Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương. Loại trừ sự nặng nhọc và căng thẳng
đối với người lao động.
2. Một số thuật ngữ thường dùng trong ngành liệu nổ công
nghiệp.
Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN): Bao gồm thuốc nổ và các
phụ kiện nổ dùng trong sản xuất công nghiệp và các mục đích dân
dụng khác.
Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp: Là quá trình cất trữ vật liệu
nổ công nghiệp (sau khi sản xuất, nhập khẩu trước khi đem ra sử
dụng) ở trong các kho (cố định, tạm thời), theo những quy định riêng
nhằm đảm bảo chất lượng, chống mất cắp.
Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Là quá trình đưa vật liệu nổ
công nghiệp ra dùng trong thực tế nhằm đạt được mục đích nhất định
(khai thác mỏ, xây dựng, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học…)
theo một quy trình công nghệ đã được xác định.
Huỷ vật liệu nổ công nghiệp: Là quá trình huỷ một khối lượng
vật liệu nổ công nghiệp đã mất phẩm chất mà không có khả năng áp
dụng hoặc phục hồi thành vật liệu nổ công nghiệp khác.
Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp: Là quá trình vận chuyển
vật liệu nổ công nghiệp từ địa điểm này đến địa điểm khác. Việc vận
chuyển có thể là: Từ nhà máy (đối với vật liệu nổ công nghiệp sản
xuất trong nước), cửa khẩu (đối với vật liệu nổ công nghiệp nhập
khẩu) đến kho dự trử vùng, kho tiêu thụ , nơi sử dụng hoặc từ kho dự
trữ vùng đến kho tiệu thụ, nơi sử dụng hoặc từ kho tiêu thụ đến nơi sử
dụng.
Nguyễn Đức Chính 5 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
3. Thống kê các văn bản pháp luật về quản lý an toàn - bảo hộ lao
động.
Bảng 1: Các văn bản về quản lý AT - BHLĐ
STT Tên văn bản Số Ngày ban
hành
1 A-Văn bản gốc.
Bộ luật lao động của nước
CHXHCNVN
2 Luật Bảo vệ môi trường 29/CTN 10/01/1994
3 Luật Bảo vệ sức khoẻ 21LCT/HĐNN 11/07/1989
4 Pháp lệnh phòng cháy chữa
cháy
53/LCT 04/10/1961
B- Văn bản hướng dẫn và thể
lệ chế độ
5 Nghị định an toàn - vệ sinh lao
động.
Nghị định quy định chi tiết một
số điều của Bộ lao động về
ATNĐ, VSLĐ
06/CP 20/01/1995
6 Bộ máy công tác BHLĐ.
Thông tư hướng dẫn về trách
nhiệm của cán bộ quản lý sản
xuất và tổ chức bộ máy làm
công tác BHLĐ ở xí nghiệp.
Thông tư hướng dẫn về nhiệm
vụ BHLĐ và tổ chức bộ máy
BHLĐ của công đoàn cơ sở
04/LĐ – TT 09/05/1966
7 Kế hoạch BHLĐ.
Thông tư hướng dẫn về việc lập
và thực hiện kế hoạch BHLĐ
16/TT- LB 07/12/1966
Nguyễn Đức Chính 6 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
8 Huấn luyện an toàn - vệ sinh
lao động.
Thông tư quy định huấn luyện
về kỹ thuật an toàn và BHLĐ
cho công nhân cán bộ.
Thông tư hướng dẫn an toàn -
vệ sinh lao động.
01/LĐ – TT
08/LĐ – TBXH
– TT
26/01/1968
11/04/1995
9 Tự kiểm tra, chấm điểm.
Thông tư hướng dẫn kiểm tra
BHLĐ và chấm điểm thi đua tại
xí nghiệp
08/TT- LB 19/11/1980
10 Đối tượng yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn.
Quyết định ban hành “danh
mục các cơ sở, máy, thiết bị,
vật tư và các chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn”
121/NĐ/TBXH
- QĐ
17/02/1994
11 Khai báo, điều tra tai nạn lao
động.
Quyết định ban hành về áp
dụng bảng quy định về khai
báo, điều tra và thống kê báo
cáo tai nạn lao động
45/LB- QĐ 20/03/1982
12 Trang bị phòng hộ lao động.
Thông tư về chế độ trang bị
phương tiện bảo hộ cá nhân
trong lao động
02/LĐ/TBXH –
TT
19/01/1990
13 Bồi dưỡng hiện vật.
Thông tư quy định chế độ bồi
dưỡng bằng hiện vật cho những
người lao động làm việc trong
điều kiện có yếu tố độc hại
20/TT – LB 24/09/1992
Nguyễn Đức Chính 7 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
14 Sử dụng lao động nữ.
Thông tư quy định các điều
kiện lao động có hại và các
công việc không được sử dụng
lao động nữ
03/TT – LB 28/01/1994
15 Sử dụng lao động chưa thành
niên.
Thông tư quy định các điều
kiện lao động có hại và các
công việc cấm sử dụng lao
động chưa thành niên
09/TT – LB 13/04/1995
16 Thời gian làm việc và nghĩ
ngơi.
Thông tư hướng dẫn một số
điều của Bộ luật lao động và
nghị định 195/CP ngày
31/12/1994 của chính phủ về
thời gian làm việc, thời gian
nghĩ ngơi
07/LĐ/TBXH –
TT
11/04/1995
17 Thực hiện điều lệ bảo hiểm xã
hội.
Thông tư hướng dẫn thi hành
một số điều để thực hiện điều lệ
BHXH ban hành kèm theo nghị
định 12/CP ngày 26/01/1995
của chính phủ
06/LĐ/TBXH –
TT
04/04/1995
18 Bảo vệ môi trường.
Nghị định hướng dẫn thi hành
luật bảo vệ môi trường.
Thông tư hướng dẫn đánh giá
tác động môi trường đối với các
cơ sở đang hoạt động.
Thông tư hướng dẫn tổ chức,
quyền hạn và phạm vi hoạt
động của thanh tra về bảo vệ
môi trường.
175/CP
1420/MTg
1485/MTg
18/11/1994
16/11/1994
12/12/1994
Nguyễn Đức Chính 8 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
Quyết định ban hành TCVN về
môi trường
299/QĐ – TĐC
25/03/1995
19 Bảo vệ sức khoẻ.
Nghị định của HĐBT ban hành
điều lệ vệ sinh, phòng, chữa
bệnh, khám chữa bệnh bằng y
học cổ truyền, khám chữa bệnh
và phục hồi chức năng.
Điều lệ thanh tra nhà nước về y
tế
23/HĐBT 24/01/1991
20 Phòng cháy chữa cháy.
Nghị định quy định về việc
quản lý của nhà nước đối với
công tác phòng cháy và chữa
cháy
220/CP 28/12/1961
(Nguồn: Luật lao động Việt Nam – Lawdatavietnam.net)
4. Đối tượng của quản lý AT - BHLĐ
Đối tượng chủ yếu của quản lý an toàn và bảo hộ lao động là mối quan
hệ giữa người sử dụng lao động, người lao động thông qua các yếu tố vật
chất và phi vật chất như: Vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ, thông tin…
nhằm tạo ra một môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
II. QUẢN LÝ AN TOÀN - BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Khái niệm
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế ILO: “Quản lý an toàn -
bảo hộ lao động là tạo ra một hệ công cụ cũng như các biện pháp thiết thực
nhằm giúp các tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện việc thực
hiện công tác an toàn - bảo hộ lao động từ đó xây dựng một hệ thống
Nguyễn Đức Chính 9 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
khuyến nghị mang tính mục tiêu tác động tích cực trong việc giảm thiểu
nguy cơ tai nạn, bệnh nghề nghiệp cũng như hợp lý hoá quá trình và tăng
năng suất lao động”
4
.
Theo bộ luật lao động Việt Nam có quy định: “Quản lý an toàn - bảo
hộ lao động là quản lý việc lập và chấp hành pháp luật về đảm bảo an toàn
- bảo hộ lao động. đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện làm việc, chăm sóc
sức khoẻ người lao động, ngăn chặn và giảm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và ô nhiểm môi trường. Nâng cao nhận thức và tuân thủ pháp luật
về ATLĐ, BHLĐ, VSLĐ đảm bảo an toàn tính mạng người lao động và tài
sản của nhà nước, hạnh phúc của nhân dân góp phần đảm bảo sự phát triển
bền vững của quốc gia”
5
.
Ngoài ra chi tiết và cụ thể việc quản lý nhà nước về an toàn - bảo hộ
lao động được quy định ra trong điều 180, 181 của bộ luật lao động, ở đó
xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, ban ngành, bộ phận, cá nhân chịu
trách nhiệm quản lý an toàn - bảo hộ lao động, bao gồm các cơ quan có
trách nhiệm quản lý chính như: Bộ lao động – thương binh và xã hội (nay
là Bộ lao động và xã hội), Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường
(nay là Bộ khao học và công nghệ và Bộ tài nguyên môi trượng), Bộ giáo
dục, UBND các cấp
Nói tóm lại, bạn chất của quản lý an toàn là quản lý rủi ro vì các tai
nạn luôn xẩy ra, không có bất cứ trường hợp ngoại lệ nào cả. Hạn chế rủi
ro tức là hạn chế được tai nạn.
4
PGS.TS Lê Văn Trình: Hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động của ILO và Nhật Bản, tr.42, tạp chí
Lao động và xã hội, số 259/2005.
5
Nguyễn Đức Chính 10 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
2. Các chức năng quản lý an toàn - bảo hộ lao động.
Chúng ta được biết mọi quá trình quản lý hiện nay đều tiến hành theo
các bước cơ bản sau, bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức. lãnh đạo, kiểm tra.
Đây được coi là những chức năng chung nhất đối với những nhà quản lý
không phân biệt cấp bậc, ngành nghề, quy mô lớn nhỏ của tổ chức và môi
trường xã hội.
Khi nghiên cứu quy trình quản lý an toàn - bảo hộ lao động người ta
cũng áp dụng quy trình này. Dưới đây là sơ đồ quy trình quản lý an toàn bảo
hộ lao động.
Sơ đồ 1: Quy trình quản lý an toàn bảo hộ lao động
(Nguồn: Phòng an toàn công ty )
* Giải trình sơ đồ:
1. Lập kế hoạch an toàn - bảo hộ lao động.
Kế hoạch bảo hộ lao động là một phần quan trọng không thể thiếu được
trong chỉ tiêu kế hoạch sản xuất tài vụ - kỹ thuật của đơn vị. Theo nghị định
số 181 của Chính phủ ngày 17/12/1964 quy định việc lập kế hoạch bảo hộ
lao động phải được tiến hành đồng thời cùng với kế hoạch sản xuất và khi
xét duyệt kế hoạch sản xuất của đơn vị phải đồng thời xét duyệt kế hoạch
bảo hộ lao động. Lập kế hoạch bảo hộ lao động là dự trù về các mặt: thiết bị
kỹ thuật an toàn; thiết bị vệ sinh công nghiệp; tuyên truyền, huấn luyện cho
cán bộ công nhân viên về bảo hộ lao động. Khi lập kế hoạch bảo hộ lao
Nguyễn Đức Chính 11 Lớp QLKT-44A
Lãnh đạo,
điều hành
công tác an
toàn - bảo
hộ lao động
Lập kế
hoạch an
toàn - bảo
hộ lao động
Thanh tra,
kiểm tra,
giám sát an
toàn - bảo
hộ lao động
Tổ chức an
toàn - bảo
hộ lao động
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
động cần chú ý: đối với các vấn đề đã được quy định thành chế độ, tiêu
chuẩn cụ thể như tỷ lệ nghỉ hàng năm, trang bị bảo hộ lao động hàng năm thì
chỉ cần căn cứ vào kế hoạch bảo hộ lao động, đối chiếu với chế độ hiện hành
để lâp dự trù. Tuy nhiên đối với các thiết bị kỹ thuật an toàn, thiết bị vệ sinh
công nghiệp và công tác giáo dục về bảo hộ lao động thì yêu cầu của từng xí
nghiệp của từng thời kỳ có khác nhau. Do đó phải căn cứ vào yêu cầu sản
xuất thực tế của đơn vị, từng lúc để ghi vào kế hoạch thực tế của đơn vị.
2. Tổ chức.
Tổ chức là một chức năng của quá trình quản lý, bao gồm việc đảm
bảo cơ cấu tổ chức và nhân sự cho hoạt động của tổ chức. Chức năng của tổ
chức là hoạt động nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và
bộ phận sao cho các cá nhân và bộ phận đó có thể phối hợp với nhau một
cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức.
Chức năng tổ chức trong an toàn - bảo hộ lao động cũng không nằm
ngoài ý nghĩa trên. Đó là việc quy định rõ quyền hạn của các cơ quan nhà
nước về quản lý an toàn - bảo hộ lao động như Bộ lao đông thương binh và
xã hội; Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường; Bộ giáo dục và đào
tạo, các bộ ban ngành chịu trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu quy phạm an
toàn - bảo hộ lao động, uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương.
Đối với tổ chức quản lý an toàn - bảo hộ lao động ở cấp cơ sở theo
thông tư số 04-LĐ/TT, ngày 09/05/1996 của Bộ lao động quy định rất rõ
trách nhiệm của cán bộ quản lý sản xuất và tổ chức bộ máy làm công tác bảo
hộ lao động ở doanh nghiệp.
Giám đốc đơn vị: có trách nhiệm tổ chức thực hiện mọi mặt công tác
an toàn - bảo hộ lao động trong đơn vị
Nguyễn Đức Chính 12 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
Quản đốc: thực hiện đầy đủ và kịp thời các biện pháp ghi trong kế
hoạch bảo hộ lao động của đơn vị và đã được phân công cho bộ phận
của mình đảm nhiệm.
Nhân viên giám sát an toàn: Đây là nhân vật quan trọng nhất trong bộ
máy quản lý an toàn, những nhân viên này hàng ngày , hàng ca thúc
trực bên người lao động, tại các khâu xung yếu, trực tiếp nhắc nhở, xử
lý tình huống và báo cáo cấp trên. Họ chính là những người đại diện
về phương diện quản lý mặc dù họ không đưa ra các thủ tục và quy
định về an toàn nhưng họ là người phải biết về những gì phải tuân
theo.
Ngoài các chức danh trên trong bộ máy quản lý an toàn - bảo hộ lao
động còn có nhiều cá nhân khác chịu trách nhiệm về an toàn - bảo hộ
lao động như: phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kỹ thuật, cán bộ
chuyên trách an toàn - bảo hộ lao động, đội trưởng đội sản xuất, ca
trưởng…
Vai trò của các cán bộ quản lý an toàn - bảo hộ lao động trên gắn liền
với chức năng quyền hạn của các bộ phận trong một tổ chức sản xuất như:
Hội đồng bảo hộ lao động, công đoàn, đoàn thanh niên, phòng kỹ thuật an
toàn, phòng tài chính kế toán, y tế, ban tổ chức lao động… tất cả đều được
quy định rõ trách nhiệm quỳên hạn trong việc trực tiếp hoặc gián tiếp chịu
trách nhiệm quản lý an toàn - bảo hộ lao động.
3. Lãnh đạo.
Lãnh đạo được hiểu là việc định ra chủ trương đường lối, mục đích,
tính chất, nguyên tắc hoạt động của một hệ thống trong một môi trường nhất
định. Chức năng lãnh đạo trong hệ thống quản lý an toàn - bảo hộ lao động
đó là đưa ra phương pháp, mục tiêu, căn cứ vào kế hoạch của đơn vị, căn cứ
vào chủ trương chính sách đường lối của đảng và nhà nước, căn cứ vào luật
Nguyễn Đức Chính 13 Lớp QLKT-44A
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Khoa Khoa học quản lý
tổ chức lao động quốc tế ILO để đưa ra cách thức vận hành có hiệu quả bộ
máy quản lý an toàn - bảo hộ lao động.
Để việc lãnh đạo thành công, doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống
chính sánh về an toàn, chương trình về an toàn, hệ thống tiêu chuẩn, quy chế
an toàn, ngân quỹ
4. Kiểm soát.
Kiểm soát là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những
sai sót và có biện pháp điều chỉnh, mặt khác thông qua kiểm tra, các hoạt
động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể nẩy sinh.
Chức năng kiểm tra, thanh tra, giám sát trong quản lý an toàn - bảo hộ lao
động là chức năng quan trọng nhất do tổ chức đặc thù của công tác an toàn -
bảo hộ lao động là chủ yếu mang tính dự phòng, dự báo, phụ thuộc nhiều
vào yếu tố con người như ý thức tinh thần trách nhiệm. Rủi ro tai nạn và
bệnh nghề nghiệp là có, vậy làm thế nào để giảm tối đa rủi ro mang tới. So
với các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo thì chức năng kiểm tra
phải được tiến hành thường xuyên đúng phương pháp mới mong đem lại
hiệu quả mong muốn.
3.Các công cụ quản lý an toàn - bảo hộ lao động
Do tính chất khác nhau của mỗi ngành nghề sản xuất vì vậy đòi hỏi
những quy trình và tiêu chuẩn về mức độ an toàn cũng khác nhau. Những
quy định về đảm bảo về tiêu chuẩn đảm bảo an toàn - bảo hộ lao động trong
ngành.
3.1.Công cụ hành chính.
Là các công cụ tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức, kỷ luật của hệ
thống, thông qua cách tác động trực tiếp của người lãnh đạo, lên tập thể
những con người dưới quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt
Nguyễn Đức Chính 14 Lớp QLKT-44A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét