5
Nội dung Phơng pháp
Tên cá Tầng sống Thức ăn
Cá Trắm Cỏ
-
Sống
ở
tầng mặt, tầng giữa và ven bờ có thực vật
thủy sinh.
-
Thức ăn
: Thực vật thủy sinh, rong rêu, cỏ mềm,
bèo, rau xanh, bột, cám, thức ăn động vật. (ở
những ao có nhiều cỏ nớc, ngời ta thả trắm cỏ
để vệ sinh ao)
Câu hỏi: Trong ao, cá trắm cỏ sống ở tầng
nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá trắm cỏ ăn những
thức ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Cá Mè Trắng
- Sống ở tầng nớc giữa và trên, bơi lội nhanh
nhẹn, sống thành từng đàn.
- Thức ăn: thực vật phù du là chính. Ngoài ra ăn
cám, bã đậu, bã rợu v.v
Câu hỏi: Trong ao, cá mè trắng sống ở
tầng nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá mè trắng ăn những thức ăn
gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
6
Nội dung Phơng pháp
Tên cá Tầng sống Thức ăn
Cá Mè Hoa
-
Sống
thành từng đàn ở tầng nớc giữa
-
Thức ăn
: Khác với mè trắng, mè hoa ăn động vật
phù du là chủ yếu, nên thích hợp nuôi ghép với
các loài cá khác. còn ăn các thức ăn phụ khác
nh cám, bột mỳ, bã đậu v.v
Câu hỏi: Trong ao, cá mè hoa sống ở tầng
nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá mè hoa ăn những
thức ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Cá Trắm đen
- Sống ở tầng đáy
- Thức ăn: ốc, hến, cua, chất bột nh bã đậu, khô
dầu trộn với bột cá khác trong ao.
Câu hỏi: Trong ao, cá trắm đen sống ở
tầng nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá trắm đen ăn những thức ăn
gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
7
Nội dung Phơng pháp
Tên cá Tầng sống Thức ăn
Cá Trôi:
-
Sống
ở tầng đáy, tầng giữa
-
Thức ăn
: mùn bã hữu cơ là chính. Ngoài ra ăn
phân hữu cơ, cám, bã đậu và thức ăn chất bột d
thừa chìm xuống đáy ao.
Câu hỏi: Trong ao, cá trôi sống ở tầng
nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá trôi ăn những
thức ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Cá Trôi ấn Độ
- Sống ở tầng đáy
-
Thức ăn: tạp ăn nh cá trôi Việt Nam.
8
Nội dung Phơng pháp
Tên cá Tầng sống Thức ăn
Cá Trê
(Gồm các loài cá trê trắng, trê vàng miền Nam, cá trê
vàng miền Bắc, cá trê Phi)
- Sống ở tầng đáy
- Thức ăn: Cua, tôm, ốc, hến, động vật thối rữa.
Phụ phẩm nông nghiệp và các sản phẩm d thừa
trong sinh hoạt gia đình.
Câu hỏi: Trong ao, cá trê sống ở tầng
nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá trê ăn những thức ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây: để
gợi ý
Cá Migran
- Sống ở tầng đáy
- Thức ăn: chất hữu cơ vụn nát, cát bùn, rong tảo,
thực vật v.v
Câu hỏi: Trong ao, cá Migran sống ở tầng
nớc nào?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
Câu hỏi: Cá Migran ăn những
thức ăn gì?
Sau đó dùng tranh minh hoạ dới đây:
9
Phần III: Kỹ thuật nuôi cá thịt trong ao
Nội dung Phơng pháp
I. Các điều kiện cần thiết khi nuôi cá
1) Ao:
2) Cá giống:
3) Con ngời: Cần cù lao động, có kỹ thuật:
4) Thức ăn cho cá:
Dùng tranh vẽ và đặt các câu hỏi: Bác hiểu bức tranh này thế nào?
II. Các điều kiện của một cao nuôi cá tiêu chuẩn
1) Ao nuôi nguồn nớc dễ dàng trong việc cấp và thoát nớc
2) Đất thịt hoặc thịt pha cát để dễ giải độc nớc
3) Ao phải quang đãng để tiện đi lại chăm sóc.
4) Ao hình chữ nhật rộng 300 đến 500 m
2
, nớc sâu 1 - 1.5 m.
5) Có cống cấp và thoát nớc dới đặt so le nhau, đáy ao nghiêng về
cống thoát nớc.
10
Nội dung Phơng pháp
III. Chuẩn bị ao nuôi cá
1) Tu bổ và tẩy dọn ao nuôi cá
Tu bổ và tẩy dọn trớc khi thả cá là điều kiện bắt buộc phải làm
a) Đối với ao mới đào cha nuôi
- Dẫn nớc vào ao vài ba lần để rửa ao
- Bón 10 - 20 kg vôi cho 100m
2
để diệt trùng, khử chua
- Bón lót 50 kg phân chuồng cho 100 m
2
ao.
b) Đối với ao đã nuôi
- Tháo cạn nớc cũ để thu hoạch cá.
* Vét bùn:
Để làm sạch đáy ao, giải phóng khí độc
Tăng dung tích ao (thì nuôi đợc nhiều cá hơn) để lại đáy một lớp
khoảng 10 - 15 cm là đủ. Nếu ao ít bùn thì chỉ cần tát cạn nớc.
11
Nội dung Phơng pháp
Trờng hợp đáy ao là đất cát:
- Lấy đất thịt phủ lên mặt đáy ao lớp dày 20 cm. Bón phân hữu cơ đều
khắp mặt ao rồi cho nớc xăm xắp vào ngâm. Bờ ao cũng cần đắp thêm
đất thịt để khỏi bị sạt lở.
- San bằng đáy ao
Phơi nắng 7 - 10 ngày cho đến khi đáy ao nứt rạn chân chim.
(Đối với đất chua phèn: chỉ vừa se khô là đợc để chống ''xì phèn")
- Bón vôi bột cho đáy ao. (10 - 15 kg cho 100 m
2
) nhằm mục đích:
- Khử chua
- Phòng trừ địch hại cá nh: rắn, ếch, cóc, cá dữ, cá tạp
- Trừ vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho cá
- Làm cho lớp bùn đáy xốp, thoáng khí, đẩy mạnh quá trình
chuyển hóa chất hữu cơ thành muối dinh dỡng.
Dùng tranh hỏi: Các bác hiểu bức tranh này thế nào?
12
Nội dung Phơng pháp
- Bón lót đáy ao:
Bằng phân chuồng để tăng nguồn thủy sinh đáy ao (50 kg cho 100
m
2
đáy ao.)
- Tháo nớc vào ao (Sau khi tẩy ao xong):
- Nớc lấy vào lọc qua đập chắn để ngăn rác và và các loại cá
tạp, cá dữ vào, mức nớc lọc vào chỉ cần 0,5 - 0,7 m sâu
- Ngâm nớc ao từ 5 - 7 ngày để nớc ao ngả màu xanh lục
(nghĩa là các loài thức ăn tự nhiên đã phát triển phong phú) rồi
mới đợc thả cá.
- Phát quang những bụi rậm chung quanh ao:
- Để ao không bị cớm nắng
- Để đi lại dễ dàng hơn trong việc chăm sóc quản lý ao
Đỗi với ao đào mới: Không nhất thiết phải tu bổ hàng năm.
13
Nội dung Phơng pháp
- Sửa chữa bờ ao, lấp kín các hang hốc nếu có
- Sửa chữa cống cấp và thoát nớc
IV. Chuẩn bị giống cá
1/ Chất lợng con giống:
Cần có giống cá tốt bảo đảm các điều kiện
sau:
- Cá giống phải đều con, quy cỡ tiêu chuẩn dài 8 - 12 cm.
- Bơi lội hoạt bát, không dị hình.
- Vây vẩy phủ kín, không mất nhớt, không xây xát không bệnh
tật.
- Có màu sắc tơi tắn tự nhiên. (Phải chú ý không bị lừa do các
hiện tợng tiêu cực ở
khâu giao nhận.)
2/ Vận chuyển cá về ao nuôi:
Nếu khoảng cách gần cho vào thùng xô , chậu, hoặc sọt lót ni lông
Vận chuyển từ xa phải dùng túi nilông và bơm ô xy.
14
Nội dung Phơng pháp
ép cá trớc khi vận chuyển:
Mục đích:
Để cho cá đợc luyện quen với điều kiện chật chội, chịu đợc ngỡng ô
xy thấp (thờng cá giống đợc luyện trớc khi chuyển đi xa).
Dù vận chuyển bằng cách nào, cá cũng phải đợc ép kỹ trớc khi vận
chuyển.
Cách ép cá:
Nhốt cá giống vào một cái lồng bằng lới ni lông (gọi là giai) với mật
độ 1,200 con/m
3
nớc, đặt trong nớc sạch có dòng nớc sạch chảy nhẹ
liên tục.
Luyện cá:
- Mục đích luyện cá: Để cho cá quen với môi trờng chật chội trớc khi
vận chuyển đi xa.
- Cách luyện: Sáng sớm hoặc chiều dùng lới kéo dồn lại trong vòng từ
15 đến 20. Rồi buông ra, mỗi ngày 2 lần, làm liền trong 3 đến 4 ngày
3/ Thả cá giống:
Trớc khi thả cá giống cần tắm nớc tiệt trùng phòng bệnh cho cá
Thao tác thả cá cần nhẹ nhàng để cá quen dần với nớc ao
Không đứng trên bờ vứt cá xuống ao để cá khỏi bị choáng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét