Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp i

là không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giao viên, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong
từng giai đoạn phát triển.
1.3. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
1.3.1. Nguyên tắc quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Nguyên tắc quán triệt quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước:
- Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành,
nhà trường gắn liền với đời sống, với những nhiệm vụ phát triển của đất nước
- Nguyên tắc phối hợp bồi dưỡng NVSP cho giáo viên phải đảm bảo tính hệ thống,
tính khoa học, tính vừa sức, tính kế thừa, tính phát triển, phát huy tính tích cực tự giác, chủ
động sáng tạo của người giáo viên.
1.3.2. Các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
1.3.2.1.Quản lý mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Quản lý mục tiêu bồi dưỡng NVSP chính là quá trình giúp giáo viên nhận thức đúng
đắn, đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng NVSP, từ đó giáo viên
cần có các hoạt động trau dồi và nâng cao năng lực và phẩm chất của mình đạt mục tiêu giáo
dục.
1.3.2.2. Quản lý nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Nội dung bồi dƣỡng chuẩn hoá: GV chưa đạt chuẩn theo quy định thì về NVSP
thì phải tham gia các khoá học BDNVSP bậc 1 và bậc 2.
* Nội dung bồi dƣỡng thƣờng xuyên: Phổ biến các quan điểm, chủ trương, đường
lối, chính sách của Đảng Nhà nước; kế hoạch đào tạo trong năm học; các vấn đề chuyên
môn, nghiệp vụ; trao đổi kinh nghiệm các hoạt động dạy học và giáo dục.
* Nội dung bồi dƣỡng nâng cao: BD theo yêu cầu công việc và nghề nghiệp; nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành hoặc các tiêu chuẩn quy
định của chức danh cao hơn.
1.3.2.3. Quản lý hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Hình thức tổ chức bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
- Bồi dưỡng theo hình thức tập trung
- Bồi dưỡng theo hình thức tự
- Kết hợp giữa hai hình thức: học tập trung và tự học.
* Quản lý tổ chức hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Các đơn vị tham gia quản lý việc tổ chức hoạt động BDNVSP bao gồm các đơn vị
chức năng thuộc Bộ chủ quản và các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ chủ quản
1.3.2.4. Quản lý quá trình kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Hoạt động kiểm tra đánh giá tại các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Kiểm tra đánh giá giúp giảng viên và những người tổ chức lớp bồi dưỡng thu được
những thông tin cần thiết về kết quả học tập của học viên, là cơ sở để giảng viên và các nhà
QL điều chỉnh và hoàn thiện quá trình bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đã đề ra,
đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm trong học tập, ý thức kỷ luật tự giác, hình thành nhu
cầu và thói quen tự kiểm tra đánh giá, củng cố và phát triển trí tuệ cho học viên.
* Quản lý quá trình kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Bao gồm tổ chức việc xây dựng chuẩn ĐG cho từng hoạt động BDNVSP, lựa chọn
các phương thức đánh giá, giám sát hoạt động đánh giá và xử lý kết quả kiểm tra đánh giá.
1.3.2.5. Quản lý các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị để thực hiện bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
CSVC & TTB phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng là điều kiện tất yếu để tiến hành
hoạt động BD, là phương tiện kỹ thuật cho người dạy truyền thụ kiến thức cho người học,
đồng thời là một trong những phương tiện để người học thực hiện đổi mới phương pháp học
tập, vận dụng kiến thức và kỹ năng được trang bị vào thực tiễn nghề nghiệp của mình.
* Chế độ công tác giáo viên
Hiện nay Nhà nước có một hệ thống các chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức đồng bộ, thống nhất nằm trong khả năng điều phối của cơ quan quản lý đào
tạo trung ương. Trong đó kinh phí đào tạo được phân bổ phù hợp với phương thức đào tạo,
bồi dưỡng.
1.3.2.6. Quản lý giảng viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các lực lượng tham gia
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Quản lý giảng viên các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Giảng viên tham gia giảng dạy ở các lớp bồi dưỡng NVSP phải có trình độ chuyên
ngành, thâm niên và kinh nghiệm về về dạy nghề; có trình độ ngoại ngữ, tin học; phải thành
thạo trong các khâu xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình bài giảng, soạn giáo án và
KTĐG kết quả DH; phải biết đổi mới PP giảng dạy và thiết lập được kế hoạch dạy học khả
thi.
* Quản lý các lực lƣợng tham gia bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm
Các lực lượng tham gia vào hoạt động BDNVSP bao gồm: Các cơ quan thuộc Bộ chủ
quản; Ban giám hiệu các trường; các đơn vị chức năng của trường được giám hiệu phân
công; toàn thể đội ngũ tham gia công tác giảng dạy; các tổ chức đoàn thể trong trường và học
sinh sinh viên.
1.3.2.7. Quản lý hiệu quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Quản lý hiệu quả của hoạt động BDNVSP chính là quản lý hiệu quả của quá trình
giáo viên áp dụng kiến thức và kỹ năng sư phạm vào việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của
mình.
Tiểu kết Chƣơng 1
Hiệu quả của quá trìng lao động sư phạm của người GV không chỉ xuất phát từ
những gì bản thân giáo viên tự có, mà nó phải được trau dồi và cập nhật những tiến bộ của
nền kinh tế - xã hội. Chính vì vậy công tác bồi dưỡng NVSP cho giáo viên cần phải được
quan tâm đúng mức để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ.

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ SƢ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ
THUẬT CÔNG NGHIỆP I
2.1. Sơ lƣợc về trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.1.1. Tiến trình phát triển, chức năng và nhiệm vụ của nhà trường
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I là một trường Cao đẳng Công
nghệ được thành lập năm 1956, là một trong những trường Trung học chuyên nghiệp đầu
tiên được nâng cấp thành trường Cao đẳng năm 1996 với nhiệm vụ đào tạo phát triển nguồn
nhân lực cho các ngành công nghiệp từ trình độ công nhân kỹ thuật, trình độ trung học đến
trình độ cao đẳng công nghệ; BD cán bộ, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt cho khu vực Nam Song
Hồng.
Với hơn 50 năm xây dựng và phát triển, dến nay trường có quy mô đào tạo gần 23.000
học sinh - sinh viên, bao gồm 15 ngành đào tạo ở bậc cao đẳng, 15 ngành đào tạo bậc trung cấp
chuyên nghiệp, 05 nghề đào tạo công nhân kỹ thuật, đáp ứng được yêu cầu về đào tạo bồi dưỡng,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời đại mới.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Nhà trường
Cơ cấu tổ chức Nhà trường: Gồm Ban giám hiệu; 5 phòng chức năng: Phòng Tổ chức
Cán bộ - HSSV, Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính quản trị, Phòng
Quản lý khoa học; 6 Khoa chuyên môn gồm Khoa Dệt may thời trang, Khoa Hoá công nghiệp,
Khoa Kinh tế - Pháp chế. Khoa Công nghệ Thông tin. Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí; 4 Bộ
môn trực thuộc gồm Bộ môn Mác - Lênin, Bộ môn Giáo dục thể chất - Quốc phòng, Bộ môn
Toán lý, Bộ môn Ngoại ngữ; 3 Trung tâm gồm: Trung tâm Tư vấn và Hợp tác Đào tạo - Bồi
dưỡng cán bộ, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ , Trung tâm Công nghệ sinh học và vệ sinh an
toàn thực phẩm.
Dưới các khoa, bộ môn là hệ thống nhà xưởng, phòng thí nghiệm, các tổ chuyên môn
thực hiện các nhiệm vụ về chuyên môn, thực hiện các công tác quản lý, giảng dạy tới các lớp
học sinh sinh viên.
Bên cạnh các đơn vị chính quyền còn các tổ chức đoàn thể khác như: Công đoàn,
Đoàn thanh niên, Hội Sinh viên, hỗ trợ tuyên truyền, hưởng ứng các phong trào và các hoạt
động chuyên môn của trường.
2.1.3. Phân loại giáo viên
2.1.3.1. Thống kê và phân tích
- Tính đến tháng 7 năm 2007, số lượng giáo viên của trường là 305 trong tổng số 358 cán
bộ, GV, công nhân viên trong trường, số liệu cụ thể được thống kê trong bảng 2.1
- Giới tính đội ngũ GV được thể hiện trong bảng 2.2 và và độ tuổi của đội ngũ GV
thể hiện trong bảng 2.3. Nhìn chung sự cân bằng về giớ phù hợp với đặc thù của Trường và
đội ngũ giáo viên đang được trẻ hoá.
- Tổng hợp về trình độ NVSP của giáo viên thể hiện trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ sư phạm .
Đối tượng
Tổng
số
Tốt nghiệp
các trường SP
Không tốt nghiệp các trường SP
Đã có chứng chỉ SP
bậc 1 & bậc 2
Chưa có chứng chỉ
SP bậc 1 & bậc 2
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
Số
lượng
Tỷ lệ
Giáo viên
250
46
18.4%
175
70%
29
11.6%
CBQL
55
5
9.1%
50
90.9%
0
0%
Chung
305
51
16.7%
225
73.8%
29
9.5%
(Nguồn: Trung tâm Tư vấn và Hợp tác Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ)
- Tổng hợp về thành tích giáo viên thể hiện trong bảng 2.5
2.1.3.2. Đánh giá
* Những mặt mạnh
- Ban giám hiệu trường và cán bộ quản lý các Phòng, Khoa, Bộ môn có trình độ
chuyên môn và trình độ quản lý, đồng thời là những nhà giáo giỏi chuyên môn và nghiệp vụ
sư phạm.
- Đội ngũ GV của trường hầu hết có trình độ Đại học trở lên, cơ cấu đồng đều phù
hợp với quy mô đào tạo, có kiến thức chuyên môn, ham học.
- Tỷ lệ về giới phù hợp với đặc thù của Trường.
- Đội ngũ giáo viên của trường đang được trẻ hoá
- Hội thi Giáo viên giỏi các cấp thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo trường trong việc
nâng cao năng lực SP cho GV.
* Những điểm yếu
- Đội ngũ GV chưa đáp ứng được với quy mô và sự phát triển của Trường
- Thiếu chuyên gia đầu đàn cho các ngành nghề mới đào tạo
- Một số cán bộ quản lý còn trẻ, thiếu kinh nghiệm.
- GV trẻ chiếm tỷ lệ khá cao, chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đa số chưa đào
tạo qua các lớp NVSP.
2.1.4. Định hướng phát triển trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trong giai
đoạn mới
- Tích cực đa dạng hoá ngành, nghề đào tạo, chủ động đổi mới nội dung, chương
trình và phương pháp đào tạo; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ
quản lý.
- Mở rộng mặt bằng, nâng cấp cơ sớ vật chất trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình
độ đội ngũ, đồng thời tiến hành hoàn tất Đề án thành lập Trường Đại học Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp trên cơ sở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I trình Thủ
tướng Chính phủ
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng nghiiệp vụ sƣ phạm cho giáo viên và công tác
quản lý hoạt động này tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.1. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiiệp vụ sư phạm cho giáo viên của nhà trường
2.2.1.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng
nghiiệp vụ sư phạm
Để thăm dò nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật Công nghiệp I về nội dung nghiên cứu, tác giả đã phát phiếu trưng cầu ý kiến theo mẫu
(Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
Tổng số phiếu trưng cầu: 305 phiếu (Phụ lục 1 và Phụ lục 2) cho 250 giáo viên và 55
cán bộ quản lý từ cấp tổ môn trở lên. Kết quả:

Bảng 2.6: Kết quả điều tra nhận thức của CBQL và GV về hoạt động BDNVSP.
Các mức độ nhận thức
Cán bộ QL
Giáo viên
Chung
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
1. Vai trò của GV






- Quyết định chất lượng GD & ĐT
43
78.2
%
161
64.4
%
204
66.9
%
- Góp phần nâng cao chất lượng GD & ĐT
12
21.8
%
89
35.6
%
101
33.1
%
- Không quyết định chất lượng GD & ĐT
0
0
0
0
0
0
2. Tầm quan trọng công tác BDNVSP cho GV






- Rất quan trọng
53
96.4
%
202
80.8
%
255
83.6
%
- Quan trọng
2
3.6%
33
13.2
%
35
11.5
%
- Bình thường
0
0
15
6%
15
4.9%
- Không quan trọng
0
0
0
0
0
0
- Đa số CBQL và GV đều có được nhận thức đúng đắn về việc bồi dưỡng NVSP
nhằm đạt chuẩn, BD thường xuyên hay đào tạo trên chuẩn nhằm nâng cao phẩm chất chính
trị tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp và nghệ thuật sư phạm. Tuy nhiên không phải toàn thể đội
ngũ GV đều nhận thức đúng đắn về công tác BDNVSP.
- Số GV không nhận thức đúng vai trò của mình chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nhà
quản lý.
2.2.1.2. Kết quả bồi dưỡng NVSP của nhà trường
Bảng 2.7 là thống kê về số lượng giáo viên của trường đã tham gia các lớp BDNVSP
trong 03 năm học 2004-2005, 2005-2006 và 2006-2007.
Bảng 2.7: Tổng hợp về số lượng giáo viên tham gia các lớp BDNVSP
Năm học
Tổng
số GV
BD chuẩn hoá
BD thường xuyên
BD nâng cao
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
2004-2005
273
29
10.6%
273
100%
145
53.1%
2005-2006
285
26
9.1%
285
100%
154
54%
2006-2007
305
31
10.2%
305
100%
192
63%
(Nguồn: Trung tâm Tư vấn và Hợp tác Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ)
Số liệu ở bảng thống kê cho thấy số lượng GV cơ hữu và kiêm nhiệm của trường tăng
hàng năm. Kết quả bồi dưỡng NVSP cho giáo viên như sau:
* Bồi dƣỡng chuẩn hoá: Trong đội ngũ hiện nay còn 29 GV, chiếm 9.5% đội ngũ
chưa tham gia được các lớp đào tạo NVSP bậc 1 và bậc 2.
* Bồi dƣỡng thƣờng xuyên: 100% GV của trường được BD thường xuyên với nội
dung: phổ biến các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế
hoạch đào tạo, nhiệm vụ của nhà trường trong năm học; các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ
theo hướng cập nhật hoá; trao đổi kinh nghiệm các hoạt động dạy học và giáo dục.
* Bồi dƣỡng nâng cao: Hàng năm có trên 50% GV của Trường được tham gia các
lớp BD nâng cao với các nội dung: Bồi dưỡng GD học đại học; PP dạy học hiện đại, xây
dựng chương trình khung, nâng cao năng lực thiết kế bài giảng và PP giảng dạy, sử dụng
phương tiện và phần mềm thiết kế bài giảng điện tử,… Số lượng này chưa đáp ứng được nhu
cầu của GV.
2.2.2. Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I
2.2.2.1. Thực trạng quản lý mục tiêu và nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Quản lý mục tiêu BDNVSP là quản lý quá trình làm cho giáo viên, cán bộ công nhân
viên nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm, từ đó giáo viên cần có các hoạt động trau dồi và nâng cao năng lực và
phẩm chất của mình đạt mục tiêu giáo dục.
Bảng 2.8: Kết quả điều tra nhận thức của CBQL về nội dung hoạt động BDNVSP

100% CBQL đều cho rằng bồi dưỡng chuẩn hoá là rất quan trọng, 90.9% CBQL cho
nội dung BD chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật hoá, HĐH và đổi mới tri thức
giảng dạy là rất quan trọng.
Một số CBQL coi nhẹ nội dung BD chính trị tư tưởng, đường lối, chính sách này nên
nhiều giáo viên rất hạn chế trong việc định hướng công tác của bản thân và định hướng nghề
nghiệp.
Một số nhà QL có quan điểm bảo thủ cho rằng nội dung không thiết thực, quá cao đối
với mặt bằng trình độ giáo viên và không gần với thực tế giảng dạy và thực lực về cơ sở vật
chất của Trường gây ảnh hưởng đến hoạt động BDNVSP của trường.


Nội dung
Rất
quan trọng
Quan trọng
Bình thường
Không
quan trọng
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
Bồi dƣỡng chuẩn hoá
55
100%
0
0%
0
0%
0
0%
Bồi dƣỡng thƣờng xuyên








BD chính trị tư tưởng, đường lối,
chính sách
22
40%
15
27.3%
18
32.7%
0
0%
BD về kế hoạch ĐT, nhiệm vụ của
nhà trường
42
76.4%
13
23.6%
0
0%
0
0%
BD chuyên môn, nghiệp vụ theo
hướng cập nhật hoá, HĐH và đổi mới
tri thức giảng dạy
50
90.9%
5
9.1%
0
0%
0
0%
Trao đổi kinh nghiệm các hoạt động
DH và GD
31
56.4%
24
43.6%
0
0%
0
0%
Bồi dƣỡng nâng cao
23
41.8%
13
23.7%
19
34.5%
0
0%
Các mức độ
Cán bộ QL
Giáo viên
Chung
SL
TL
(%)
SL
TL(%
)
SL
TL(%
)
Đáp ứng nhu cầu của giáo viên
44
80
132
52.8
176
57.7
Chưa đáp ứng nhu cầu của giáo viên
11
20
118
47.2
129
42.3
Nội dung bồi dưỡng mang tính thiết thực
55
100
202
80.8
257
84.3
Nội dung bồi dưỡng chưa mang tính thiết thực
0
0
48
19.2
48
15.7
Đã cập nhật được những vấn đề đổi mới
52
94.6
215
86
267
87.5
Chưa cập nhật kịp thời được những vấn đề
đổi mới
3
5.4
35
14
38
12.5
Bảng 2.9: Kết quả điều tra về tính thiết thực của nội dung của hoạt động BDNVSP
Về cơ bản nội dung BDNVSP đã đảm bảo tính thiết thực và cung cấp kịp thời những
vấn đề đổi mới cho trên 80% đội ngũ GV của trường, tuy nhiên mới chỉ đáp ứng được gần
60% nhu cầu của toàn đội ngũ.
2.2.2.2. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
Để thăm dò xem các hình thức tổ chức hoạt động BDNVSP đã hợp lý hay chưa, tác
giả đã gửi phiếu điều tra tới 250 giáo viên đứng lớp và 55 cán bộ quản lý

Phƣơng thức và tổ chức hoạt động
BDNVSP
Hợp lý
Bình thường
Chưa hợp lý
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
1. Tổ chức các lớp BDNVSP bậc 1 và bậc 2
theo hình thức tập trung
63.6
90.4
12.7
9.6
23.6
0
2. Tổ chức lớp BDNVSP cho toàn thể đội ngũ
GV tập trung trong hè
81.8
60.8
18.2
24.8
0
14.4
3. Tổ chức lớp BDNVSP cho toàn thể đội ngũ
GV theo phương thức tự học và thảo luận ở
cấp phòng, khoa trong năm học
58.2
24.8
21.8
49.2
10
26
4. Tổ chức BD nâng cao cho một bộ phận GV
với các lớp ngắn hạn
76.4
28.8
23.6
29.2
0
42
5. Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp Khoa,
cấp Trường
67.3
71.6
21.8
20.8
10.9
7.6
Bảng 2.10: Kết quả điều tra về phƣơng thức và tổ chức hoạt động BDNVSP

Số liệu ở bảng 2.10 cho thấy việc BDNVSP cho đội ngũ GV của trường được tổ chức
thông qua nhiều hình thức khác nhau. Tuy nhiên mức độ hợp lý của các hình thức theo đánh giá
của những người QL và những người trực tiếp được bồi dưỡng có sự khác nhau. Mỗi hình thức
tổ chức BD đều có những ưu điểm và mặt hạn chế nhất định. Vì vậy trong quá trình BDNVSP
cho GV cần phải lựa chọn và phối hợp các hình thức tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với điều
kiện hoàn cảnh cụ thể cũng như đặc điểm của đối tượng được tham gia bồi dưỡng mới đạt được
kết quả như mong muốn.
2.2.2.3. Thực trạng quản lý quá trình kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm
Để nắm được thực trạng KTĐG của trường, tác giả đã gửi phiếu thăm dò tới 55
CBQL và 250 GV của trường, kết quả thu được như sau :


Bảng 2.11 : Kết quả điều tra thực trạng quá trình KTĐG hoạt động BDNVSP
T
T
Loại hình
BD
chuẩn hoá
BD
thường xuyên
BD
nâng cao
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
1
Giảng viên kiểm tra đánh giá
100
72.4
27.3
19.2
16.4
7.2
2
Cán bộ quản lý kiểm tra đánh giá
0
0
12.7
14
9.1
2.8
3
Ban tổ chức lớp học kiểm tra đánh giá
0
0
5.5
9.6
5.5
4.8
4
Phối hợp cả ba hình thức kiểm tra đánh giá trên
0
0
45.4
14.4
56.3
12.4
5
Học viên tự đánh giá
0
27.6
9.1
30
0
64.8
6
Không kiểm tra đánh giá
0
0
0
12.8
12.7
8
Kết quả cho thấy 100% CBQL cho rằng với nội dung bồi dưỡng chuẩn hoá nên để
giảng viên KTĐG. Đối với việc đào tạo đạt chuẩn thì khâu KTĐG rất quan trọng và đóng vai
trò quan trọng đối với chất lương đào tạo nên để học viên tự đánh giá sẽ ảnh hưởng tới chất
lượng của đợt bồi dưỡng.
Ý kiến nhiều nhà quản lý đưa ra nhất là phối hợp cả ba hình thức giảng viên, CBQL
và ban tổ chức KTĐG. Không có giảng viên nào đồng tình với việc không KTĐG vì nếu quá
mềm dẻo đối với học viên thì những học viên không có ý thức tự giác sẽ ỷ lại và chất lượng
BD sẽ không cao. Về nội dung BD nâng cao cũng tương tự như BD thường xuyên, cách
đánh giá nhiều cán bộ quản lý mong muốn nhất là phối hợp cả ba hình thức giảng viên,
CBQL và ban tổ chức KTĐG.
2.2.2.4. Thực trạng quản lý các điều kiện vật chất để thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư
phạm
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Phòng học và CSVC là do Phòng Hành chính quản trị bố
trí, sử dụng cùng với các lớp học của trường. Trong điều kiện khó khăn, Nhà trường đang
trong giai đoạn xây dựng và phát triển nên điều kiện CSVC còn hạn chế nên ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động của các lớp bồi dưỡng. Nên tổ chưc các lớp BD trong dịp hè.
* Chế độ công tác giáo viên: Giáo viên không trong biên chế hoặc chưa ký hợp động dài hạn
chưa đạt chuẩn khi tham gia các lớp BD chuẩn hoá phải tự túc kinh phí. Giáo viên trong biên chế
hoặc đã ký hợp đồng dài hạn được cử đi học tập BD đều được hưởng các chế độ công tác GV
theo quy định. Giáo viên kiêm nhiệm không được tính khối lượng công tác nên đội ngũ này rất
ngại đi học tập BD gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động bồi dưỡng chung của Nhà trường.
Thủ tục về tài chính còn nhiều phiền hà.
2.2.2.5. Thực trạng quản giảng viên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và các lực lượng
tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
* Giảng viên các lớp bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
Công tác QL đội ngũ giảng viên giảng dạy các lớp BDNVSP cho giáo viên của
trường còn lỏng lẻo vì hầu hết giảng viên là đội ngũ thỉnh giảng, là chuyên gia đầu ngành,
chuyên gia nước ngoài, làm ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình BD.
* Các lực lƣợng tham gia bồi dƣỡng NVSP cho giáo viên
- Nhà trường chịu sự chỉ đạo giám sát của các Bộ về công tác BDGV
- Ban giám hiệu trực tiếp chỉ đạo và giám sát các hoạt động BD.
- Trung tâm Tư vấn và Hợp tác Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ là đơn vị đầu mối.
- Các phòng chức năng phối hợp tổ chức thực hiện.
- Giảng viên của các lớp BD được mời tuỳ theo nội dung của từng lớp BD.
- Toàn thể đội ngũ tham gia công tác giảng dạy trong Trường là đối tượng tham gia
các lớp bồi dưỡng.
- Các tổ chức đoàn thể tham gia công tác tuyên truyền
- HSSV là đối tượng trực tiếp để GV thực hành các nội dung học tập bồi dưỡng.
Tất cả các lực lượng trên trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động BDNVSP
cho giáo viên của trường, tuy nhiên chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị nên ở một
số lớp bồi dưỡng kết quả còn chưa được như mong muốn.
2.2.2.6. Thực trạng quản lý hiệu quả công tác BDNVSP
Để quản lý hiệu quả công tác BDNVSP cho giáo viên của trường, hàng năm Nhà
trường tổ chức các hoạt động nghiệp vụ cho giáo viên như: tổ chức các hội thi giáo viên giỏi,
các đợt thanh tra giáo dục từ cấp khoa đến cấp trường, trên cơ sở đó có thể đánh giá và phân
loại giáo viên, tìm ra những mặt hạn chế ở các khâu của toàn bộ quá trình BDNVSP cho giáo
viên của trường để định hướng cho những năm tiếp theo.
Bảng 2.12: Kết quả hội giảng cấp Trường
Năm học
Tổng số GV
tham gia
Xếp loại giờ giảng
Giờ giảng
không XL
Giỏi
Khá
TB
Yếu
2004-2005
32
10
31.2%
19
59.4%
3
9.4%
0
0%
0
0%
2005-2006
35
12
34.3%
21
60%
2
5.7%
0
0%
0
0%
2006-2007
42
20
47.6%
17
40.5%
3
7.1%
0
0%
2
4.8%
Chung
109
42
38.5%
57
52.3%
8
7.3%
0
0%
2
1.8%
Kết quả hội giảng mang nặng tính báo cáo, thành tích năm sau cao hơn năm trước.
Mục đích của hội giảng thể hiện tính học thuật cao nhưng thực hiện còn mang nặng tính trình
diễn, đôi khi mang tính hình thức. Giờ hội giảng xa rời giờ dạy thực tế nên chưa có được
hiệu quả dạy học xác thực.
Bảng 2.13: Kết quả thanh tra giáo dục
Năm học
Tổng số GV
thanh tra
Phân loại giáo viên theo điểm
≥ 17
14 – cận 17
10 – cận 14
< 10
2004-2005
155
37
23.9%
70
45.1%
48
31%
0
0%
2005-2006
178
46
25.8%
72
40.5%
60
33.7%
0
0%
2006-2007
172
42
24.4%
63
36.6%
67
39%
0
0%
Chung
505
125
24.8%
205
40.6%
175
34.6%
0
0%
Hồ sơ lên lớp và việc thực hiện nền nếp giảng dạy, sinh hoạt chuyên môn GV thực
hiện khá đầy đủ và nghiêm túc. Điểm yếu của giáo viên là công tác nghiêu cứu khoa học và
học tập BD, vì số GV phải thanh tra hầu hết là GV trẻ, giáo án lên lớp và bài soạn lên lớp
còn chưa đạt yêu cầu, nghiên cứu khoa học còn nhiều hạn chế.
Để tìm hiểu hiệu quả quá trình BDNVSP, tác giả đã gửi phiếu thăm dò tới GV và
CBQL về mức độ cần thiết của các hoạt động NVSP và QL các hoạt động này
Bảng 2.14: Kết quả thăm dò về mức độ cần thiết của các nghiệp vụ GV
TT
Nghiệp vụ
Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thƣờng
Không
cần thiết
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQL
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
CBQ
L
(%)
GV
(%)
1
Lập kế hoạch công tác
34
61.8
14
5.6
21
38.2
101
40.4
0
124
49.6%
0
11
4.4%
2
Viết giáo trình bài giảng
22
40
25
10
33
60
122
48.8
0
103
41.2
0
0
3
Soạn giáo án và chuẩn bị lên
lớp
36
65.5
40
16
19
34.5
87
34.8
0
81
32.4
0
42
16.8
4
Áp dụng các PP giảng dạy tiên
tiến
40
72.7
56
22.4
9
10.4
81
32.4
6
10.9
78
31.2
0
35
14
5
Sử dụng thiết bị dạy học hiện
đại
23
41.8
48
19.2
20
36.4
79
31.6
12
21.8.
95
38
0
28
11.2
6
Kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của HSSV
45
81.8
129
51.6
10
18.2
121
48.4
0
0
0
0
7
Thực hiện các quy định về hồ sơ
chuyên môn
27
49.1
15
6
18
32.7
90
36
10
18.2
88
35.2
0
57
22.8
Nhìn chung công tác thanh tra cũng như công tác hội giảng đều được tổ chức để đánh
giá hiệu quả quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên, đặc biệt đối với đội ngũ giáo
viên trẻ mới vào nghề. Tuy nhiên việc quản lý và thực hiện các hoạt động này vẫn còn nhiều
bất cập. Các hoạt động còn mang nặng tính phong trào, hình thức và báo cáo thành tích mà
chưa đi vào chiều sâu học thuật nên hiệu quả chưa cao.
2.2.3. Đánh giá các nguyên nhân của thực trạng.
2.2.3.1. Nguyên nhân của những thành công trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
- Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, sự nhìn nhận của xã hội
- Lãnh đạo Nhà trường và cán bộ quản lý các đơn vị chức năng đạt chuẩn về trình độ
đào tạo, có kiến thức cơ bản về quản lý giáo dục.
- Đảng uỷ, Ban giám hiệu Nhà trường và đại đa số giáo viên đã nhận thức được tầm
quan trọng của công tác BDNVSP cho giáo viên
- Các nhà QL đã chú trọng việc chỉ đạo hoạt động BDNVSP cho giáo viên của trường
từ tất cả các khâu của quá trình.
2.2.3.2. Nguyên nhân của những mặt hạn chế trong BDNVSP.
- Chưa chú trọng công tác quy hoạch bồi dưỡng
- Một bộ phận không nhỏ cán bộ, giáo viên nhận thức còn bộc lộ sự bất cập, đôi khi
còn có giáo viên có nhận thức lệch lạc, có biểu hiện tư tưởng ngại khó.
- Việc cải tiến nội dung chương trình BD chưa đi vào thực chất, một số nội dung bồi
dưỡng chuẩn hoá còn cứng nhắc.
- Hình thức BD chưa phong phú, chưa có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới để
tăng cường loại hình tự BD.
- Chưa có sự phối kết hợp đồng bộ giữa tất cả các đơn vị trong trường
- Thủ tục tài chính rườm rà.
Tiểu kết chƣơng 2
Qua phân tích và tổng hợp thực trạng đội ngũ giáo viên ở trường Cao đẳng Kinh tế -
Kỹ thuật Công nghiệp I , có thể thấy rằng công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo
viên của trường đã đạt được những kết quả đáng kể. Tuy vậy vẫn không thể tránh khỏi
những thiếu sót, vì vậy chất lượng bồi dưỡng chưa cao. Đề tài này tập tập trung vào nghiên
cứu thực trạng trình độ nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giáo viên của trường và thực tiễn
công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên các trường cao đẳng công nghệ nói
chung và của trường nói riêng, làm căn cứ để đề xuất một số biện pháp quản lý công tác bồi
dưỡng NVSP cho giáo viên của trường trong giai đoạn hiện nay, góp phần nâng cao chất
lượng dào tạo của trường.


CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP
VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP I
3.1. Các nguyên tác để xây dựng biện pháp.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả BDNVSP cho giáo viên.
- Phù hợp với nội dung, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho
giáo viên.
- Phát huy được tính tích cực, chủ động, độc lập, tự giác của giáo viên khi tham gia
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Hiện thực và có tính khả thi.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ , kế thừa và điều chỉnh, tăng cường sao cho có
hiệu quả cao hơn, chất lượng hơn.
- Thấy được thế mạnh riêng của mỗi biện pháp để được vận dụng, phối hợp trong quá
trình QL công tác BDNVSP để đạt được kết quả tối ưu.
3.2. Quy trình thực hiện biện pháp.
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện biện pháp
- Tổ chức thực hiện kế hoạch của biện pháp
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch của biện pháp
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các biện pháp
3.3. Điều kiện để thực hiện các nhóm biện pháp
- Phải có đội ngũ CBQL và nhân viên am hiểu về các văn bản của Đảng và Nhà nước
về công tác BD, am hiểu về NVSP của GV các trường dạy nghề.
- Cần có cơ sở vật chất và nguồn kinh phí nhất định.
- Cần có sự ủng hộ của cấp trên, các phương tiện thông tin đại chúng và sự phối hợp
của các tổ chức đoàn thể trong Trường.
- Có quy chế KTĐG chặt chẽ, cụ thể.
3.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm
3.4.1. Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm
3.4.1.1. Ý nghĩa của biện pháp
-Giúp cho đội ngũ QL và mỗi GV thấm nhuần đường lối đổi mới giáo dục của Đảng,
thấm nhuần chiến lược phát triển nguồn lực con người Việt Nam. Làm cho mọi lực lượng
tham gia vào quá trình bồi dưỡng hiểu rõ, thông suốt, nhất quán và ý thức ngày càng tốt hơn
về mục đích, yêu cầu, bối cảnh, điều kiện, mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp, hình thức tiến
hành hoạt động bồi dưỡng.
3.2.1.2. Nội dung của biện pháp
Rà soát lại các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, luật pháp của Nhà nước
và quy chế, quy định của Ngành. Tuyên truyền để mọi lực lượng tham gia hoạt động bồi
dưỡng thấy được giá trị của việc bồi dưỡng NVSP. Phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể
trong nhằm nâng cao nhận thức về hoạt động BDNVSP cho mọi lực lượng trong trường. Xây
dựng phong trào học tập sôi nổi trong Nhà trường, lấy tập thể hội đồng sư phạm là nơi khích
lệ, động viên giáo viên học tập bồi dưỡng. Tiến hành xây dựng một số tiêu trí để đánh giá
hiệu quả của các hoạt động tuyên truyền. Từ kết quả kiểm tra đánh giá đó điều chỉnh lại kế
hoạch, uốn nắn lại khâu tổ chức và khâu chỉ đạo cho các hoạt động tuyên truyền tiếp theo đạt
kết quả tốt hơn.
3.4.2. Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng các đối tượng giáo khác nhau
3.4.2.1. Ý nghĩa của biện pháp
Nội dung chương trình và tài liệu giảng dạy là công cụ có tác động rất quan trọng đến
chất lượng của hoạt động bồi dưỡng NVSP. Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng các
đối tượng giáo viên khác nhau giúp cho giảng viên và học viên của từng loại hình bồi dưỡng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét