Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

g/a ngu van 6 ki 2

?. Qua câu chuyện của Dế Mèn, em
rút ra đợc bài học gì cho mình?
?. Em có nhận xét gì về cách viết loài
vật của nhà văn Tô Hoài?
- GV khái quát toàn bộ nội dung văn
bản.
- HS đọc ghi nhớ (SGK)
- GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện
tập.
nhất, cần sống hoà nhã, giúp đỡ mọi
ngời.
* Nghệ thuật:
- Cách miêu tả loài vật sinh động;
cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ miêu tả chính xác, giầu
tính tạo hình.
<=> Ghi nhớ (sgk)
III. Luyện tập.
- Luyện tập 2 làm tại lớp: Chia nhóm-
đọc phân vai.
D. H ớng dẫn học bài ở nhà.
- Đọc lại văn bản: Nắm chắc nội dung, nghệ thuật.
- Học thuộc ghi nhớ sgk
- Làm bài tập 1 phần luyện tập
- Soạn bài: Phó từ
- GV hớng dẫn soạn
* Đọc kỹ nội dung bài. Trả lời các câu hỏi trong sgk
* Làm bài tập ở phần luyện tập
* Nắm nội dung bài qua phần ghi nhớ.
Ngày 15- 01- 2007
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
Ngữ Văn: Tiết 75: Phó từ
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm phó từ. Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B. Tài liệu và thiết bị dạy học
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Hoạt động dạy- học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
về phó từ.
- HS đọc kỹ phần trích a,b ở sgk
?. Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho các từ nào? Những từ đợc bổ sung
ý nghĩa thuộc từ loại nào?
?. Các từ in đậm đứng ở những vị trí
nào trong cụm từ:
?. Qua ví dụ em hiểu thế nào là phó
từ? Cho ví dụ?
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Xác định ý nghĩa và
công dụng của phó từ
?. Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho
những động từ, tính từ in đậm
?. Điền các phó từ đã tìm đợc ở phần I
và phần II vào bảng phân loại
I. Phó từ là gì?
1.a. đã bổ sung ý nghĩa cho đi
cũng -> ra
vẫn cha -> thấy
thật -> lỗi lạc
b. đợc -> soi gơng
rất -> a nhìn
ra -> to
rất -> bớng
- Các từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc từ
loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: Lỗi lạc, a nhìn, to, bớng
2. Đứng trớc hoặc sau phần trung
tâm (trớc hoặc sau động từ, tính từ)
* Ghi nhớ (sgk)
II. Các loại phó từ
1. Các phó từ
a. lắm
b. đừng (trêu), vào
c. không; đã; đang
2. Các loại phó từ

ý nghĩa Phó từ
đứng
Phó từ
đứng
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
?. Kể thêm những phó từ mà em biết
thuộc mỗi loại nói trên
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS luyện tập
trớc sau
- Chỉ quan hệ
thời gian
- Chỉ mức độ
- Chỉ sự tiếp
diễn tông tự
- Chỉ sự phủ
định
- Chỉ sự cầu
khiến
- Chỉ kết qủa và
hớng
- chỉ khả năng
đa,
đang
thật, rất
cũng,
vẫn
không,
cha
đừng
lắm
vào, ra
đợc
3. Kể thêm một số phó từ
- Sẽ, từng
- hơi, cực kỳ, qua
- đều, lại, mãi
- chẳng
- hãy, chớ
* Ghi nhớ (sgk)
III. Luyện tập
*Bài tập 1: GV chia nhóm cho HS làm
a. - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã (C 1, 8);sắc (C 5, 7,9)
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tơng tự: còn (C1); đều (C5); lại (C 6); cũng(C7,9)
- Phó từ chỉ sự phủ định: không (C1)
- Phó từ chỉ kết qủa và hớng: ra (C5)
b. - Phó từ chỉ quan hệ thời gian: đã
- phó từ chỉ kết qủa: đợc
* Bài tập 2: Phó từ đợc dùng trong đoạn văn
VD: Một hôm thấy chị Cốc đang kiếm mồi (chỉ thời gian)
* Bài tập 3: Chính tả: GV đọc- HS viết: Chú ý những từ ngữ dễ sai.
D. h ớng dẫn học ở nhà
- Nắm vững nội dung bài học
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
- GV hớng dẫn soạn:
+ Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi ở sgk
+ Nắm đợc khái niệm văn miêu tả.
Ngày 18- 01- 2007
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
Ngữ Văn: Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A. mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trwosc ki đi sâu vào một
số khai thác chính nhằm tạo lập lại văn bản này
- Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả
B. Tài liệu và thiết bị dạy học
- SGK, SGV, Sách bài tập, Sách tham khảo Ngữ văn 6
- Giáo án
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Hoạt động dạy- học
1. ổn định lớp
2. Bài cũ: kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới: GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
các tình huống
- Chia HS làm 3 nhóm tìm hiểu 3 tình
huống ở sgk
+N1: Tình huống 1
+N2: Tình huống 2
+ N3: Tình huống 3
- HS hãy tìm một số tình huống tơng
tự- GV nhận xét
?. Vậy theo em thế nào là văn miêu tả
- HS đọc văn bản
I. Thế nào là văn miêu tả
1. Các tình huống
- cả 3 tình huống đều yêu cầu chúng
ta miêu tả
+ Tình huống 1: Muốn ông khách
nhận ra đợc nhà em phải miêu tả đặc
điểm nổi bật con đờng đến nhà, căn
nhà để khách quan sát, hình dung và
tìm đợc nhà.
+ Tình huống 2: Em phải miêu tả đ-
ợc nét nổi bật phân biệt chiếc áo em
định mua và những chiếc áo còn lại
+ Tình huống 3: Em hãy miêu tả
những nét hình thể và việc làm của
ngời lực sỹ.

-> Văn miêu tả là loại văn giúp ngời
đọc, ngời nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật,
sự việc, con ngời, phong cảnh làm
cho những cái đó nh hiện ra trớc mắt
ngời đọc ngời nghe
2. Đọc văn bản Bài học đ ờng đời đầu
tiên
- Đoạn văn miêu tả Dế Mèn từ đầu
đến thiên hạ rồi
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
?. Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có
đặc điểm nào nổi bật? Những chi tiết
hình ảnh nào cho thấy điều đó?
?. Dế Choắt có đặc điểm gì nổi bật
khác với Dế Mèn?
- GV hớng dẫn HS rút ra bài học
- GV chốt nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Đoạn văn miêu tả Dế Choắt
* Dế Mèn là chàng thanh niên cờng
tráng, nhng còn có một nét xấu.
Những đặc điểm đó đợc thể hiện qua
ngoại hình, hành động, thái độ của
Mèn
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn,
đôi cánh chấm đuôi
* Dế Choắt là ngời yếu đuối bẩm sinh,
tính nết khiêm nhờng, có suy nghĩ
đúng đắn
+ Gầy gò, dài lêu nghêu
* Ghi nhớ (sgk)

II. Luyện tập
- GV chia lớp 4 nhóm làm các bài tập
*Bài tập 1:
+Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh chàng Dế Mèn cờng tráng với 2 đặc điểm nổi
bật: To khoẻ, mạnh mẽ.
+Đoạn 2: Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc (Lợm). Đặc điểm nổi bật: Nhanh
nhẹn, hồn nhiên, vui vẻ.
+ Đoạn 3: Tái hiện quang cảnh ao hồ: Miêu tả cảnh bãi ven áo hồ ngập nớc sau
ma. đặc điểm nổi bật: Thế giới động vật: Sinh động, ồn ào, huyên náo
*Bài tập 2:
a.Những đặc điểm nổi bật của mùa đông
- Bầu trời xám xịt, nặng nề
- Lạnh lẽo và ẩm ớt
- Cảnh vật hoang tàn, vắng vẻ
- Gió lạnh buốt xơng
- Gió bấc ma phùn
- Cây cối trơ trọi khẳng khiu
- mùa của hoa đào, mận, mơ, hoa hồng
b. Khuôn mặt mẹ
- Sáng đẹp hiền dịu, thân quen, gần gũi
- Nghiêm nghị
- Vui vẻ, lo âu, trăn trở.
-> GV khái quát lại toàn bài học.
D. H ớng dẫn học bài ở nhà
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
- Học thuộc ghi nhớ
- làm hoàn chỉnh các bài tập sgk
- Soạn bài: Sông nớc Cà Mau
- GV hớng dẫn soạn
+Đọc kỹ văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu văn bản
+Nắm nội dung nghệ thuật của văn bản qua phần ghi nhớ.
Ngày 18- 01- 2007
Ngữ văn Tiết 77
Văn bản : Sông nớc Cà Mau
(Đoàn Giỏi)
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà
Mau.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
- Luyện kỷ năng viết bài văn miêu tả theo trình tự nhất định.
B. Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6
- Bảng phụ
C. Hoạt động dạy học
1. ổn định lớp.
2. Bài cũ
?. Nội dung ý nghĩa của Bài học đờng đời đầu tiên là gì?
?. Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
3. Bài mới : GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: hớng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích
- Hớng dẫn đọc, đọc mẫu
- Gọi HS đọc
?. Văn bản có thể đợc chia làm mấy
phần? Nêu ý chính của mỗi phần?
A: Hai phần
B: Ba phần
C: Bốn phần
D: Năm phần
?. Qua chú thích * em hãy nêu những
nét chính về tác giả và tác phẩm?
- GV khái quát trên bảng phụ
- HS ghi vào vở
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu nội
dung văn bản
?. Bài Văn miêu tả cảnh gì? Miêu tả
theo trình tự nh thế nào?
?. Em có nhận xét gì về vị trí quan sát
của ngời miêu tả?
?. Tác giả có ấn tợng nh thế nào về
vùng sông nớc Cà Mau?
I. Đọc- hiểu chú thích
1. Đọc
* Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu một màu xanh đơn
điệu.
Cảm nhận chung về thiên nhiên
- P2: Tiếp đó khói sóng ban
mai.
Miêu tả cảnh trên sông
- P3: Đoạn còn lại.
Miêu tả cảnh chợ Năm Căn
2. Chú thích
* Tác giả:
- Đoàn Giỏi (1925- 1989) quê ở Tiền
Giang
- Tham gia kháng chiến từ thời chống
Pháp
- Thờng viết về cuộc sống thiên nhiên
và con ngời Nam Bộ
* Tác phẩm: Đất rừng Phơng Nam
(1957)
- Văn bản đợc trích từ chơng 8 của tác
phẩm.
II. Hiểu văn bản
1. ấ n t ợng chung về cảnh quan
thiên nhiên vùng Cà Mau
- Bài văn miêu tả về cảnh sông nớc Cà
Mau
- Trình tự miêu tả từ khái quát đến cụ
thể
- Ngời miêu tả quan sát ở trên thuyền
Miêu tả cảnh quan một vùng rộng
lớn theo trình tự tự nhiên hợp lý
* ấn tợng về sông nớc Cà Mau
- Sông ngòi, kênh rạch, bủa giăng chi
chít
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
?. ấn tợng đó đợc tác giả cảm nhận
bằng những giác quan nào?
?.Tác giả đã sữ dụng những biện pháp
Nghệ thuật nào?
HS đọc đoạn 2 SGK
?.Em có nhận xét gì về cách đặt tên
sông, kênh ở Cà Mau?
?. Sông Năm Căn đợc tác giả miêu tả
nh thế nào?
?. Tìm các động từ chỉ hoạt động của
thuyền? Có thể thay đổi trình tự của
các động từ ấy không?
?.Màu sắc Rừng Đớc đợc tác giả sữ
dụng qua những tính từ nào?
?. Nhận xét cách miêu tả của tác giả?
?. Tìm những chi tiết và những hình
ảnh về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp
nập, đông vui, trù phú và độc đáo của
chợ Năm Căn?
- Màu xanh của trời, nớc, cây cối
- Tiếng rì rào của rừng, biển.
- Hơi gió muối
Đó là ấn tợng về không gian rộng
lớn mênh mông của vùng trời đất Cà
Mau.
- sự cảm nhận bằng thị giác và thính
giác
- Phối hợp tả xen với kể, liệt kê, điệp
từ và nhiều tính từ chỉ màu sắc và
trạng thái cảm giác.
2. Dòng sông Năm Căn
- Đặt tên theo đặc điểm riêng biệt của
nó Thể hiện sự gần gủi giữa con
ngời và thiên nhiên
* Rộng lớn, hùng vĩ
- Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh
thác
- Cá nớc bơi hàng đàn
- Sông rộng hơn ngàn thớc
- Rừng Đớc dựng lên cao ngất
* Các động từ: Thoát qua, đổ ra, xuôi
về : không thể thay đổi vì nếu thay đổi
thì sẽ làm thay đổi nội dung, đặc biệt
là sự diễn tả trạng thái hoạt động của
con thuyền trong mỗi khung cảnh.
* Tả màu xanh của Đớc
- Xanh lá mạ
- Xanh rêu
- Xanh chai lọ
Tả màu xanh cây Đớc từ lớp lá non
đến lá già
3. Cảnh chợ Năm Căn
- Túp lều lá kiển cổ nằm cạnh những
ngôi nhà gạch 2 tầng
- Gỗ chất đống cao hai bên bờ
- Đèn sáng chiếu trên mặt nớc
- Nhiều hàng hoá, thuyền bè san sát
Trù phú, đông vui, tấp nập
*Sự độc đáo
+Họp chợ trên sông, mua bán và trao
đổi hàng hoá trên thuyền
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007
?. Nêu nét nghệ thuật đặc sắc của văn
bản?
-GV khái quát nội dung
- HS đọc ghi nhớ sgk
+Đa dạng về màu sắc, trang phục,
tiếng nói của nhiều ngời dân tộc
- Nghệ thuật vừa bao quát vừa cụ thể
làm nổi bật đợc sự trù phú và độc đáo
của chợ Năm Căn.
* Ghi nhớ (SGK)
III. Luyện tập
Bài 1: yêu cầu
- Viết một đoạn văn
- Thể loại: phát biểu cản nghĩ
IV. Hớng dẫn học ở nhà
- Đọc lại Văn bản- Tóm tắt đợc văn bản
- Nắm nội dung chính của văn bản
- Làm bài tập 2 phần luyện tập
- Soạn bài mới: So sánh
- GV hớng dẫn soạn cụ thể.
Ngày 18- 01- 2007
Ngữ văn: Tiết 78
So sánh
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
-Nắm đợc cấu tạo và khai niệm của so sánh.
- Biết quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng và hay
B. Tài liệu và thiết bị dạy học:
- SGK, SGV, SBT, STK Ngữ văn 6
- Bảng phụ- phiếu học tập
C. Hoạt động dạy học
1.ổn định lớp.
2.Bài cũ
?.Phó từ là gì?
?. Xác định phó từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng
a. Đêm khuya cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ đợc
b. Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
c. Em tôi cũng vừa mới đi đợc
3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm so
sánh
I.So sánh là gì?
1. Tìm hiểu ví dụ
Ngữ văn 6 Nguyễn Thị Minh Hồng Năm học 2006-2007

Xem chi tiết: g/a ngu van 6 ki 2


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét