Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Hướng nghiệp 10 trọn bộ

Giỏo ỏn Hng nghip
ĐA: Quốc Tử Giám.
Câu 18: Ngời phụ nữ đạt giải Nobel nhiều nhất là nhà bác học nào?
ĐA: Mari Quyri .
(Nôbel Hoá Học năm 1911, Nôbel Vật lí năm 1913)
IV- Kết thúc, trao giải
V- Dặn dò
- Tìm hiểu trớc chủ đề tháng 11 Tìm hiểu nghề dạy học.
Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 11
Chủ đề:
Tìm hiểu nghề dạy học
I- Mục tiêu
1. Nắm đợc ý nghĩa, vị trí đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học, mô tả đợc cách tìm
hiểu thông tin nghề.
2. Tìm hiểu đợc thông tin về nghề dạy học, liên hệ bản thân để chọn nghề.
3. Có thái độ đúng đắn với nghề dạy học.
II- Trọng tâm của chủ đề
Trọng tâm của chủ đề là phần các đặc điểm và yêu cầu của nghề dạy học. Trong
phần này sẽ đi sâu vào các yêu cầu tâm - sinh lí của nghề. Tuy nhiên, trớc khi giảng về đối
tợng lao động của nghề thì giáo viên phải nhấn mạnh đối tợng lao động của nghề dạy học
là đối tợng đặc biệt - đó là con ngời, khác với bốn loại đối tợng lao động của các nhóm
nghề khác.
Hớng học sinh tìm hiểu những vấn đề về nghề dạy học thông qua các câu hỏi có
tính gợi mở.
Với mục tiêu và định hớng nh trên, hôm nay chúng ta tiến hành hoạt động giáo dục
hớng nghiệp tháng 11.
iii- Nội dung
Hong Th Lp 10
5
Giỏo ỏn Hng nghip
Tiết 1
Tìm hiểu chung về nghề dạy học
<1> ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề dạy học
- Sơ lợc lịch sử hình thành nghề dạy học:
+ Nghề dạy học có từ ngàn xa.
+ Con ngời truyền thụ kiến thức cho nhau dới dạng cha truỳen con nối.
+ Xã hội phát triển, việc truyền thụ kiến thức giữa ngời với ngời tiến bộ theo. Đến
ngày nay là hình thức trờng, lớp.
- ý nghĩa kinh tế:
+ Nhân tài là nguyên khí quốc gia.
+ Phát triển con ngời chính là nguồn gốc cho phát triẻn kinh tế bền vững. Đảng và
Nhà nớc ta luôn coi: Phát triẻn giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu.
+ Đội ngũ trí thức đóng góp quan trọng cho bớc tăng trởng Tổng sản phẩm trong n-
ớc (GDP), nớc ta vài năm trở lại đây luôn ở mức cao (từ 6,5%- 8%/năm).
- ý nghĩa chính trị xã hội:
+ Không có nghề dạy học và ngời thầy giáo dễ nhận thấy là: xã hội mất ổn định,
kinh tế trì trệ, đất nớc tụt hậu.
+ Nớc ta có truyền thống Tôn s trọng đạo và Không thầy đố mày làm nên . Vì
thế Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý (Phạm Văn Đồng) và
Dới ánh sáng mặt trời này không có nghề cao quý bằng nghề dạy học(Comenxki).
<2> Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề dạy học: nghề dạy học rất phong phú và đa
dạng về chuyên môn: giảng viên đại học, cao đẳng, gíáo viên phổ thông; chuyên môn khác
nhau: Toán, Văn, Sử,
- Đối tợng lao động là con ngời - đặc biệt.
- Nội dung lao động của nghề dạy học:
+ Trớc hết, giáo viên phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy và chơng trình
môn học do các quan quản lí cấp trên ban hành.
Hong Th Lp 10
6
Giỏo ỏn Hng nghip
+ Lập đề cơng bài giảng và kế hoạch bài giảng.
+ Tiến hành bài giảng và vận dụng các hình thức, phơng pháp giảng dạy và giáo dục
trong giờ lên lớp.
+ Tìm hiểu nhân cách học sinh.
- Công cụ (hay phơng tiện) lao động: chủ yếu là ngôn ngữ nói, viết và các thiết bị dạy học.
- Các yêu cầu về tâm- sinh lí của nghề dạy học.
+ Phẩm chất đạo đức của ngời giáo viên phải đợc thể hiện trớc hết ở sự giác ngộ lí t-
ởng cách mạng, có lòng nhân ái, yêu thơng con ngời, yêu nghề, yêu trẻ.
+ Năng lực s phạm bao gồm năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực tổ chức.
+ Một số phẩm chất tâm lí khác: trang phục, ngôn ngữ, hành động, năng khiếu.
- Điều kiện lao động và chống chỉ định y học:
+ Điều kiện lao động - lao động trí óc.
+ Chống chỉ định y học: ngời dị dạng, khuyết tật, nói ngọng, nói nhịu không nên
vào nghề dạy học.
<3> Vấn đề tuyển sinh vào nghề dạy học
- Giới thiệu các cơ sở đào tạo (một số trờng s phạm).
- Điều kiện tuyển sinh theo tiêu chuản tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh cho từng loại tr-
ờng.
- Triển vọng của nghề dạy học và nơi làm việc. Nớc ta có trên 26000 trờng phổ thông các
loại.
Tiết 2-3
Học sinh thi tìm hiểu
1- Thể lệ
- Thi giữa các tổ theo hình thức Rung chuông vàng
- Mỗi tổ cử 07 (tổ 2 cử 8 bạn) học sinh tham gia thi, 03 tổ sẽ có 22 HS và đợc chia làm
02 đội
Đội tổ 1 và 4 bạn tổ 2.
Đội tổ 2 và 4 bạn tổ 2.
Hong Th Lp 10
7
Giỏo ỏn Hng nghip
- Học sinh trả lời câu hỏi vào bảng:
+ Đáp án đúng học sinh ở lại chơi tiếp.
+ Đáp án sai học sinh trở lại hàng ghế khán giả.
- Hai đội trả lời đồng loạt các câu hỏi. Đến câu 15, đội nào nhiều ngời hơn thì đội đó
chiến thắng.
- Sau câu 15, thi giữa các cá nhân để chọn ra ngời chiến thắng.
2- Câu hỏi
1. Tình cảm yêu mến của học trò luôn dành cho:
A. Bác sĩ
B. Hoạ sĩ
C. Thầy giáo.
2. Điền từ còn thiếu vào câu sau:
Muốn sang thì bắc
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
- Đáp án: Cầu Kiều
3. Vật nào không thể thiếu đối với giáo viên:
A. Giáo án
B. Phấn
C. Thớc kẻ
D. Cả A, B và C
4. Ngày quốc tế hiến chơng các nhà giáo là ngày:
A. 20 - 10
B. 20 - 11
C. 22 - 12.
5. Tên một bài hát ca ngợi công lao của ngời thầy giáo - trong đó ví thầy nh ngời đa đò.
A. ơn thầy
B. Bụi phấn
C. Bài ca ngời giáo viên nhân dân.
Hong Th Lp 10
8
Giỏo ỏn Hng nghip
6. Trờng THPT nào của tỉnh ta mang tên một thầy giáo nổi tiếng thời Trần:
A. THPT Ngô Thì Sĩ
B. THPT Chu Văn An
C. THPT Trần Phú
D. THPT Lơng Văn Tri.
7. Bài hát nào dới đây không có hình ảnh ngời thầy giáo:
A. Bụi phấn
B. Tình ca
C. Mái trờng mến yêu
D. Ngời thầy.
8. Ai là Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nớc ta hiện nay:
A. Nguyễn Tấn Dũng
B. Nguyễn Minh Hiển
C. Nguyễn Thiện Nhân
D. Nguyễn Phú Trọng.
9. Đại tớng Võ Nguyên Giáp đã từng là giáo s dạy môn nào sau đây:
A. Tiếng Pháp
B. Toán học
C. Văn học
D. Lịch sử.
10. Giáo viên thuộc tầng lớp nào trong xã hội:
A. Công nhân
B. Trí thức
C. Thợ thủ công
11. Nhà nớc ta quyết định lấy ngày 20 - 11 là Ngày nhà giáo Việt Nam vào năm nào:
A. 1980
B. 1981
C. 1982.
Hong Th Lp 10
9
Giỏo ỏn Hng nghip
12. Nhân vật nào trong các tác phẩm truyện ngắn của nhà văn Nam Cao làm nghề dạy
học:
A. Lão Hạc
B. Hoàng
C. Thứ
D. Chí Phèo.
13. Khi nhắc đến Nho giáo ngời ta thờng nghĩ đến ai:
A. Khổng Tử
B. Khổng Minh
C. Khổng Tớc.
14. Ban Giám hiệu trờng THPT Hữu Lũng là những thầy, cô nào sau đây:
A. Nguyễn Thái Sơn, Lê Văn Đoàn, Hoàng Thị Loan, Lê Thị Kim Hoa
B. Lê Thị Kim Hoa, Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Mai Quỳnh, Hoàng Thị Loan
C. Nguyễn Thái Sơn, Lê Văn Đoàn, Nguyễn Thị Loan, Lê Thị Kim Hoa
15. Bác Hồ của chúng ta đã từng là giáo viên dạy tại ngôi trờng nào sau đây:
A. Tr ờng DụcThanh
B. Trờng Quốc học Huế
C. Trờng Lê Quý Đôn
D. Trờng Đông kinh nghĩa thục.
* Phần câu hỏi chọn cá nhân xuất sắc nhất
16. Đây là một tấm gơng sáng về ý chí và nghị lực trong nghề giáo:
A. Nguyễn Lơng Bằng
B. Võ Nguyên Giáp
C. Nguyễn Ngọc Kí.
17. Danh hiệu kĩ s tâm hồn để chỉ nghề gì?
A. Nhà báo
B. Nhà giáo
C. Nhà văn.
Hong Th Lp 10
10
Giỏo ỏn Hng nghip
18. Trong những nhà văn sau đây ai vừa là nhà giáo vừa là nhà văn:
A. Nam Cao
B. Ngô Tất Tố
C. Vũ Trọng Phụng.
IV- Kết thúc, trao giải
V- Dặn dò
- Tìm hiểu trớc chủ đề tháng 12 Vấn đề giới trong chọn nghề
Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 12
Chủ đề
Vấn đề giới trong chọn nghề
Hong Th Lp 10
11
Giỏo ỏn Hng nghip
I- Mục tiêu
1. Nêu đợc vai trò và ảnh hởng giới tính và giới khi chọn nghề.
2. Liên hệ bản thân khi chọn nghề tích cực khắc phục ảnh hởng của giới tính và
giới.
II- Nội dung cơ bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
? Giới tính là gì?
Con ngời khi mới sinh ra đã có những
đặc điểm về giới tính
Chức năng riêng biệt cho mỗi giới tính
ở khắp mọi nơi trên thế giới đều giống
nhau.
? Giới là gì? Hãy nêu sự khác biệt chủ
yếu giữa hai khái niệm trên?
Do đợc quy định bởi các yếu tố xã hội
nên giới và quan hệ của giới không
giống nhau và không mang tính bất
biến, ở các hoàn cảnh xã hội khác nhau
quan hệ giới cũng khac nhau, vai trò
giớ có thể thay đổi theo thời gian và các
nhân tố xã hội khác.
I- Khái niệm giới tính và giới
1. Khái niệm giới tính
- Giới tính chỉ sự khác nhau giữa nam và nữ về
mặt sinh học. Mang tính đặc trng không thể
thay đổi đợc.
- Giới tính thể hiện tính ổn định bất biến về hai
giới, mối tơng quan về chức năng sinh sản; phụ
nữ mang thai và sinh con, nam giới thì không.
2. Khái niệm giới
- Giới nói lên vai trò, trách nhiệm và quyền lợi
của mà xã hội quy định cho nam và nữ, bao
gồm phân công lao động, phân chia các nguồn
lợi ích cá nhân
- Khi đợc sinh ra vì cha tham gia sinh hoạt xã
hội nên mỗi ngời chúng ta không sẵn những
đặc tính về giới. Mà chúng ta đợc hình thành
trong mối quan hệ gia đình,xã hội và nền văn
hoá chung của mỗi nớc.
II- Vai trò của giới trong xã hội
Nam giới và nữ giới đều thực hiện trách nhiệm
Hong Th Lp 10
12
Giỏo ỏn Hng nghip
? Giữa nam và nữ cần phải thực hiện
vai trò, trách nhiệm gì trong cuộc
sống?
và vai trò của mình trong cuộc sống; đó là;
- Tham gia công việc gia đình
- Tham gia công việc sản xuất
- Tham gia công việc cộng đồng.
Tuy nhiên có nhiều điều khác nhau giữa nữ và
nam trong việc thực hiện ba vai trò trên;
- Nữ bị chi phối bởi gánh nặng công việc gia
đình, ít đợc nghỉ ngơi hởng thụ lợi ích về mặt
vật chất tinh thần ít có cơ hội học tập tiếp cận
với thông tin mới.Do vậy trình độ hạn chế, vị
trí xã hội thấp.
- Một số nơi lao đông của phụ nữ là lao động
nặng nhọc, giản đơn, đòi hỏi kĩ thuật thấp nên
thu nhập thấp, vì vậy điạ vị kinh tế thấp.
- Trong công việc cộng đồng phụ nữ ít đợc
tham gia lãnh đạo, quản lí vì vậy vị trí quyền
lực thấp.
III- Vấn đề giới trong chọn nghề
1. Sự khác nhau về xu hớng chọn nghề của
các giới .
- Học sinh nữ tìm hiểu nghề trong phạm vi hẹp
hơn học sinh nam
- Học sinh nữ thờng chọn cho mình những
nghề nh; dạy học, bác sĩ, thợ may, và không
chọn những nghề đồi hỏi có trình độ chuyên
môn tay nghề cao,trình độ quản lí cao, có vị trí
và uy tín cao hơn
- Học sinh nữ thờng không chọn những chuyên
Hong Th Lp 10
13
Giỏo ỏn Hng nghip
Điều này xảy ra chủ yếu do ảnh hởng
của vai trò về giới trong khi tìm hiểu
nghề Do vậy cần có ự phối hợp, t vấn
và y học để làm giảm đi ấn tợng về
giứoi trong khi tìm hiểu nghề Các em
thờng có một ấn tợng rất sớm về những
nghề truyền thống cho nam và nữ.
Cũng sẽ không hay khi phần lớn giáo
viên phổ thông là nữ. Điều này sẽ ảnh
hởng không tốt đến việchình thành tíh
cách của các em học sinh.
Do vậy chơng trình học tập hớng
nghiệp cố gắng làm giảm đi ấn tợng
này bằng cách
Giúp học sinh thấy đợc những môi tr-
ờng làm việc đa dạng của các nghề,
tránh việc hiểu thiên lệch về lao động
nặng, lao động nhẹ, nhất là trong điều
kiện khoa học phát triển, điều kiện làm
việc đã đợc cải tiến, giảm sức lao động
của con ngời
Do đặc điểm tâm sinh lí của nam và nữ
giới khác nhau nên việc chọn nghề
cũng khác nhau.
ngành nh: phẫu thuật, ngành thuộc khoa học tự
nhiên, kĩ thuật
2. Sự khác nhau của giới trong chọn nghề
Điểm mạnh ; một số phẩm chất tâm lí của nữ
giới u việt hơn nam giới; trí nhớ, khả năng
ngôn ngữ, nhạy cảm, tinh tế trong ứng xử giao
tiếp, do đó cách làm viêc của nữ giới mang
tính mềm dẻo, ôn hoà, dịu dàng, ân cần.
Điểm yếu; sức khoẻ và đặc điểm tâm sinh lí;
mang thai, nuôi con nhỏ kéo dài,
- Nhận thức bản thân ng phụ nữ còn nặng thiên
chức làm mẹ, làm vợ
- Nhận thức nhiều em hs nữ còn mặc cảm tự ti,
thiếu tự tin vàp bản then trong quá trình chọn
nghề.
3. Mối quan hệ của nữ giới với đặc điểm yêu
Hong Th Lp 10
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét