đánh số thứ tự theo trật tự: theo
hàng từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8). Để vẽ
nhanh có thể dùng thước dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông bằng chiều ngang
của thước (3,4 cm).
- Bước 2: Xác đònh các điểm khống chế và các đường khống chế. Nối lại thành
khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- Bước 3: Vẽ từng đường biên giới (vẽ nét đứt - - -), vẽ đường bờ biển (có thể
dùng màu xanh nước biển để vẽ).
- Bước 4: Dùng các kí hiệu tượng trưng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa (ô
E4) và Trường Sa (ô E8).
Bước 5: Vẽ các sông chính. (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nước
biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thò xã lên lược đồ.
Hình thức: Cá nhân.
* Bước 1: GV quy ước cách viết đòa danh.
+ Tên nước: chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với
cạnh ngang của khung lược đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
* Bước 2: Dựa vào Atlat Đòa lí Việt Nam xác đònh vò trí các thành phố, thò xã. Xác đònh
vò trí các thành phố ven biển: Hải Phòng: gần 21
0
B, Thanh Hoá: 19
0
45'B, Vinh: 18
0
45'B, Đà
Nẵng: 16
0
B, Thành phố Hồ Chí Minh l0
0
49'b
Xác đònh vò trí các thành phố trong đất liền:
+ Kon Tum, Plâycu, Buôn Ma Thuộc đều nằm trên kinh tuyến l08
o
đ.
+ Lào Cai, Sơn La nằm trên kinh tuyến l04
0
đ.
+ Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lai Châu đều nằm trên vó tuyến 22
0
B.
+ Đà Lạt nằm trên vó tuyến 12
0
B.
* Bước 3: HS điền tên các thành phố, thò xã vào lược đồ.
IV. ĐÁNH GIÁ
Nhận xét một số bài vẽ của HS, biểu dương những HS có bài làm tốt, rút kinh
nghiệm những lỗi cần phải sửa chữa.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà hoàn thiện bài thực hành và chuẩn bò bài 4
***
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 5
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Ngày soạn :14.09.2008 Tuần :04
Ngày giảng : Tiết :04
Bài 4: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Hiểu được lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu dài
và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ kiến tạo và giai đoạn Tân
kiến tạo.
- Nắm được ý nghóa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kó năng
- Xác đònh trên biểu đồ các đòa vò nền móng ban đầu của lãnh thổ.
- Sử dụng thành thạo bảng niên biểu đòa chất.
3. Thái độ :
Tôn trọng và tin tưởng cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc và quá trình phát triển
lãnh thổ tự nhiên nước ta trong mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động đòa chất của
Trái Đất.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh hoạ.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Trong cuốn Thiên nhiên Việt Nam, Giáo sư Lê Bá Thảo viết: "Những đồi
núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nước ta không phải đã được cấu tạo nên một
sớm, một chiều nhưng cũng không phải đã luôn luôn như thế mà tồn tại"
Nhận đònh này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ như ngày nay với 3/4 diện tích là đồi, núi, thì lãnh thổ
nước ta đã trải qua lòch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi được nâng lên, khi bò sụt lún
xuống. Những hiện tượng đó diễn ra theo các giai đoạn khác nhau, nó không được tính bằng
tháng, năm như lòch sử phát triển của loài người mà được tính bằng đơn vò hàng triệu.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 6
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 7
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu về bảng niên biểu đòa chất.
Hình thức: Theo cặp.
GV đặt câu hỏi: Đọc bài đọc thêm, Bảng niên biểu
đòa chất, hãy:
- Kể tên các đại, các kỉ thuộc mỗi đại.
- Đại nào diễn ra thời gian dài nhất, đại nào diễn ra
trong thời gian ngắn nhất?
- Sắp xếp các kỉ theo thứ tự thời gian diễn ra từ
ngắn nhất đến dài nhất.
Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của HS và chuẩn kiến
thức (Lòch sử hình thành lãnh thổ nước ta diễn ra
trong thời gian dài và chia thành 3 giai đoạn chính, ở
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều kỉ có nhiều điểm
khác nhau,…)
Nội dung chính
* Những giai đoạn
chính trong lòch sử
hình thành và
phát triển lãnh
thổ Việt Nam.
- Giai đoạn Tiền
Cambri.
- Giai đoạn Cổ kiến
tạo.
- Giai đoạn Tân
kiến tạo.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm giai
1 đoạn Tiền Cambri. .
1 Hình thức: Nhóm. 1
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cụ thể cho từng nhóm.
Câu hỏi: Quan sát lược đồ hình 5, nêu đặc điểm
của giai đoạn Tiền Cambri theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? Kéo dài bao lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ.
- Đặc điểm của các thành phần tự nhiên.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm.
GV đưa thêm câu hỏi cho các nhóm:
1. Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri hiện nay còn
xuất hiện ởû nước ta không?
(Không còn xuất hiện, vì đó .là các sinh vật côå.
Các loài tảo, động vật thân mềm hiện nay được
tiến hoá từ các loài sinh vật của thời kì Tiền
Cambri).
- Lãnh thổ đòa phương em giai đoạn này đã được hình
thành chưa?
Hoạt động 3: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được
hình thành trong giai đoạn Tiền Cambr'i.
Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5 SGK, tìm vò trí các đá
biến chất tiền Cambri, rồi vẽ lại vào bản đồ trống
Việt Nam các nền móng đó.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu
tượng trưng cho các mảng nền cổ Tiền Cambri và
yêu cầu HS dán cùng vò trí).
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn cổ xưa nhất,
kéo dài nhất, quang cảnh sơ khai, đơn điệu và lãnh
thổ nước ta chỉ như moat đảo quốc với vài hòn
đảo nhô cao khỏi mực nước biển.
1. Giai đoạn tiền
Cambri: Hình thành
nền móng ban đầu
của lãnh thổ Việt
Nam.
a. Đây là giai đoạn
cổ nhất, kéo dài
nhất trong lòch sử
phát triển của
lãnh thổ Việt Nam
thời gian: Bắt đầu
cách đây 2 tỉ
năm, kết thúc
cách đây 540 triệu
năm.
b. Chỉ diễn ra trong
một phạm vi hẹp
trên phần lãnh
thổ nước ta hiện
nay: các mảng
nền cổ như vòm
sông Chảy, Hoàng
Liên Sơn, sông Mã,
khối Kon Tum,….
c. Các thành phần
tự nhiên rất sơ khai
đơn điệu
- Khí quyển rất
loãng, hầu như
chưa có ôxi, chỉ
có chất khí
amôniac, điôxit
cacbon, nitơ, hiđro.â
- Thuỷ quyển: hầu
như chưa có lớp
nước trên mặt.
- Sinh vật nghèo
nàn: Tảo (tảo lục,
tảo đỏ), động vật
thân mềm (sứa,
hải quỳ, thuỷ tức,
san hô,ốc, …
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
IV. ĐÁNH GIÁ:
HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
HS về nhà chuẩn bò trước bài kế tiếp
***
Ngày soạn :20.09.2008 Tuần :05
Ngày giảng : Tiết :05
BÀI 5: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂÂN LÃNH THỔ VIỆT NAM
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần: .
1. Kiến thức:
Nắm được đặc điểm và ý nghóa của hai giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo trong
lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ tự nhiên Việt Nam.
2. Kó năng
- Xác đònh được trên bản đồ những nơi đã diễn ra các hoạt động chính trong giai đoạn
cổ kiến tạo và Tân kiến tạo ở nước ta.
- So sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với thực tế tại các khu vực đòa hình ở nước
ta.
3. Thái độ:
Nhìn nhận, xem xét lòch sử phát triển của lãnh thổ tự nhiên Việt Nam
trên cơ sở khoa học và thực tiễn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ đòa chất - Khoáng sản Việt Nam.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 8
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
- Bảng niên biểu đòa chất.
- Các mẫu đá kết tinh, biến chất.
- Các tranh ảnh minh họa.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghóa gì đặc biệt đối với sự hình thành lãnh
thổ nước ta?
GV: Những đòa được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh giá là nền móng
ban đầu hình thành nên lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua hàng trăm triệu năm
biến đổi phức tạp ở giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, hình dáng đất nước Việt Nam
dần dần được hiện ra.
Thời gian Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo và Tân kiến
tạo
Hình thức: nhóm
Bước 1: : GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể (Xem
phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn C kiến tạo.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Tân kiến tạo.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Quan sát lược đồ hình 5, cho biết nếu vẽ bản đồ đòa hình Việt Nam
sau giai đoạn Cổ kiến tạo thì nước biển lấn vào đất liền ở những
khu vực nào. (Biển vẫn còn lấn vào vùng đất liền của Móng Cái
(Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, các đồng bằng Duyên hải
miền Trung và đồng bằng Sông Cửu Long).
- Tại sao đòa hình nước ta hiện nay đa dạng và phân thành nhiều
bậc? (Do giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng lên không đều
trên lãnh thổ và chia thành nhiều chu kì) .
- Thời kì đầu của giai đoạn Tân kiến tạo ngoại lực(mưa, nắng, gió,
nhiệt độ ) tác động chủ yếu tới bề mặt đòa hình nước ta. Nếu
một năm tác động
Ngoại lực bào mòn 0,lmm thì 41,5triệu năm bào mòn bao nhiêu? (Sau
41,5 triệu năm ngoại lực bào mòn thì đỉnh núi cao 4150m sẽ bò san
bằng. Như vậy, sau giai đoạn Palêôgen bề mặt đòa hình nước ta trở
lên bằng phẳng, hầu như không có núi cao như ngày nay).
Hoạt động 2: Xác đònh các bộ phận lãnh thổ được hình thành trong
giai đoạn CỔ kiến tạo và Tân kiến tạo. Hình thức: Cả lớp.
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình 5, SGK vò trí các loại đá được hình
thành trong giai đoạn cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ tiếp vào
bản đồ trống Việt Nam các khu vực được hình thành trong hai giai
đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống lãnh thổ nước ta sau giai
đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
.(GV có thể chuẩn bò các miếng dán cùng màu tượng trưng cho các
mảng nền và yêu cầu HS dán đúng vò trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ kiến tạo và giai đoạn
Tân kiến tạo.
Hinh thức: Cá nhân/cặp
GV yêu cầu một nửa lớp so sánh Cổ kiến tạo với Tân kiến tạo,
nửa còn lại so sánh tân kiến tạo với cổ Kiến tạo từng cặp HS trao
đổi để trả lời câu hỏi: so sánh đặc điểm 2 đoạn theo nội dung sau:
- Thời gian kiến tạo.
- Bộ phận lãnh thổ được hình thành.
- Đặc điểm khí hậu, sinh vật.
- Các khoáng sản chính
Kẻ bảng thành 2 ô và gọi 2 HS làm thư kí ghi kết qua so sánh lên
bảng. Lần lượt các đại diện cổ kiến tạo nói trước , nhóm Tân
kiến trình bày tiếp theo… (Cổ kiến tạo: thời gian dài hơn, lãnh thổ
được hình thành rộnghơn, chủ yếu là đồi núi Tân kiến tạo: thời
gian ngắn hơn, hình thành lên các vùng đồng bằng )
GV nhận xét phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Nội dung
chính
2. Giai đoạn
Cổ kiến tạo
(Xem thông
tin phản
hồi phần
phụ lục)
3. Giai đoạn
Tân kiến tạo
(Xem thông
tin phản
hồi phần
phụ lục)
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 9
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
IV. ĐÁNH GIÁ
Khoanh tròn ý em cho là đúng.
1. Lòch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp vì vò trí tự nhiên của lãnh thổ:
.
A. Nơi tiếp giáp của nhiều đơn vò kiến tạo.
B. Là nơi găp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
C. Nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
D. Vò trí rìa phía Đông bán đảo Đông Dương.
2. Vận động tạo núi Anpơ - Himalaya dã làm đòa hình nước ta thay đổi theo hướng:
A. Các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải
B. Sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh
C. Các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp và sâu
D. Các bồn trũng lục đòa được bồi lắp
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS về nhà chuẩn bò trước bài tiếp theo.
***
Ngày soạn :28.09.2008 Tuần :06
Ngày giảng : Tiết :06
BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc đòa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần
lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự
khác nhau giữa các vùng.
2. Kó năng
- Xác đònh 4 vùng đòa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác đònh được vò trí các dãy núi, khối núi, các dạng đòa hình chủ yếu mô tả trong
bài học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Atlat đòa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng đòa hình đất nước ta.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả
lời:
- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ đòa hình là màu gì? Thể hiện dạng đòa hình nào?
GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản
của đòa hình nước ta. Sự tác động qua lại của đòa hình tới các thành phần tự nhiên khác
hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung của đòa hình nước
ta.
Hình thức (Theo cặp/ Nhóm).
Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách phần loại núi theo
độ cao (núi thấp cao dưới 1000m, núi cao cao trên
2000m) sau đó chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ
cho các nhóm.
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát hình 1 6, Atlat
đòa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm phần lớn
diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các
dãy núi hướng vòng cung.
- Chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân chia
thành các khu vực.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng minh núi
chiếm phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp và kể tên các dãy núi hướng tây bắc -
đông nam, các dãy núi hướng vòng cung.
Một HS chứng minh đòa hình nước ta rất đa dạng và phân
chia thành các khu vực, các HS khác bổ sung ý kiến.
GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước ta đồi núi
Nội dung chính
1. Đặc điểm chung của đòa hình
a. Đòa hình đồi núi chiếm
phần lớn diện tích nhưng
chủ yếu là đồi núi thấp
- Đòa hình cao dưới 1000m
chiếm 85%, núi trung bình
14%, núi cao chỉ có 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm
1/4 diện tích đất đai.
b. Cấu trúc đòa hình nước
ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc - đông
nam và hướng vòng cung
- Đòa hình già trẻ lại và
có tính phân bậc rõ rệt.
- Đòa bình thấp dần từ
Tây Bắc xuống Đông
Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình
chính
+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu
ngạn sông Hồng đến
Bạch Mã
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 10
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp? (Vận dộng uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma
từ giai đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước ta
quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:
- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi An-pi
diễn ra không liên tục theo nhiều đợt nên đòa hình nước
ta chủ yếu là đồi núi thấp, đòa hình phân thành nhiều
bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông nam. Các
đồng bằng chủ yếu là đồng bằng chân núi, ngay
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
cũng được hình thành trên một vùng núi cổ bò sụt lún
nên đồng bằng thường nhỏ).
GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác động của con
người tới đòa hình nước ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
khẳng đònh: Sự khác nhau về cấu trúc đòa hình ở các
vùng lãnh thổ nước ta là cơ sở để phân chia nước ta
thành các khu vực đòa hình khác nhau.
Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm các khu vực đòa
hình.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm vụ cụ
thể cho từng nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ lục)
Nhóm l: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Đông
Bắc.
Nhóm 2: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Tây
Bắc.
Nhóm 3: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Bắc
Trường Sơn.
Nhóm 4: Trình bày đặc điểm đòa hình vùng núi Nam
Trường Sơn.
Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu cầu HS trình bày
như một hướng dẫn viên du lòch (Mời bạn đến thăm
vùng núi Đông Bắc )
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS.
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu.
- Đòa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới
sinh vật.
Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi nước ta.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm giống như hoạt
động 2, nhiệm vụ của các nhóm sẽ được hoán đổi cho
nhau.
Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Tây Bắc với cả nước.
Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Đông Bắc với cả nước.
Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòa hình vùng núi Nam Trường Sơn với cả nước.
Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh đặc điểm
đòahình vùng núi Bắc Trường Sơn với cảnước.
Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các nhóm
lên bảng viết.
Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể làm mẫu vùng
rồi chia nhóm để HS có thể so sánh 3 vùng còn lại.
Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá phần trình
bày của nhóm bạn. GV chuẩn kiến thức.
+ Hướng vòng cung: Vùng
núi đông bắc và Trường
Sơn Nam
c Đòa hình vùng nhiệt đới
ẩm gió mùa
d Đòa hình chòu tác động
mạnh mẽ của con người
2. Các khu vực đòa hình
a. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Giới hạn: Vùng núi phía
tả ngạn sông Hồng chủ
yếu là đồi núi thấp.
- Gồm cánh cung lớn mở
rộng về phía bắc và
đông chụm lại ởû Tam
Đảo.
- Hướng nghiêng: cao ở
Tây Bắc và thấp xuống
Đông Nam
* Vùng núi tây bắc:
Giới hạn: Nằm giữa sông
Hồng và sông Cả.
- Đòa hình cao nhất nước
ta, dãy Hoàng Liên Sơn
(Phanxipang 3143m). Các
dãy núi hướng tây bắc -
đông nam, xen giữa là cao
nguyên đá vôi (cao
nguyên Sơn La, Mộc
Châu).
* Vùng núi Bắc Trường
Sơn.
- Giới hạn: Từ sông Cả
tới dãy núi Bạch Mã.
- Hướng tây bắc - đông
nam .
- Các dãy núi song song,
so le nhau dài nhất, cao ở
hai đầu, thấp ở giữa.
- Các vùng núi đá vôi
(Quảng Bình, Quảng Trò)
* Vùng núi Trường Sơn
Nam
- Các khối núi Kontum,
khối núi cực nam tây
bắc, sườn tây thoải,
sườn đông dốc đứng.
- Các cao nguyên
đất đỏ ba dan: Playku,
Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm
Viên bề mặt bằng
phẳng, độ cao xếp tầng
500 - 800 - 1000m.
IV. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất
1 Khu vực có đòa hình cao nhất nước ta là:
A. Tây Bắc. C. Bắc Trường Sơn.
B. Đông Bắc D. Tây Nguyên.
2. Đặc điểm nổi bật của đòa hình nước ta là:
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 11
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
A. Đòa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ. ' B. Đòa hình đồi núi chiếm
phần lớn diện tích.
C Chủ yếu là đia hình cao nguyên. D. Đòa hình bán bình nguyên chiếm
phần lớn diện tích.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
***
Ngày soạn :04.10.2008 Tuần :07
Ngày giảng : Tiết :07
BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (TT)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được đặc điểm của đòa hình đồng bằng và so sánh sự khác nhau giữa các
vùng đồng bằng ởû nước ta.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng đất ở mỗi vùng đồng bằng. -
Hiểu được ảnh hưởng của đặc điểm thiên nhiên nhiều đồi núi đối với dân sinh và phát
triển kinh tế ởû nước ta.
2. Kó năng
- Nhận biết đặc điểm các vùng đồng bằng trên bản đồ.
- Biết nhận xét về mối quan hệ giữa đòa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm
lục đòa và ảnh hưởng của việc sử dụng đất đồi núi đối với đồng bằng.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam. - Atlat đòa lí Việt Nam. - Tranh ảnh cảnh quan đòa hình
đồng bằng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Khi nói về nông nghiệp, có 2 ý kiến sau đây:
- Nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp lúa nước. .
- Nông nghiệp nước ta là nền NN với cây công nghiệp là chủ yếu.
Dựa vào tiêu chí nào để có thể đưa ra các nhận xét như vậy?
GV: Các nhận xét trên dựa trên đặc điểm sản xuất nông nghiệp của một phần khu
vực đòa hình nước ta - đòa hình đồng bằng hoặc miền núi.
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động l: tìm hiểu đặc điểm đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long.
Hình thức: Nhóm ~
Bước 1: GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm đồáng bằng
châu thổ và đồng bằng ven biển.
(Đồng bằng châu thổ thường rộng và bằng phẳng, do
các sông lớn bồi đắp ở cửa sông. Đồng bằng ven biển
chủ yếu do phù sa biển bồi tụ, thường nhỏ, hẹp).
Bước 2: GV chỉ trên bản đồ Tự nhiên VN đồng bằng châu
thổ sông Hồng, đồng bằng châu thổ sông Cửu Long,
đồng bằng Duyên hải miền Trung.
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. (Xem phiếu
học tập phần phụ lục).
HS trong các nhóm trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ và trình bày đặc điểm
của đồng bằng sông Hồng, HS trình bày đặc điểm của
đồng bằng sông Cửu Long, các HS khác bổ sung ý kiến.
Bước 4: GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận
các ý đúng của mỗi nhóm.
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
Hoạt động 2: (Cả lớp) So sánh đặc điểm tự nhiên của đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
GV hướng dẫn cho học sinh trò chơi nhớ nhanh:
Cách chơi:
Bước 1:: GV chia HS thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 HS, một đội
là đồng bằng sông Hồng, 1 đội là đồng bằng sông Cửu
Long.
Nhiệm vụ: Dùng các tính từ so sánh đặc điểm của đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. (Đồng
bằng sông Cửu Long: thấp hơn, diện tích lớn hơn, ít đê hơn,
phù sa bồi đắp hằng năm nhiều hơn, chòu tác động mạnh
của thủy triều hơn, …) .
Nội dung chính
b) Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu
thổ sông gồm: đồng
bằng sông Hồng và
đồng bằng sông
Cửu Long.
(Xem thông tin phản
hồi phần phụ lục)
* Đồng bằng ven
biển
- Chủ yếu do phù sa
biển bồi đắp. Đất
nhiều cát, ít phù sa.
- Diện tích 15000 km
2
.
Hẹp chiều ngang, bò
chia cắt thành nhiều
đồng bằng nhỏ.
- Các đồng bằng
lớn: Đồng bằng
sông Mã, sông Chu;
đồng bằng sông Cả,
sông Thu Bồn
3. Thế mạnh và hạn chế
về thiên nhiên của các
khu vực đồi núi và đồng
bằng trong phát triển
kinh tế - xã hội
a. Khu vực đồi núi
* Thuận lợi
- Các mỏ nội sinh
tập trung ở vùng
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 12
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
Bước 2: Các đội trao đổi 1 phút, GV kẻ sẵn 2 ô lên bảng:
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
Bước 3: HS 2 đội viết thật nhanh lên bảng ý kiến của
mình, các HS khác đánh giá kết quả của bạn.
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày những đặc điểm giống nhau
của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn
kiến thức. (Đều là các đồng bằng châu thổ hạ lưu sông
lớn, có bờ biển phẳng, vònh biển nông, thềm lục đòa mở
rộng. Đất phù sa màu mỡ phì nhiêu).
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm đồng bằng ven biển.
Hình thức: Cá nhân
GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục b, quan sát và trình bày. Một
HS trình bày thuận lợi, 1 HS trình bày khó khăn, các HS
khác bổ sung ý kiến.
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết luận các ý
đúng của mỗi nhóm.
GV đặt câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về khu du lòch
Sa Pa (Đà Lạt)
Cách 2:1 nửa lớp là đòa hình đồng bằng, nửa còn lại là
đòa hình đồi núi.
Nhiệm vụ: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy viết 1
từ hoặc cụm từ thể hiện thuận lợi và khó khăn trong
việc phát triển kinh tế xã hội của đòa hình đồng bằng và
đòa hình đồi núi.
HS lên bảng viết thuận lợi và khó khăn. .
GV chuẩn kiến thức. (Trên bề mặt đòa hình diễn ra mọi
hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Khai thác
hiệu quả những tiềm năng mà đòa hình mang lại sẽ thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên hiện tượng
xói mòn, lũ quét ở miền núi, đất bò bạc màu ở đồng
bằng đang diễn ra với tốc dộ nhanh. Vì vậy cần có những
biện pháp hợp lí đảm bảo sự phát triển bền vững trên
các khu vực đòa hình nước ta.
Dựa vào hình 6, hãy nêu đặc điểm đồng bằng ven biển
theo dàn ý:
- Nguyên nhân hình thành: Diện tích:

- Đặc điểm đất đai Các đồng bằng
lớn:
Một HS lên bảng chỉ trên bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam
để trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét
phần trình bày của HS và bổ sung kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế về tự nhiên
của các khu vực đồi núi trong phát triển kinh tế - xã hội.
Hình thức: Nhóm
Cách l: Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
Nhóm l: Đọc SGK mục 3. a, kết hợp hiểu biết của bản thân,
hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế mạnh và
hạn chế của đòa hình đồi núi tới phát triển KINH TẾ-XÃ
HỘI.
Nhóm 2 : Đọc SGK mục 8.b, kết hợp hiểu biết của bản
thân, hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh các thế
mạnh và hạn chế của đòa hình đồng bằng tới phát triển
kinh tế - xã hội.
Bùc 2: HS trong các nhóm trao đổi, HS chỉ trên bản đồ
Đòa lí tự nhiên Việt Nam để trình bày.
Một Hs trình bày thuận lợi, một hs trình bày khó khăn, các
HS khác bổ sung.
Bước 3: Gv nhận xét phần trình bày của HS và kết luận ý
đúng của mỗi nhóm, sau đó chuẩn kiến thức.
đồi núi thuận lợi để
phát triển các
ngành công nghiệp.
- Tài nguyên rừng
giàu có về thành
phần loài với nhiều
loài quý hiếm, tiêu
biểu cho sinh vật
rừng nhiệt đới.
- Bề mặt cao nguyên
bằng phẳng thuận
lợi cho việc xây dựng
các vùng chuyên
canh cây công
nghiệp.
- Các dòng sông ởû
miền núi có tiềm
năng thuỷ điện lớn
(sông Đà, sông
Đồng Nai ).
- Với khí hậu mát
mẻ, phong cảnh đẹp
nhiều vùng trở
thành nơi nghỉ mát
nổi tiếng như Đà Lạt,
Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì,
Mẫu Sơn…
* Khó khăn
- Đòa hình bò chia cắt
mạnh, nhiều sông
suối, hẻm vực, sườn
dốc gây trở ngại cho
giao thông, cho việc
khai thác tài nguyên
và giao lưu kinh tế
giữa các miền.
- Do mưa nhiều, độ
dốc lớn, miền núi
là nơi xảy ra nhiều
thiên tai: lũ quét,
xói mòn, xạt lở đất,
tại các đứt gãy còn
phát sinh động đất.
Các thiên tai khác
như lốc, mưa đá,
sương mù, rét hại…
b. Khu vực đồng
bằng
* Thuận lợi:
+ Phát triển nền
nông nghiệp nhiệt
đới, đa dạng các loại
nông sản, đặc biệt
là gạo.
+ Cung cấp các
nguồn lợi thiên
nhiên khác như
khoáng sản, thuỷ
sản và lâm sản.
+ Là nơi có điều
kiện để tập trung
các thành phố, các
khu công nghiệp và
các trung tâm thương
mại. .
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 13
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 12
2008-2009
* Các hạn chế:
Thường xuyên chòu
nhiều thiên tai bão,
lụt, hạn hán
IV ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất .
1 Nhận đònh chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
A. Hẹp ngang, bò chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. B. Đất nhiều cát, ít phù sa.
C. Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp D. Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
2. Thế mạnh phát triển nông nghiệp của thiên nhiên khu vực đồi núi là:
a. Khai thác tài nguyên rừng và khoáng sản b. Tiềm năng lớn về phát triển thủy
điện và du lòch sinh thái
c. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiêïp và chăn nuôi gia súc lớn d. Trồng
rừng và chế biến lâm sản
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau.
***
Ngày soạn :12.10.2008 Tuần :08
Ngày giảng : Tiết :08
KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ 12 HỌC KỲ 1 BAN CB
Mã đề 01 KIỂM TRA 45' MÔN ĐỊA LÝ 12 HỌC KỲ 1 BAN CB
Năm học: 2008-2009
Họ tên học sinh: Lớp:
A. Phần trắc nghiệm khách quan ( 4,0 điểm)
Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm
trong đề. Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với
phương án trả lời đúng.
01. { | } ~ 03. { | } ~ 05. { | } ~ 07. { | } ~
02. { | } ~ 04. { | } ~ 06. { | } ~ 08. { | } ~
01. Xu thế toàn cầu hoá đã tạo điều kiện cho nước ta :
A. Tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài. B. Thực hiện các lộ trình cam kết
AFTA.
C. Có thể cạnh tranh ngang ngửa với các nước trong khu vực. D. Đổi mới toàn diện hệ
thống kinh tế-xã hội.
02. Đây là đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo ở nước ta:
A. Chỉ diễn ra trên một phạm vò hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
B. Các điều kiện Cổ đòa lý còn rất sơ khai và đơn điệu, C. Diễn ra trong suốt 475 triệu
năm.
D. Là giai đoạn kéo dài nhất trong lòch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.
03. Dấu tích chứng minh cho giai đoạn tiền Cambri là:
A. Các loại đá trầm tích, mắc ma và biến chất được tìm thấy ở nhiều nơi.
B. Sự hiện diện của các hoá thạch san hô ở nhiều nơi.
C. Các đá biến chất có tuổi cách đây 2,3 tỉ năm được tìm thấy ở Kon Tum và Hoàng
Liên Sơn.
D. Sự hiện diện của các hoá thạch than ở nhiều nơi.
04. Hệ thống núi ở Bắc Trường Sơn có đặc điểm:
A. Gồm các dãy núi song song, so le, thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu.
B. Gồm các dãy núi cao và trung bình nằm kẹp các sơn nguyên đá vôi hùng vó.
C. Các khối núi nghiêng dần về phía đông, nhiều dãy núi cao nằm sát Biển.
D. Chạy dài từ biên giới Việt-Trung đến dãy Bạch Mã.
05. Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) từ:
A. Tháng 7/1998. B. Tháng 1/2007. C. Tháng 11/2006. D. Tháng 7/1995.
06. Thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước có cùng vó độ ở Tây á,Bắc Phi là nhờ:
A. Tiếp giáp với Biển Đông. B. Nằm hoàn toàn trong vòng đai Nhiệt
đới Bắc bán cầu.
C. Nằm ở vò trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên. D. Chòu ảnh hưởng của gió
mùa và gió Mậu dòch.
07. Đòa hình đồi núi của nước ta có đặc điểm:
A. Ở tất cả các vùng, đồi núi nghiêng theo hướng Tây bắc - Đông nam.
B. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1% diện tích. C. Đòa hình đồi núi thấp chiếm 60% diện
tích lãmh thổ.
D. Chỉ có vùng Tây Bắc mới có núi cao, các vùng khác đều là núi thấp.
08. Nước ta có thể chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghò và cùng phát triển với các nước trong khu vực là
nhờ:
A. Nước ta là cửa ngõ thông ra biển thuận lợi cho các nước láng giềng.
B. Có những điểm tương đồng về văn hoá, xã hội và có mối giao lưu lâu đời.
TRƯỜNG THPT BN MA THUỘT/ G.V: BÙI VĂN TIẾN | 14
Điểm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét