Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

GIAO AN 10 NANG CAO

- Vẽ và sử dụng được đồ thò vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Đo được gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều.
3. Tư duy :
- Tìm tòi, nghiên cứu và đề xuất phương án khảo sát chuyển động thẳng nhanh dần đều.
4. Thái độ – Tình cảm :
- Nghiêm túc trong làm việc cá nhân và thảo luận tập thể.
II / CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Chuẩn bò cho HS làm thí nghiệm nghiên cứu chuyển động thẳng nhanh
dần đều theo nhóm, mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ gồm :
• Một máng nghiêng dài 1 m
• Một hòn bi đường kính khoảng 1 cm , hoặc nhỏ hơn
• Một đồng hồ bấm dây ( hoặc đồng hồ hiện số ).
Hoặc thay thế thí nghiệm trên bằng thí nghiệm dùng máy Atut.
2. Học sinh : Đọc trước bài sẽ học ở nhà.
III / TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Thông tin về Chuyển động thẳng biến đổi , Vận tốc TB , Vận tốc tức thời , Gia
tốc
• Nêu một số TD về chuyển động thẳng
biến đổi.
• Giới thiệu về mục I : ĐN CĐ thẳng biến
đổi, vận tốc TB.
• Vận tốc tức thời: được rút ra từ công thức
tính vận tốc trung bình khi thời gian khảo
sát rất nhỏ.
• Nêu một vài ví dụ về việc cần thiết phải
thiết lập một đại lượng vật lý đặc trưng
cho tốc độ biến thiên của vận tốc, từ đó
giới thiệu KN gia tốc và xây dựng biểu
thức của gia tốc.
• Hướng dẫn HS cách xác đònh gia tốc của
một chuyển động thẳng và một chuyển
động cong.
HS : Tìm một số TD về chuyển động thẳng
biến đổi
Trả lời các câu lệnh C1 , C2 , C3
Hoạt động 2 : Thông tin về Chuyển động thẳng biến đổi đều
GV : Cho TD về chuyển động thẳng biến đổi
đều
Giới thiệu về mục II : ĐN CĐ thẳng biến
đổi đều – Phân biệt 2 loại CĐ
HS : Nghe và phân biệt 2 loại CĐ thẳng biến
đổi đều
Hoạt động 3 : Thông tin về Chuyển động thẳng nhanh dần đều
• Xác đònh vectơ gia tốc : phương – chiều.
• Công thức tính vận tốc. nghóa của đồ thò
vận tốc.
• Xây dựng công thức tính đường đi của CĐ
HS : Trả lời các câu lệnh C4 , C5 , C6
thẳng biến đổi đều.
Lập PT toạ độ của CĐ thẳng biến đổi
đều.
• Thiết lập công thức liên hệ giữa đường đi,
vận tốc và gia tốc trong chuyển động
nhanh dần đều.
Hoạt động 4 : Thông tin về Chuyển động thẳng chậm dần đều
• Hướng dẫn để HS tự tìm hiểu chuyển động
thẳng chậm dần đều.
• Nhấn mạnh mối quan hệ về dấu giữa gia
tốc và vận tốc trong chuyển động chậm
dần đều.
• Khi HS đã nắm khá chắc hai loại chuyển
động thẳng biến đổi đều nêu trên, GV hãy
hướng dẫn HS so sánh chúng để đi đến
những kết luận chung về chuyển động
thẳng biến đổi đều.
HS : So sánh với CĐ thẳng NDĐ – Từ đó rút
ra kết luận chung cho chuyển động thẳng biến
đổi đều
Hoạt động 5 : Tổng kết bài
GV : Nêu nội dung phần đóng khung
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và làm BT
trong SGK
HS : Học bài , trả lời câu hỏi và làm BT trong
SGK
Đọc trước bài mới
NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM :
 Nội dung kiến thức quá nhiều so với thời gian 2 tiết học.
 HS chưa học về tổng vectơ trong toán học nên GV phải giới thiệu khi học đến phần này.
 Số BT ở cuối bài quá nhiều nhưng chỉ có một tiết thì quá ít.
BÀI 4 ( 2 tiết )
SỰ RƠI TỰ DO
I / MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Trình bày, nêu thí dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.
- Phát biểu được Đònh luật rơi tự do.
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
- Trình bày được các bước chính của phương pháp nhận thức thực nghiệm.
2. Kỹ năng :
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
- Đưa ra được những nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi
tự do.
- Xử lý được các thông tin rút ra từ ảnh hoạt nghiệm của một vật rơi tự do để rút ra được
kết luận chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
3. Tư duy :
- Làm quen với một phương pháp nghiên cứu vật lý phổ biến : phương pháp thực nghiệm.
4. Thái độ – Tình cảm :
- Có được lòng say mê nghiên cứu khoa học.
II / CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Chuẩn bò những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong các thí nghiệm ở mục
1.1, gồm :
• Một vài hòn sỏi ;
• Một vài tờ giấy phẳng nhỏ ;
• 3 miếng bìa phẳng , tròn , đường kính 4- 5 cm ;
• Một vài hòn bi xe đạp ( hoặt hòn sỏi nhỏ ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng
lớn hơn trọng lượng các hòn bi.
2. Học sinh :
• Chuẩn bò những dụng cụ TN trên
• Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ lớn theo đúng tỷ lệ
III / KIỂM TRA BÀI CŨ
- Công thức tính vận tốc trung bình trong chuyển động biến đổi ?
- Khái niệm gia tốc, vectơ gia tốc ?
- Các công thức tính vận tốc, đường đi, tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều ?
IV / TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Mở bài
• Thực hiện lần lượt các thí nghiệm mở đầu
trong SGK. Chú ý nhấn mạnh tương quan
khối lượng giữa các vật được chọn làm thí
nghiệm.
• Chia nhóm HS và yêu cầu các em thảo
luận để đưa ra kết luận về những thí
nghiệm mà các em quan sát. Các nhận xét
:
- Có phải vật nặng luôn rơi nhanh hơn vật
nhẹ ?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi của các
vật ?
- Trong thí nghiệm nào, các yếu tố đó có
tác dụng kém hơn ?
HS : Đại diện các tổ lên làm các TN đơn
giản trong SGK. Từ đó rút ra KL (câu lệnh
C1)
Hoạt động 2 : Thông tin về Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
• Dẫn dắt HS đi đến thí nghiệm với ống
Newton (để loại bỏ sức cản của không
khí).
• Cho HS quan sát TN thực hiện qua ống
Newton, từ đó rút ra KL.
• Đònh nghóa Sự rơi tự do.
HS : Từ các TN trên đưa ra nhận xét về sự
rơi của các vật trong không khí.
Quan sát TN thực hiện trong môi trường
chân không (ống Newton), từ đó nêu ĐN của
sự rơi tự do.
Trả lời câu lệnh C2.
• Giới thiệu thí nghiệm của Galilê về sự rơi
của các vật.
Hoạt động 3 : giải bài tập “bắc cầu”
Cho một hòn bi lăn nhanh dần đều trên một
máng nghiêng. Người ta đo quãng đường đi
trong 3 khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau
(mỗi khoảng là 0,2s) và thu được các kết quả:
8 cm, 10 cm và 12 cm. Tính gia tốc của hòn
bi ?
• Tùy theo lớp giỏi hay trung bình mà GV
đưa ra yêu cầu : tìm dữ kiện dư của đề bài.
• Trước khi đi vào giải bài tập này, GV có
thể nhắc lại sự khác nhau về mặt ý nghóa
của 2 cụm từ : “quãng đường đi được trong
n giây” và “quãng đường đi được trong
giây thứ n”.
HS tự giải bài tập này bằng cách xem chuyển
động của hòn bi lăn trên máng nghiêng là
thẳng biến đổi đều.
Hoạt động 3 : Thông tin về Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật
GV : Hướng dẫn HS làm những TN đơn giản
để xác đònh phương chiều của chuyển động
rơi.
Giúp HS hiểu cách xác đònh CĐ rơi tự
do là CĐ NDĐ bằng phương pháp chụp ảnh
hoạt nghiệm. Phân tích các hình ảnh thu được.
Từ đó nêu những đặc điểm và các công
thức của CĐ rơi tự do.
Phát biểu ĐL của sự rơi tự do.
HS : Theo sự hướng dẫn của GV xác đònh
phương chiều của CĐ rơi tự do.
Thực hiện câu lệnh C4.
Nêu những đặc điểm và các công thức
của CĐ rơi tự do.
Nhắc lại ĐL của sự rơi tự do.
Hoạt động 4 : Tổng kết bài
GV : Yêu cầu HS trình bày nội dung phần
đóng khung.
Yêu cầu HS học bài và làm bài tập trong
SGK.
HS : Nhắc lại nội dung phần đóng khung.
Học bài và làm bài tập trong SGK.
Đọc trước bài mới.
NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM :
 Nội dung kiến thức : bài dạy trong 2 tiết còn dư giờ để có thể hướng dẫn HS giải BT. TN
phương pháp chụp ảnh hoạt nghiệm không thực hiện được vì không có thiết bò. Câu lệnh C4
quá dài và quá khó đối với HS nên cho HS chấp nhận kết quả còn phần CM là bài đọc
thêm.
 Số BT ở cuối bài học nhiều nên còn thời gian dư của 2 tiết học cũng không đủ để giải
quyết hết vì trong phân tiết không có tiết BT cho bài này. Riêng BT 13 vì HS chưa học về
cấu tạo của máy ảnh nên khó tiếp thu.
BÀI 5 ( 2 tiết )
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I / MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Phát biểu được đònh nghóa của chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày đúng được hướng của
vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.
- Phát biểu được đònh nghóa, viết được công thức tính và nêu được đơn vò của vận tốc góc
trong chuyển động tròn đều.
- Phát biểu được đònh nghóa, viết được công thức tính và nêu được đơn vò đo của chu kỳ
và tần số.
- Viết được công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc trong chuyển động tròn
đều.
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia
tốc hướng tâm
2. Kỹ năng :
- Chứng minh được các công thức cũng như tính chất hướng tâm của vectơ gia tốc.
- Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều.
- Nêu được một số thí dụ thực tế về chuyển động tròn đều.
3. Tư duy :
- Làm quen với phương pháp nghiên cứu vật lý : suy luận toán học.
4. Thái độ – Tình cảm :
- Làm việc cá nhân.
II / CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Chuẩn bò một vài thí nghiệm đơn giản để minh họa chuyển động tròn đều.
2. Học sinh : Đọc trước bài sắp học.
III / PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề.
- Thuyết trình đàm thoại.
- Suy luận toán học.
IV / KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Sự rơi tự do là gì ? Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do.
2. Nêu đònh luật về gia tốc rơi tự do.
3. Viết phương trình vận tốc và phương trình đường đi của sự rơi tự do.
V / TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Mở bài
GV : Yêu cầu HS nêu 1 số TD về chuyển động
tròn trong tự nhiên.
Xét CĐ của điểm đầu 1 chiếc kim giây
HS : Nêu 1 số TD về chuyển động tròn trong
tự nhiên.
Quan sát CĐ của điểm đầu 1 chiếc
đồng hồ và điểm đầu 1 chiếc quạt máy. Tù đó
nêu nhận xét.
• So sánh khái niệm chuyển động tròn đều
với khái niệm chuyển động thẳng đều để từ
đó rút ra những dự đoán ban đầu về các
đặc điểm của chuyển động tròn đều.
kim giây đồng hồ và điểm đầu 1 chiếc quạt
máy. Tù đó nêu nhận xét.
Hoạt động 2 : Thông tin về Vận tốc dài của CĐ tròn đều
GV : ĐN của CĐ tròn đều. Từ đó yêu cầu HS
tìm 1 số TD về chuyển động tròn đều xung
quanh mình.
ĐN vận tốc của CĐ tròn đều trên cơ sở
coi cung tròn mà vật đi được trong khoảng thời
gian ngắn như một đoạn thẳng.
Yêu cầu HS xác đònh hướng của vận tốc
của CĐ tròn đều.
• Đại lượng vận tốc dài trong chuyển động
tròn đều được suy ra từ cách xác đònh vận
tốc chuyển động thẳng đều bằng phương
pháp tương tự.

HS : Từ những TD về các vật chuyển động
tròn xung quanh mình suy ra quỹ đạo của vật
chuyển động tròn và từ CĐ thẳng đều đã học
nêu ĐN của CĐ tròn đều.
Dựa vào hình vẽ xác đònh vectơ vận
tốc của vật CĐ tròn đều.
Nêu ĐN vận tốc của CĐ tròn đều.
Hoạt động 3 : Thông tin về Vận tốc góc – Chu kỳ – Tần số
GV : ĐN vận tốc góc, nêu công thức và đơn vò.
AD câu lệnh C3.
ĐN, nêu công thức và đơn vò của chu kỳ
và tần số. CM câu lệnh C4, C5.
CM công thức liên hệ giữa vận tốc dài
và vận tốc góc. AD câu lệnh C6.
HS : Ghi nhận các ĐN, các công thức và đơn
vò của vận tốc góc, chu kỳ và tần số.
CM câu lệnh C4, C5 theo sự hướng
dẫn của GV. AD câu lệnh C6.
Hoạt động 4 : Thông tin về Gia tốc hướng tâm – Vectơ gia tốc
GV : Hướng dẫn HS xác đònh hướng và độ lớn
của gia tốc hướng tâm. CM câu lệnh C7 và AD
TD.
Chú ý : trong chuyển động tròn đều, chỉ có gia
tốc hướng tâm, không có gia tốc tiếp tuyến,
nên vectơ gia tốc của chuyển động tròn đều
cũng phải có chiều hướng tâm.
HS : Xác đònh hướng và độ lớn của gia tốc
hướng tâm, CM câu lệnh C7 và AD TD theo
sự hướng dẫn của GV.
Hoạt động 5 : Tổng kết bài
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung phần đóng
khung ở cuối bài.
Yêu cầu HS học bài và làm BT trong
SGK, đọc trước bài sắp học.
HS : Nhắc lại nội dung phần đóng khung ở
cuối bài.
Học bài và làm BT trong SGK, đọc
trước bài sắp học.
NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM
 Nội dung, kiến thức : một số kiến thức về đường tròn trong Toán chưa học nên GV phải
giới thiệu khi học tới phần này. Trong hình 5.6, không nên vẽ vectơ nằm trên bán
kính vì như vậy thì còn chứng minh nằm trên bán kính làm gì nữa.
 Số BT ở cuối bài là nhiều và có một số bài khó (bài 12, 15) nên không đủ giờ để hướng
dẫn giải và sửa hết BT cho HS được.
BÀI 6 ( 1 tiết )
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I / MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động ?
- Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là HQC đứng yên, đâu là HQC chuyển
động ?
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể.
2. Kỹ năng :
- Giải được một số bài toán cộng vận tốc.
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động (thí dụ :
nhật động , chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời trên thiên cầu , sự vẽ thành
các nút của chuyển động biểu kiến của các hành tinh trên bầu trời … )
3. Tư duy :
- So sánh, tổng hợp, phân tích.
4. Thái độ tình cảm :
- Yêu quý khoa học.
II / CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Đọc lại SGK Vật lý lớp 8 để xem HS được học những gì về tính
tương đối của CĐ.
2. Học sinh : Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
III / PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Thuyết giảng.
- Kiến tạo kiến thức mới trên nền những kinh nghiệm và kiến thức cũ.
IV / KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu khái niệm, đặc điểm : chuyển động tròn đều, vận tốc
góc, vận tốc dài.
2. Viết công thức : liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc, liên
hệ giữa chu kỳ và tần số, tính gai tốc.
V/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1 : Mở bài
GV : Nêu một số TD về CĐ của các vật trong
các HQC khác nhau. Yêu cầu HS nhận xét và
cho kết luận.
HS : Nghe, nêu nhận xét. Từ đó rút ra kết
luận về CĐ của các vật trong các HQC khác
nhau.
Hoạt động 2 : Thông tin về Tính tương đối của chuyển động
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm “chuyển
động” mà các em đã được học trong bài 1. Từ
đó, GV cùng với HS rút ra kết luận sơ bộ về
sự phụ thuộc của chuyển động vào vật là mốc.
GV : Nêu câu lệnh C1 – HS quan sát và cho
kết luận.
Tương tự với vận tốc của CĐ – C2
HS : Từ những TD trên, đưa ra kết luận về
tính tương đối của quỹ đạo cũng như của vận
tốc : trong các HQC khác nhau thì khác nhau.
Hoạt động 3 : Thông tin về Công thức cộng vận tốc
GV : Nêu vận tốc của cùng một vật đối với
các HQC khác nhau.
Ứng dụng : tìm tổng hợp của các vận
tốc cùng phương, có phương vuông góc.
HS : Thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV tìm
tổng hợp của các vận tốc cùng phương, có
phương vuông góc. Từ đó nêu công thức
trường hợp tổng quát.
Hoạt động 4 : Tổng kết bài
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung phần đóng
khung ở cuối bài.
Yêu cầu HS học bài và làm BT trong
SGK, đọc trước bài sắp học.
HS : Nhắc lại nội dung phần đóng khung ở
cuối bài.
Học bài và làm BT trong SGK, đọc
trước bài sắp học.
NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM
 Nội dung kiến thức : khá nhiều so với thời lượng 1 tiết vì còn phải hướng dẫn HS hiểu
các hình vẽ trong SGK.
 Câu lệnh C3 nên đổi thành BT để HS về nhà làm.
BÀI 8 (1 tiết)
ĐỊNH LUẬT NEWTON I
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
• Đònh nghóa lực và quán tính.
• Đònh luật Newton I
• Đònh nghóa HQC quán tính.
2. Kỹ năng :
• Vận dụng được :
 Khái niệm “Cân bằng lực” để giải thích trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động
thẳng đều.
 Đònh luật I và khái niệm quán tính để trả lời các câu hỏi và bài tập ở trong bài.
• Nêu được TD về HQC quán tính.
3. Tư duy :
• Trừu tượng hóa.
4. Thái độ – Tình cảm :
• Tình yêu khoa học, say mê nghiên cứu khoa học.
II/ CHUẨN BỊ
1. Giáo viên : Chuẩn bò TN theo hình 8.2 SGK (trang 60)
2. Học sinh : Ôn lại những kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính ở THCS.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• Kiến tạo kiến thức mới trên nền kiến thức cũ đã học.
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 :Mở bài
GV : Nêu các TD về tương tác giữa các vật
với nhau. Từ đó rút ra KL về đại lượng đặc
trưng cho tác dụng đó.
HS : Nghe và nêu nhận xét – Có thể tìm thêm
những TD khác tương tự.
Hoạt động 2 : Thông tin về Lực – Sự cân bằng lực
GV : Nêu TD ở hình 8.1 SGK (trang 60) và
làm TN ở hình 8.2 SGK (trang 60).
Yêu cầu HS nhận xét và KL. Từ đó nêu
ĐN vế Lực và Sự cân bằng lực
HS : Quan sát TD và TN nêu bên
Nhận xét và rút ra KL
Hoạt động 3 : Thông tin về Đònh luật Newton I
GV : Nêu TN lòch sử của Galilê
Nêu ĐL N. I
HS : Theo dõi và cho nhận xét về chuyển
động của vật trên các máng nghiêng. Từ đó
rút ra KL về tác dụng của lực trong trường hợp
này.
Hoạt động 4 : Thông tin về Quán tính và HQC quán tính
GV : Nêu TD để HS thấy được ở mỗi vật đều
tồn tại một tính chất là luôn bảo toàn vận tốc
của mình
Nêu HQC quán tính
HS : Theo dõi và có thể tìm thêm những TD
tương tự. Từ đó rút ra KL
Trả lời câu lệnh C4
Hoạt động 5 : Tổng kết bài : Nêu nội dung phần đóng khung
GV : Yêu cầu HS nhắc lại từng phần bài đã
học
Yêu cầu HS học bài và làm BT trong
SGK, đọc trước bài mới.
HS : Nhắc lại những nội dung chính của bài
(phần đóng khung)
Học bài và làm BT theo yêu cầu của
GV.
NHẬN XÉT VÀ RÚT KINH NGHIỆM :
 Kiến thức vừa đủ cho một tiết học.
 Cách trình bày gọn, dễ dạy, dễ học.
BÀI 9 ( 1 tiết )
ĐỊNH LUẬT NEWTON II
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
• Phát biểu được ĐL Newton II và viết được ĐL dưới dạng một phương trình.
• Phát biểu được ĐN và nêu được các tính chất của khối lượng.
• Phát biểu được điều kiện CB của một vật (coi là chật điểm).
• Phát biểu được ĐN và viết được biểu thức của trọng lực, trong lượng.
• ĐN được đơn vò lực.
2. Kỹ năng :
• Biểu diễn được lực bằng một vectơ.
• Vận dụng được KN khối lượng như một đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản thường gặp.
• Vận dụng được ĐL Newton II để giải các BT tương tự như ở bài học.
3. Tư duy :
• Quan sát, phân tích, tổng hợp.
4. Thái độ – Tình cảm :
• Say mê khoa học.
II/ CHUẨN BỊ
1. GV : Chuẩn bò thêm một số TD tương tự như ở phần Mở bài để HS tin vào sự đúng đắn
của ĐL.
2. HS : Ôn tập bài Khối lượng ở lớp 6 và bài ĐL Newton I.
Một thước dẹt.
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
• Thuyết giảng nêu vấn đề.
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 : Mở bài
GV : Nêu một số TD để thấy sự liên quan
giữa 3 đại lượng vật lý : gia tốc – lực tác dụng
– khối lượng của vật.
HS : Theo dõi và đưa ra nhận xét về mối liên
hệ giữa 3 đại lượng trên.
Có thể tìm thêm những TD tương tự.
Hoạt động 2 : Thông tin về ĐL Newton II
GV : Từ những KL trên phát biểu và viết biểu
thức của ĐL.
HS : Phát biểu và viết biểu thức của ĐL.
Hoạt động 3 : Thông tin về Cách biểu diễn lực – Đơn vò lực
GV : Nêu các yếu tố để biểu diễn 1 vectơ lực.
Nêu đơn vò của lực trong hệ SI và nêu
ĐN đơn vò lực.
HS : Nêu được các yếu tố để biểu diễn 1
vectơ. Từ đó suy ra cho vectơ lực. Vẽ vectơ
lực.
Nêu đơn vò của lực trong hệ SI và ĐN
đơn vò lực.
Hoạt động 4 : Thông tin về Khối lượng và quán tính
GV : Nêu câu lệnh C1, C2 yêu cầu HS giải HS : Dựa vào ĐL Newton II để giải thích câu

Xem chi tiết: GIAO AN 10 NANG CAO


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét